Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Phụ lục 8. Mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế

Căn cứ: Điều 113, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Phụ lục 8 quy định mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế (kèm theo Thông tư 59/2025/TT-BKHCN).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phụ lục 8 có tiêu đề: MỨC NỒNG ĐỘ HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ VÀ NHIỄM BẨN PHÓNG XẠ BỀ MẶT CỦA KIM LOẠI CHO PHÉP ĐƯỢC TÁI CHẾ.
  • ▸Phụ lục này kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • ▸Nội dung chi tiết (bảng) không được trích dẫn đầy đủ trong đoạn văn bản cung cấp, chỉ có tiêu đề và dòng kèm theo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Phụ lục 8 với Phụ lục 7 về mức thải ra môi trường.
  • Cho rằng Phụ lục 8 quy định mức thải khí/lỏng, trong khi thực tế là về kim loại tái chế.

Giải thích

Phụ lục 8 quy định mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế. Phụ lục này được ban hành kèm theo Thông tư 59/2025/TT-BKHCN. Do nội dung bảng chi tiết không có trong đoạn trích, thí sinh cần lưu ý tiêu đề và mục đích của Phụ lục để phân biệt với các phụ lục khác.
Nguyên văn Điều 113. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng; b) Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế; c) Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế; d) Thông tư số 23/2012/TT-BKHCN ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ; d) Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; e) Thông tư số 12/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng PHỤ LỤC 1 MẪU SỐ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ CÁ NHÂN (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) ... TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Trang bìa) SỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP CÁ NHÂN Họ và tên nhân viên bức xạ: Số đăng ký: (Địa danh), tháng... năm... I. Thông tin cá nhân Họ và tên: Giới tính: Nam/Nữ Ngày tháng năm sinh: Hộ khẩu thường trú: Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày cấp: Cơ quan cấp: Số đăng ký: Nơi đăng ký: II. Quá trình công tác Thời gian | Tên cơ quan và địa chỉ * | Nghề nghiệp | Loại bức xạ thường tiếp xúc Từ..../...../.... đến..../...../...... | | | Từ..../...../.... đến..../...../...... | | | * Khai các cơ quan làm việc chính thức (theo hợp đồng dài hạn, trong biên chế) Thời gian | Tên cơ quan và địa chỉ | Nghề nghiệp | Loại bức xạ thường tiếp xúc Từ..../...../..... đến..../...../..... Từ..../...../..... đến..../...../..... III. Kết quả theo dõi liều bức xạ cá nhân năm...... Đơn vị công tác: Cơ quan là dịch vụ đo liều cá nhân: Thời gian | Hp(10) (mSv) | Hp(3) (mSv) | Hp(0,07) (mSv) | Chiếu trong (mSv) | Liều sự cố bức xạ, hạt nhân (mSv) | Ghi chú Từ..../...../..... đến..../...../..... Từ..../...../..... đến..../...../..... Tổng: Nhận xét, đánh giá: (Ghi rõ các nguyên nhân bị chiếu quá liều, bị chiếu quá giá trị liều khảo sát, các biện pháp khắc phục...). NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN (Ký và ghi rõ họ và tên) XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN (Ký, đóng dấu) PHỤ LỤC 2 CÁC ĐẠI LƯỢNG LIỀU VÀ MỨC LIỀU THAM CHIẾU TRONG CHIẾU XẠ Y TẾ VÀ BIẾN CẢNH BÁO BỨC XẠ (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) I. Các đại lượng liều 1. Liều hấp thụ (ký hiệu là D): Là đại lượng vật lý cơ bản sử dụng cho đánh giá liều bức xạ và được xác định theo công thức sau: D = \frac{dE}{dm} Trong đó, dE là năng lượng trung bình do bức xạ iôn hoá truyền cho một khối vật chất; dm là khối lượng của khối vật chất đó. Đơn vị của liều hấp thụ là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là gray (Gy). 