Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

Căn cứ: Điều 94, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 94 quy định các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng không thuộc Điều 2, gồm vi phạm về công khai minh bạch, định mức tiêu chuẩn, quy tắc ứng xử, xung đột lợi ích, chuyển đổi vị trí công tác, báo cáo tham nhũng, kê khai tài sản và thời hạn kê khai; đồng thời quy định hình thức xử lý và trách nhiệm của người đứng đầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng là hành vi không thuộc Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14.
  • ▸Các hành vi gồm: vi phạm công khai minh bạch; định mức, tiêu chuẩn, chế độ; quy tắc ứng xử; xung đột lợi ích; chuyển đổi vị trí công tác; nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo tham nhũng; nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập; thời hạn kê khai hoặc quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập.
  • ▸Người vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 1 thì tùy tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
  • ▸Người vi phạm điểm g khoản 1 (nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản) thì bị xử lý theo Điều 51 của Luật này.
  • ▸Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bị xử lý kỷ luật thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật; thành viên tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng hành vi vi phạm về kê khai tài sản (điểm g) cũng xử lý như các điểm khác.
  • Cho rằng người đứng đầu không bị tăng hình thức kỷ luật.
  • Nhầm lẫn giữa hành vi tham nhũng (Điều 2) và hành vi khác vi phạm (Điều 94).

Giải thích

Điều 94 liệt kê các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng nhưng không thuộc Điều 2, gồm: vi phạm quy định về công khai, minh bạch; định mức, tiêu chuẩn, chế độ; quy tắc ứng xử; xung đột lợi ích; chuyển đổi vị trí công tác; nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo tham nhũng; nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập; thời hạn kê khai hoặc quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập. Người vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 1 thì tùy tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Riêng vi phạm điểm g khoản 1 về nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản thì bị xử lý theo Điều 51. Người đứng đầu hoặc cấp phó bị xử lý kỷ luật thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật; thành viên tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế.
Nguyên văn Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham
nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng là những hành vi không thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 củ a Luật này bao gồm: a) Vi phạm quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Vi phạm quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ; c) Vi phạm quy định về quy tắc ứng xử; d) Vi phạm quy định về xung đột lợi ích; đ) Vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn; e) Vi phạm quy định về nghĩa vụ báo cáo về hành vi tham nhũng và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng; g) Vi phạm quy định về nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; h) Vi phạm quy định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập. 2. Người có hành vi quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoả n 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Người có hành vi quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì bị xử lý theo quy định tại Điều 51 của Luật này. 3. Người có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ lu ật nếu là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét áp dụng tăng hình thức kỷ luật. Người có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật nếu là thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thì còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy định của t ổ chức đó. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.