Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 107-KL/TW

Phần 2. Đổi mới quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ theo vị trí việc làm

Căn cứ: Phần 2 (P2), 107-KL/TW — Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế

Tóm tắt

Phần 2 yêu cầu gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ; không áp dụng máy móc định mức biên chế hoặc tỉ lệ tinh giản bình quân. Lấy yêu cầu vị trí việc làm, phẩm chất, năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ bố trí, sử dụng, đánh giá, sàng lọc và đãi ngộ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mục 4: Gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ, năng suất và hiệu quả công việc.
  • ▸Mục 4: Không áp dụng máy móc định mức biên chế hoặc tỉ lệ tinh giản bình quân; khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu.
  • ▸Mục 4: Lấy yêu cầu của vị trí việc làm, phẩm chất, năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ bố trí, sử dụng, đánh giá, sàng lọc và đãi ngộ.
  • ▸Mục 4: Từng bước đổi mới cơ chế đánh giá, chính sách tiền lương và đãi ngộ theo vị trí việc làm, năng lực và kết quả công việc; khắc phục bình quân, cào bằng, coi trọng ngạch, bậc, thâm niên hơn hiệu quả công việc.
  • ▸Mục 4: Hoàn thiện các điều kiện cải cách chính sách tiền lương theo lộ trình, từng bước nâng cao đời sống và đãi ngộ tương xứng.

Giải thích

Phần 2 (mục 4) đặt yêu cầu đổi mới công tác quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ theo vị trí việc làm. Việc tinh giản biên chế phải gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ, năng suất, hiệu quả công việc; không áp dụng máy móc định mức biên chế hoặc tỉ lệ tinh giản bình quân, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu. Căn cứ để bố trí, sử dụng, đánh giá, sàng lọc và đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức là yêu cầu của vị trí việc làm, phẩm chất, năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, từng bước đổi mới cơ chế đánh giá, chính sách tiền lương và đãi ngộ theo vị trí việc làm, năng lực và kết quả công việc; khắc phục bình quân, cào bằng, coi trọng ngạch, bậc, thâm niên hơn hiệu quả công việc; hoàn thiện các điều kiện cải cách chính sách tiền lương theo lộ trình, từng bước nâng cao đời sống và đãi ngộ tương xứng.
Nguyên văn Điều P2. Phần 2
4. Đổi mới công tác quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ theo vị trí việc làm. Gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, năng suất và hiệu quả công việc. Không áp dụng máy móc định mức biên chế hoặc tỉ lệ tinh giản bình quân, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu. Lấy yêu cầu của vị trí việc làm, phẩm chất, năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ bố trí, sử dụng, đánh giá, sàng lọc và đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức. Từng bước đổi mới cơ chế đánh giá, chính sách tiền lương và đãi ngộ theo vị trí việc làm, năng lực và kết quả công việc; khắc phục bình quân, cào bằng, coi trọng ngạch, bậc, thâm niên hơn hiệu quả công việc; hoàn thiện các điều kiện cải cách chính sách tiền lương theo lộ trình, từng bước nâng cao đời sống và đãi ngộ tương xứng. 5. Quản lý vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và biên chế trên cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất, liên thông, có nguồn gốc và được kiểm tra, xác nhận; ¹ Kết luận số 76-KL/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. tiếp tục hoàn thiện phương pháp, tiêu chuẩn, định mức. Đề cao trách nhiệm trực tiếp của cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu đối với chất lượng dữ liệu và kết quả thực hiện. III- NGUYÊN TẮC 1. Về xác định vị trí việc làm (1) Được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị; gắn với nội dung công việc, sản phẩm, kết quả, trách nhiệm và yêu cầu năng lực, đồng thời tính đến tác động của phân cấp, phân quyền, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tự chủ và xã hội hoá. Không lấy số lượng nhân sự hiện có, ngạch, bậc hoặc chỉ tiêu biên chế đã giao làm căn cứ trực tiếp để xác định vị trí việc làm. (2) Mỗi vị trí gắn với một nhóm công việc tương đối ổn định, có sản phẩm và trách nhiệm rõ ràng; không hình thành vị trí việc làm riêng chỉ do công đoạn, nhiệm vụ đột xuất hoặc khác biệt về ngạch, bậc. Tích hợp những vị trí công việc có tính chất tương đồng và sử dụng chung nhân lực khi phù hợp. (3) Thống nhất nội dung mô tả cơ bản về nhiệm vụ, sản phẩm, thẩm quyền, quan hệ phối hợp và yêu cầu năng lực; phù hợp với đặc thù công tác Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và từng lĩnh vực chuyên ngành. (4) Phân định rõ nhiệm vụ chủ trì, phối hợp và trách nhiệm giữa các cơ quan, các cấp; khắc phục triệt để tình trạng giao thoa, chồng chéo, bỏ sót, trùng lặp; gắn phân cấp với năng lực thực hiện, tăng cường kiểm tra, giám sát, hậu kiểm. (5) Rà soát, điều chỉnh khi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, mô hình tổ chức, phương thức làm việc thay đổi; kế thừa nội dung còn phù hợp, không yêu cầu lập lại toàn bộ hồ sơ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.