1 J/kg = 1 Gy. 2. Liều tương đương (ký hiệu là H_{T,R}): Là đại lượng dùng để đánh giá liều bức xạ trong một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể người và được xác định theo công thức sau: H_{T,R} = W_R \times D_{T,R} Trong đó, D_{T,R} là liều hấp thụ do loại bức xạ R gây ra, lấy trung bình trên cơ quan hoặc tổ chức mô T; W_R là trọng số bức xạ của bức xạ loại R, giá trị của nó đối với các bức xạ khác nhau được cho trong bảng 1. Khi trường bức xạ gồm nhiều loại bức xạ với các trọng số bức xạ W_R khác nhau thì liều tương đương được xác định theo công thức sau, trong đó tổng được lấy cho tất cả các loại bức xạ liên quan: H_T = \sum_{T} W_R \times D_{T,R} Đơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv. 3. Liều hiệu dụng (ký hiệu là E): Là tổng liều tương đương của từng mô nhân với trọng số mô tương ứng tính cho tất cả các mô và cơ quan trong cơ thể, được xác định theo công thức sau: E = ∑_T W_T × H_T Trong đó, H_T là liều tương đương của mô T, W_T là trọng số mô của mô T. Tổng được lấy cho tất cả các mô và cơ quan trong cơ thể. Các mô và cơ quan xác định được dùng trong đánh giá liều hiệu dụng và giá trị trọng số mô của chúng được cho trong bảng 2. Đơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivo (Sv). 1 J/kg = 1 Sv. 4. Liều nhiễm tương đương (ký hiệu là H_T(ζ)): Là liều tương đương cho một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể trong khoảng thời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định nghĩa bằng công sau: H_T(ζ) = ∫_{t_0}^{t_0+ζ} H_T(t) . dt Trong đó, t_0 là thời điểm hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, H_T (t) là suất liều tương đương tại thời điểm t trong tổ chức mô hoặc cơ quan T và ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ em. Đơn vị của liều nhiễm tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivo (Sv). 1 J/kg = 1 Sv với với khoảng thời gian tích lũy xác định ζ. 5. Liều nhiễm hiệu dụng (ký hiệu là E_(ζ)): Là liều hiệu dụng trong khoảng thời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định nghĩa bằng công thức sau: E_ζ = ∑W_T×H_T(ζ) Trong đó, H<sub>T</sub>(ζ) là liều nhiễm tương đương đối với mô hoặc cơ quan T, W<sub>T</sub> là trọng số mô của mô hoặc cơ quan T, còn ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ em. Đơn vị của liều nhiễm hiệu dụng là jun trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivo (Sv). 1 J/kg = 1 Sv với khoảng thời gian tích lũy xác định ζ. 6. Tương đương liều cá nhân (ký hiệu là H<sub>p</sub>(d)): Là liều tương đương trong mô mềm xác định dưới bề mặt cơ thể ở độ sâu d (đơn vị là milimét). Đối với bức xạ có độ đâm xuyên mạnh, d = 10mm và tương ứng là H<sub>p</sub>(10). Đối với bức xạ có độ đâm xuyên yếu, d = 0,07 mm và tương ứng là H<sub>p</sub>(0,07). 