Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 90. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất

Căn cứ: Điều 90, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 90 quy định các loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất cho thân nhân của người tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu, người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng. Hồ sơ được chia thành ba trường hợp: (1) thân nhân của người đang tham gia hoặc bảo lưu; (2) thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng; (3) trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp 1: gồm sổ BHXH, giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định tuyên bố chết, tờ khai thân nhân; thêm biên bản TNLĐ nếu chết do TNLĐ, bệnh án BNN nếu chết do BNN; thêm biên bản giám định suy giảm KNLĐ ≥81% cho thân nhân bị suy giảm KNLĐ.
  • ▸Trường hợp 2: không cần sổ BHXH, chỉ cần giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định tuyên bố chết, tờ khai thân nhân, và biên bản giám định suy giảm KNLĐ ≥81% (nếu có thân nhân bị suy giảm).
  • ▸Trường hợp 3 (chỉ hưởng trợ cấp mai táng): gồm sổ BHXH (trừ người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng), giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định tuyên bố chết, tờ khai của tổ chức/cá nhân lo mai táng.
  • ▸Người nước ngoài: việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất do Chính phủ quy định (không hỏi chi tiết).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ trường hợp 1 và 2: trường hợp 2 không yêu cầu sổ BHXH; trường hợp 1 có yêu cầu sổ BHXH.
  • Quên giấy tờ bổ sung khi chết do TNLĐ/BNN hoặc khi thân nhân bị suy giảm KNLĐ ≥81%.
  • Tưởng rằng mọi trường hợp đều cần sổ BHXH, nhưng trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng mà người chết đang hưởng lương hưu/trợ cấp hằng tháng thì không cần.

Giải thích

Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định hồ sơ hưởng chế độ tử tuất. Có ba nhóm đối tượng: (1) thân nhân của người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; (2) thân nhân của người đang hưởng lương hưu, tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng đã nghỉ việc; (3) trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng. Mỗi nhóm có thành phần hồ sơ khác nhau. Nhóm 1 cần sổ BHXH, giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định tuyên bố chết, tờ khai thân nhân; nếu chết do TNLĐ cần biên bản điều tra TNLĐ, nếu do BNN cần bệnh án điều trị BNN; nếu có thân nhân bị suy giảm KNLĐ ≥81% cần biên bản giám định hoặc giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng. Nhóm 2 không cần sổ BHXH, chỉ cần giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định tuyên bố chết, tờ khai thân nhân và giấy tờ về suy giảm KNLĐ ≥81% (nếu có). Nhóm 3 cần sổ BHXH (trừ người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng), giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định tuyên bố chết, tờ khai của tổ chức/cá nhân lo mai táng. Người nước ngoài do Chính phủ quy định.
Nguyên văn Điều 90. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết; c) Tờ khai của thân nhân; d) Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp; đ) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm: a) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; b) Tờ khai của thân nhân; c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. 3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng; b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết; c) Tờ khai của tổ chức, cá nhân lo mai táng. 4. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người nước ngoài do Chính phủ quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.