Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 91. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Căn cứ: Điều 91, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 91 Nghị định 96/2026/NĐ-CP phân định nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam giữa Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý; các bộ khác thực hiện theo khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ cụ thể được liệt kê; UBND cấp tỉnh quản lý hoạt động đầu tư ở địa phương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam (khoản 1).
  • ▸Bộ Tài chính còn phối hợp thẩm định vấn đề tài chính của dự án đầu tư và bảo lãnh Chính phủ đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án phát triển kết cấu hạ tầng khác (điểm a khoản 2).
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra quy định về tài nguyên và bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư; thẩm định vấn đề đất đai và bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (điểm b khoản 2).
  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định vấn đề khoa học, công nghệ của dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (điểm c khoản 2).
  • ▸Bộ Xây dựng thẩm định, có ý kiến về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của dự án đầu tư (điểm d khoản 2).
  • ▸Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản xác định khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; thẩm định, có ý kiến về việc đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh (điểm đ khoản 2).
  • ▸Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra quy định về tín dụng và quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư; thẩm định vấn đề tín dụng và quản lý ngoại hối của dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (điểm e khoản 2).
  • ▸UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thu hút vốn đầu tư; lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương (điểm a khoản 3).
  • ▸UBND cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra cơ quan đăng ký đầu tư trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư ở địa phương (điểm c khoản 3).
  • ▸UBND cấp tỉnh chỉ đạo liên thông thủ tục giữa cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, môi trường, xây dựng để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư (điểm d khoản 3).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm định tất cả các lĩnh vực; thực tế Bộ Tài chính chỉ thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến tài chính của dự án đầu tư.
  • Cho rằng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ hướng dẫn, kiểm tra mà không thẩm định; thực tế Bộ này còn thẩm định, có ý kiến về đất đai và bảo vệ môi trường của dự án đầu tư.
  • Nhầm UBND cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư; Điều 91 chỉ quy định nhiệm vụ quản lý, giám sát, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc và liên thông thủ tục, không quy định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

Giải thích

Điều 91 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Theo khoản 1, Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư, thực hiện nhiệm vụ theo khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ khác được giao. Khoản 2 liệt kê nhiệm vụ cụ thể của một số bộ: Bộ Tài chính thẩm định vấn đề tài chính, bảo lãnh Chính phủ; Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý tài nguyên, môi trường, đất đai; Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý khoa học, công nghệ; Bộ Xây dựng quản lý xây dựng; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bảo đảm quốc phòng, an ninh; Ngân hàng Nhà nước quản lý tín dụng, ngoại hối. Khoản 3 quy định UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thu hút đầu tư, công bố danh mục dự án, quản lý, giám sát, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc, chỉ đạo cơ quan đăng ký đầu tư và thực hiện liên thông thủ tục. Nắm rõ Điều này giúp phân biệt thẩm quyền của từng cơ quan trong quản lý đầu tư.
Nguyên văn Điều 91. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến tài chính của dự án đầu tư; bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và các dự án phát triển kết cấu hạ tầng khác; b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài nguyên và bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư; thẩm định, có ý kiến về các vấn đề liên quan đến đất đai và bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư; c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ; chủ trì thẩm định, có ý kiến phối hợp về các vấn đề liên quan đến khoa học, công nghệ của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan; d) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng; thẩm định, có ý kiến về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của các dự án đầu tư; đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, theo chức năng, thẩm quyền, xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản xác định khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật về quốc phòng, an ninh; thẩm định, có ý kiến về việc đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Nghị định này; e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tín dụng và quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư; thẩm định, có ý kiến về các vấn đề liên quan đến tín dụng và quản lý ngoại hối của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; g) Các bộ, cơ quan ngang bộ khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Xây dựng kế hoạch thu hút các nguồn vốn đầu tư; lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương; b) Quản lý, giám sát, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư ở địa phương theo chức năng, thẩm quyền; c) Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư ở địa phương; d) Chỉ đạo cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, môi trường, xây dựng thực hiện liên thông thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư; đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.