7. Liều hấp thụ trọng số RBE (ký hiệu là AD<sub>T</sub>): Là liều hấp thụ có trọng số RBE (relative biological effectiveness) được định nghĩa bằng công sau: AD<sub>T</sub> = ∑<sub>R</sub> D<sub>T,R</sub> × RBE<sub>T,R</sub> Trong đó, D<sub>T,R</sub> là liều hấp thụ gây bởi bức xạ R trong cơ quan (hay mô) T, RBE<sub>T,R</sub> là hệ số tác dụng sinh học tương đối (xem bảng 3). Bảng 1. Trọng số bức xạ Loại bức xạ | Trọng số bức xạ, W<sub>R</sub> Photon với năng lượng bất kỳ | 1 Hạt điện tử và các muon | 1 Proton và các pion tích điện | 2 Các hạt anpha, các mảnh phân hạch và các ion nặng | 20 Nơtron | Hàm liên tục của năng lượng nơtron | Biểu thức tính trọng số bức xạ của nơtron theo năng lượng: | $W_R = \begin{cases} 2,5 + 18,2e^{-(\ln (E_n))^2/6}, E_n < 1\ MeV \\ 5,0 + 17,0e^{-(\ln (2E_n))^2/6}, 1\ MeV \le E_n \le 50\ MeV \\ 2,5 + 3,25e^{-(\ln (0,04E_n))^2/6}, E_n > 50\ MeV \end{cases}$ Bảng 2. Các mô, cơ quan và trọng số mô $W_T$ Tổ chức mô hoặc cơ quan | Trọng số mô, $W_T$ | $\Sigma\ W_T$ Tuỷ sống (đỏ), ruột kết, phổi, dạ dày, vú, các mô còn lại* | 0,12 | 0,72 Cơ quan sinh dục | 0,08 | 0,08 Bàng quang, thực quản, gan, tuyến giáp | 0,04 | 0,16 Bề mặt xương, não, tuyến nước bọt, da | 0,01 | 0,04 Tổng cộng | | 1 * Các mô còn lại bao gồm tuyến thượng thận, vùng ngoài ngực, túi mật, tim, thận, hạch bạch huyết, cơ, màng nhầy miệng, lá lách, ruột non, tụy, tuyến ức, tuyến tiền liệt (đối với nam), tử cung (đối với nữ). Bảng 3. Giá trị RBE đối với bức xạ và cơ quan (hay mô) Hiệu ứng sức khỏe | Cơ quan có nguy cơ | Chiếu xạ | RBE_T,R Triệu chứng về máu | Tủy đỏ | Chiếu xạ gamma (ngoài và trong) | 1 Triệu chứng về máu | Tủy đỏ | Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong) | 3 Triệu chứng về máu | Tủy đỏ | Chiếu xạ trong beta | 1 Triệu chứng về máu | Tủy đỏ | Chiếu xạ trong anpha | 2 Viêm phổi | Phổi | Chiếu xạ gamma (ngoài và trong) | 1 Viêm phổi | Phổi | Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong) | 3 Viêm phổi | Phổi | Chiếu xạ trong beta | 1 Viêm phổi | Phổi | Chiếu xạ trong anpha | 7 Triệu chứng dạ dày - ruột | Ruột kết | Chiếu xạ gamma (ngoài và trong) | 1 Triệu chứng dạ dày - ruột | Ruột kết | Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong) | 3 Triệu chứng dạ dày - ruột | Ruột kết | Chiếu xạ trong beta | 1 Triệu chứng dạ dày - ruột | Ruột kết | Chiếu xạ trong anpha | 0 Hoại tử | Mô mềm | Chiếu xạ ngoài (beta, gamma) | 1 Hoại tử | Mô mềm | Chiếu xạ ngoài nơtron | 3 Tróc vảy ướt | Da | Chiếu xạ ngoài beta, gamma | 1 Tróc vảy ướt | Da | Chiếu xạ ngoài nơtron | 3 Thiểu năng tuyến giáp | Tuyến giáp | Hấp thu I-ốt | 0,2 Thiểu năng tuyến giáp | Tuyến giáp | Hấp thu các tác nhân nhạy tuyến giáp khác | 1 II. Mức liều tham chiếu trong chiếu xạ y tế Bảng 4. Mức liều tham chiếu đối với chụp X-quang chẩn đoánᵃ TT | Kiểu chụp | Liều xâm nhập bề mặt trong 1 lần chụpᵇ (mGy) (1) | (2) | (3) 1 | Chụp sọ | 1.1 | Tư thế sau - trước | PA | 5 1.2 | Tư thế nghiêng | LAT | 3 2 | Chụp ngực | 2.1 | Tư thế sau - trước | PA | 0,4 2.2 | Tư thế nghiêng | LAT | 1,5 3 | Chụp cột sống vùng ngực | 3.1 | Tư thế trước - sau | AP | 7 3.2 | Tư thế nghiêng | LAT | 20 4 | Chụp bụng, chụp tĩnh mạch, chụp đường tiết niệu và chụp túi mật | | Tư thế trước - sau | AP | 10 5 | Chụp cột sống thắt lưng | 5.1 | Tư thế trước - sau | AP | 10 5.2 | Tư thế nghiêng | LAT | 30 5.3 | Hướng chụp khớp thắt lưng - đốt sống cùng | LSJ | 