Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng

Căn cứ: Điều 99, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 99 quy định cách tính mức lương hưu hằng tháng cho người đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 98. Đối với lao động nữ, mức lương hưu bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%. Đối với lao động nam, mức lương hưu bằng 45% tương ứng 20 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%; trường hợp có thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mức lương hưu bằng 40% tương ứng 15 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 1%.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lao động nữ: 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%.
  • ▸Lao động nam: 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 20 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%.
  • ▸Lao động nam có thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 1%.
  • ▸Việc điều chỉnh lương hưu thực hiện theo Điều 67 của Luật này.
  • ▸Trường hợp có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng thời gian đóng ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức lương hưu tối đa là 75% cho mọi trường hợp, thực tế có thể thấp hơn nếu chưa đủ năm đóng tối đa.
  • Nhầm lao động nam có 15 năm đóng cũng được 45% như nữ, thực tế nam 15 năm chỉ được 40%.
  • Nhầm mỗi năm đóng thêm của lao động nam trong trường hợp 15-20 năm cũng tính 2%, thực tế tính 1%.

Giải thích

Điều 99 hướng dẫn cách tính mức lương hưu hằng tháng cho người tham gia BHXH tự nguyện đủ điều kiện. Đối với lao động nữ, mức lương hưu bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, nhưng tối đa bằng 75%. Đối với lao động nam, mức lương hưu bằng 45% tương ứng với 20 năm đóng; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, tối đa 75%. Tuy nhiên, nếu lao động nam có thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu bằng 40% tương ứng 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo Điều 67. Đặc biệt, trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng thời gian đóng ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH.
Nguyên văn Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. 3. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.