Phần 2. Trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, kỳ thống kê và dữ liệu
Căn cứ: Phần 2 (P2), 07-HD/BTCTW — Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị
Tóm tắt
Phần 2 quy định mỗi cơ quan, đơn vị phân công đầu mối chuẩn bị các tài liệu về chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, bản mô tả, khung năng lực cùng số liệu sản phẩm, thời gian, nhân lực, biên chế. Kỳ thống kê khối lượng và thời gian thực hiện công việc là 12 tháng, từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026; nhân lực hiện có chốt tại ngày 30/9/2026.
Ý chính cần nhớ
- ▸Mỗi cơ quan, đơn vị phân công đầu mối thực hiện và chuẩn bị hồ sơ theo Phần 2
- ▸Hồ sơ gồm: văn bản chức năng, nhiệm vụ; danh mục nhiệm vụ, vị trí việc làm; bản mô tả, khung năng lực; số liệu sản phẩm, thời gian, nhân lực, biên chế
- ▸Phải phản ánh thay đổi do phân cấp, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa
- ▸Kỳ thống kê khối lượng và thời gian thực hiện công việc là 12 tháng, từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026
- ▸Nhân lực hiện có được chốt tại ngày 30/9/2026
- ▸Biểu B1 phản ánh số sản phẩm trong kỳ 12 tháng; không tự nhân cơ học số liệu ngắn kỳ thành 12 tháng
- ▸Số liệu dự báo từng năm 2027-2031 lập riêng, có căn cứ và giải trình; không dùng biên chế năm 2026 làm định mức giai đoạn sau
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm lấy số liệu ngắn kỳ nhân cơ học thành 12 tháng, trong khi Phần 2 yêu cầu ghi rõ thời gian thực tế, phần dữ liệu bàn giao, nguồn và cách xác định phần thiếu
- Dễ nhầm dùng biên chế năm 2026 làm định mức cho giai đoạn sau, trong khi số liệu dự báo 2027-2031 phải lập riêng, có căn cứ và giải trình
Giải thích
Nguyên văn Điều P2. Phần 2
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.