Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 19/2026/NĐ-CP

Căn cứ: Điều 99, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều này sửa đổi căn cứ ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP từ Luật Đầu tư 61/2020/QH14 thành Luật Đầu tư 143/2025/QH15; sửa đổi, bổ sung nhiều điều về hồ sơ, thủ tục, nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư; bãi bỏ hai mục về đầu tư ra nước ngoài.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP được sửa thành Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
  • ▸Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết Luật Đầu tư; đề xuất dự án phải thuyết minh rõ cơ chế, chính sách đặc biệt.
  • ▸Chính phủ gửi Quốc hội hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.
  • ▸Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư theo Nghị định quy định chi tiết Luật Đầu tư; bổ sung thẩm định cơ chế, chính sách đặc biệt.
  • ▸Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 31: đề xuất dự án đầu tư điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh.
  • ▸Bổ sung, sửa đổi các quy định về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư tại Điều 94, gồm báo cáo hàng quý, 6 tháng, hàng năm và thời hạn cụ thể.
  • ▸Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 95: tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống phải sử dụng chữ ký số khi ký gửi báo cáo.
  • ▸Bãi bỏ Mục 4 và Mục 8 Chương IV về hồ sơ, thủ tục, nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài và điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm căn cứ ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP là Luật Đầu tư 61/2020/QH14 (thực tế đã sửa thành Luật Đầu tư 143/2025/QH15).
  • Nhầm thời hạn Chính phủ gửi Quốc hội hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư là 30 ngày hoặc 45 ngày (thực tế là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội).
  • Nhầm thời hạn báo cáo hằng quý của cơ quan đăng ký đầu tư là trước ngày 10 (thực tế trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau).

Giải thích

Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 19/2026/NĐ-CP. Thứ nhất, sửa căn cứ ban hành từ Luật Đầu tư 61/2020/QH14 thành Luật Đầu tư 143/2025/QH15. Thứ hai, sửa đổi Điều 18 về hồ sơ trình thẩm định: hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo Nghị định quy định chi tiết Luật Đầu tư; đề xuất dự án phải thuyết minh rõ cơ chế, chính sách đặc biệt, cơ sở đề xuất và điều kiện áp dụng. Thứ ba, bổ sung khoản 4, 5 Điều 20: Chính phủ gửi Quốc hội hồ sơ chậm nhất 60 ngày trước khai mạc kỳ họp; Quốc hội thông qua nghị quyết gồm nội dung tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư. Thứ tư, sửa Điều 21 về nội dung thẩm định, gồm thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư theo Nghị định quy định chi tiết và cơ chế, chính sách đặc biệt. Thứ năm, sửa điểm b khoản 1 Điều 31. Thứ sáu, sửa đổi, bổ sung Điều 94 về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và thời hạn báo cáo. Thứ bảy, sửa điểm d khoản 2 Điều 95 về chữ ký số. Cuối cùng, bãi bỏ Mục 4 và Mục 8 Chương IV về đầu tư ra nước ngoài.
Nguyên văn Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư
1. Sửa đổi căn cứ ban hành “Luật Đầu tư số 61/2020/QH14” thành “Luật Đầu tư số 143/2025/QH15”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; trong đó, đề xuất dự án đầu tư phải thuyết minh rõ cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội yêu cầu áp dụng đối với dự án; cơ sở đề xuất và điều kiện áp dụng (nếu có).”. 3. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 sau khoản 3 Điều 20 như sau: “4. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Quốc hội hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. 5. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Đầu tư.”. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: “Điều 21. Nội dung thẩm định 1. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư, nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội đối với dự án.”. 5. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 31 như sau: “b) Đề xuất dự án đầu tư điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh;”. 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 94 như sau: a) Bổ sung điểm c sau điểm b khoản 2 như sau: “c) Báo cáo về tình hình đầu tư hàng quý theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư.”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Cơ quan đăng ký đầu tư lập, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính: a) Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư hàng năm; b) Báo cáo về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư.”. c) Bổ sung điểm a1 sau điểm a khoản 8 như sau: “a1) Báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư hàng quý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư;”. d) Sửa đổi tiêu đề và các điểm a, b, c khoản 11 như sau: “11. Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư: a) Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư: Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo; Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo; Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án. b) Cơ quan đăng ký đầu tư: Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau. c) Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước: Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hằng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.”. 7. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 95 như sau: “d) Tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống phải sử dụng chữ ký số theo quy định trong việc ký gửi báo cáo trên Hệ thống;”. 8. Bãi bỏ “Mục 4. Chương IV về Hồ sơ, thủ tục và nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài” và “Mục 8. Chương IV về Hồ sơ, thủ tục và nội dung thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.