Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 90. Hồ sơ, thủ tục xếp cấp chuyên môn kỹ thuật

Căn cứ: Điều 90, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 90 quy định hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm quyền xếp cấp chuyên môn kỹ thuật. Bệnh viện nộp hồ sơ gồm văn bản đề nghị, bảng tự chấm điểm, tài liệu minh chứng và tài liệu khác; cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản xếp cấp trong thời hạn luật định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ: văn bản đề nghị xếp cấp; bảng tự chấm điểm theo Phụ lục V; tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm; tài liệu khác có liên quan.
  • ▸Thời hạn ban hành văn bản xếp cấp: 60 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung: 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xếp cấp, công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
  • ▸Thẩm quyền: Bộ Y tế xếp cấp đối với bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh xếp cấp đối với bệnh viện trên địa bàn và bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động (trừ bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 60 ngày là kể từ ngày nộp hồ sơ thay vì từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
  • Cho rằng mọi bệnh viện tư nhân đều do Bộ Y tế xếp cấp, trong khi cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh xếp cấp nếu đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động và không thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Giải thích

Điều 90 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền xếp cấp chuyên môn kỹ thuật. Hồ sơ đề nghị gồm: văn bản đề nghị xếp cấp; bảng tự chấm điểm theo tiêu chí và nội dung đánh giá tại Phụ lục V; các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; tài liệu khác có liên quan. Bệnh viện nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền và được cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ. Nếu không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản xếp cấp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan ban hành văn bản đề nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận, nêu cụ thể nội dung cần sửa đổi. Sau khi xếp cấp, trong 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền công bố trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin: tên, địa chỉ cơ sở được xếp cấp và cấp chuyên môn kỹ thuật. Thẩm quyền: Bộ Y tế xếp cấp đối với bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh xếp cấp đối với các bệnh viện trên địa bàn quản lý và các bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, trừ bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Nguyên văn Điều 90. Hồ sơ, thủ tục xếp cấp chuyên môn kỹ thuật
1. Hồ sơ đề nghị xếp cấp chuyên môn kỹ thuật: a) Văn bản đề nghị xếp cấp; b) Bảng tự chấm điểm theo tiêu chí và nội dung đánh giá quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; d) Các tài liệu khác có liên quan. 2. Thủ tục xếp cấp chuyên môn kỹ thuật: a) Bệnh viện đề nghị xếp cấp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này. 40 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. c) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này ban hành văn bản xếp cấp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nh ận hồ sơ. d) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này ban hành văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung. đ) Sau khi sửa đổi, bổ sung h ồ sơ, bệnh viện đề nghị xếp cấp gửi văn bản kèm theo tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung. e) Sau khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định: - Tại điểm c khoản này đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung; - T ại điểm d, đ khoản này đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu. g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xếp cấp, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệ nh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được xếp cấp và cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở đó. 3. Thẩm quyền xếp cấp chuyên môn kỹ thuật: a) Bộ Y tế xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối với các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; b) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối với các bệnh viện trên địa bàn quản lý và các bệnh viện tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, trừ bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.