40 6 | Chụp khung chậu | | Tư thế trước - sau | AP | 10 7 | Chụp khớp háng | | Tư thế trước - sau | AP | 10 8 | Chụp răng | 8.1 | Chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng | | 7 8.2 | Tư thế trước - sau | AP | 5 a Áp dụng cho người trưởng thành. b Đo trong không khí với tia tán xạ ngược. Giá trị này áp dụng đối với tổ hợp phim - bìa tăng quang thông thường có độ nhạy 200. Với tổ hợp phim - bìa tăng quang có độ nhạy cao (400-600) giá trị này sẽ giảm khoảng 2 - 3 lần. Bảng 5. Mức liều tham chiếu đối với chụp X-quang vú a TT | Liều mô trung bình trên một lần chụp theo hướng đỉnh - đáy b 1 | Không sử dụng lưới chống tán xạ | 1 mGy 2 | Sử dụng lưới chống tán xạ | 3 mGy a Áp dụng cho người trưởng thành. b Được xác định với chiều dày vú ép là 45 mm gồm 50% mô tuyến và 50% mô mỡ đối với thiết bị chụp X-quang vú sử dụng bia Mo, phin lọc Mo và hệ phim-bìa tăng quang. Bảng 6. Mức liều tham chiếu đối với chụp cắt lớp vi tính CT Scanner a TT | Kiểu chụp | Liều trung bình cho một lần chụp với nhiều lát cắt b (mGy) 1 | Chụp đầu | 50 2 | Chụp cột sống thắt lưng | 35 3 | Chụp ổ bụng | 25 a Áp dụng cho người trưởng thành. b Đo trên trục quay trong phantom tương đương nước có độ dài 15 cm và đường kính 16 cm (đối với chụp sọ) và đường kính 30 cm (đối với chụp cột sống thắt lưng và chụp ổ bụng). Bảng 7. Mức suất liều tham chiếu đối với soi chiếu X-quang a TT | Kiểu soi chiếu | Suất liều bề mặt lối vào b (mGy/phút) 1 | Bình thường | 25 2 | Mức cao c | 100 a Áp dụng cho người trưởng thành. b Đo trong không khí với tia tán xạ ngược. c Áp dụng cho thiết bị có lựa chọn chế độ làm việc soi chiếu “mức cao” - “high level” như các thiết bị chụp X-quang can thiệp. Bảng 8. Hoạt độ phóng xạ trong y học hạt nhân áp dụng cho người trưởng thành TT | Phép kiểm tra | Hạt nhân phóng xạ | Dạng hóa chất | Hoạt độ lớn nhất thường dùng cho một kiểm tra (MBq) (1) | (2) | (3) | (4) | (5) 1 | Xương | | | 1.1 | Xạ hình xương | Tc-99m | Phosphonat và phosphat hợp chất | 600 1.2 | Xạ hình xương bằng chụp cắt lớp đơn photon (SPECT) | Tc-99m | Phosphonat và phosphat hợp chất | 800 1.3 | Xạ hình tủy xương | Tc-99m | Keo đánh dấu | 400 2 | Não | | | 2.1 | Xạ hình não (tĩnh) | Tc-99m | TcO4- | 500 2.1 | Xạ hình não (tĩnh) | Tc-99m | Axit diethylene triamin penta axetic (DTPA), gluconat và glucoheptonat | 500 2.2 | Xạ hình não (SPECT) | Tc-99m | TcO4- | 800 2.2 | Xạ hình não (SPECT) | Tc-99m | DTPA, gluconat và glucoheptonat | 800 2.2 | Xạ hình não (SPECT) | Tc-99m | Exametazin | 500 2.3 | Lưu thông máu não | Xe-133 | Trong dung dịch natri clorua đẳng trương. | 400 TT | Phép kiểm tra | Hạt nhân phóng xạ | Dạng hóa chất | Hoạt độ lớn nhất thường dùng cho một kiểm tra (MBq) | | Tc-99m | Hexametyl propylene amin oxym (HM-PAO). | 500 2.4 | Xạ hình dịch não tủy | In-111 | DTPA | 40 3 | Tuyến lệ | | | 3.1 | Lưu thông tuyến lệ | Tc-99m | TcO4- | 4 | | Tc-99m | Keo đánh dấu | 4 4 | Tuyến giáp | | | 4.1 | Xạ hình tuyến giáp | Tc-99m | TcO4- | 200 | | I-123 | I- | 20 4.2 | Điều trị di căn tuyến giáp (sau cắt p) | I-131 | I- | 400 4.3 | Xạ hình tuyến cận giáp | Tl-201 | Taliclorua | 80 5 | Phổi | | | 5.1 | Xạ hình thông khí phổi | Kr-81m | Khí | 6000 | | Tc-99m | DTPA sol khí | 80 5.2 | Nghiên cứu thông khí phổi | Xe-133 | Khí | 400 | | Xe-127 | Khí | 200 5.3 | Xạ hình tưới máu phổi | Kr-81m | Dung dịch nước | 6000 | | Tc-99m | Albumin của người (macroaggregate hoặc microsphere) | 100 5.4 | Xạ hình tưới máu phổi (Với tĩnh mạch) | Tc-99m | Albumin của người (macroaggregate hoặc microsphere) | 160 5.5 | Nghiên cứu tưới máu phổi | Xe-133 | Dung dịch đẳng trương | 200 TT | Phép kiểm tra | Hạt nhân phóng xạ | Dạng hóa chất | Hoạt độ lớn nhất thường dùng cho một kiểm tra (MBq) | | Xe-127 | Dung dịch clorua đăng trương | 200 5.6 | Xạ hình phổi (SPECT) | Tc-99 | Macroaggregated albumin (MAA) | 200 6 | Gan và lá lách | | | 6.1 | Xạ hình gan và lá lách | Tc-99m | Keo đánh dấu | 80 6.2 | Chụp hình chức năng hệ bài tiết mật | Tc-99m | Irninodiaxetat và dung môi tương đương | 150 6.3 | Xạ hình lá lách | Tc-99m | Tế bào hồng cầu biến tính được đánh dấu | 100 6.4 | Xạ hình gan (SPECT) | Tc-99m | Keo đánh dấu | 200 7 | Hệ tim mạch | | | 7.1 | Nghiên cứu dòng máu qua tim lần đầu. | Tc-99m | TcO₄⁻ | 800 | | Tc-99m | DTPA | 800 | | Tc-99m | Macroaggregated Globulin 3 | 400 7.2 | Xạ hình bể máu ở buồng tim | Tc-99 m | Phức hợp albumin của người | 40 7.3 | Xạ hình hệ tim mạch /nghiên cứu thử | Tc-99 m | Phức hợp albumin của người | 800 | | Tc-99 m | Tế bào hồng cầu lành được đánh dấu | 800 7.4 | Xạ hình cơ tim/nghiên cứu thử | Tc-99m | Phosphonat và phosphat hợp chất | 600 7.5 | Xạ hình cơ tim | Tc-99m | Isonitril | 300 | | Tl-201 | Taliclorua | 100 TT | Phép kiểm tra | Hạt nhân phóng xạ | Dạng hóa chất | Hoạt độ lớn nhất thường dùng cho một kiểm tra (MBq) 7.6 | Xạ hình cơ tim (SPECT) | Tc-99m | Phosphonat và phosphat hợp chất | 800 | | Tc-99m | Isonitril | 600 8 | Dạ dày, hệ tiêu hóa | | | 8.1 | Xạ hình dạ dày và tuyến nước bọt | Tc-99m | TcO4- | 40 8.2 | Xạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel | Tc-99m | TcO4- | 400 8.3 | Xạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa (Chảy máu ruột non) | Tc-99m | Keo đánh dấu | 400 | | Tc-99m | Tế bào hồng cầu lành đánh dấu | 400 8.4 | Xạ hình chức năng thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản | Tc-99m | Keo đánh dấu | 40 | | Tc-99m | Hợp chất không hấp thụ | 40 8.5 | Xạ hình co bóp làm trống dạ dày | Tc-99m | Hợp chất không hấp thụ | 12 | | In-111 | Hợp chất không hấp thụ | 12 | | In-113m | Hợp chất không hấp thụ | 12 9 | Thận, hệ thống tiết niệu và thượng thận | | | 9.1 | Xạ hình chức năng thận | Tc-99m | Acid dimercaptosuccinic | 160 9.2 | Xạ hình thận/thận đồ đồng vị | Tc-99m | DTPA, gluconat và Glucoheptonat | 350 | | Tc-99m | Macroaggregated Globulin 3 | 100 | | I-123 | O-iodohippurat | 20 9.3 | Xạ hình tuyến thượng thận | Se-75 | Selenor cholesterol | 8 TT | Phép kiểm tra | Hạt nhân phóng xạ | Dạng hóa chất | Hoạt độ lớn nhất thường dùng cho một kiểm tra (MBq) 10 | Một số phép kiểm tra khác | | | 10.1 | Xạ hình áp xe và các khối u | Ga-67 | xitrat | 300 | | T1-201 | Taliclorua | 100 10.2 | Xạ hình chẩn đoán khối u | Tc-99 m | Acid dimercaptosuccinic | 400 10.3 | Xạ hình khối u thần kinh | I-123 | Meta-iodo-benzyl guanidin | 400 | | I-131 | Meta-iodo-benzyl guanidin | 20 10.4 | Xạ hình bạch mạch | Tc-99m | Keo đánh dấu | 80 10.5 | Xạ hình áp xe | Tc-99m | Tế bào bạch cầu đánh dấu bởi exametazim | 400 | | In-111 | Tế bào bạch cầu đánh dấu | 20 10.6 | Xạ hình chẩn đoán tắc mạch | In-111 | Tiểu huyết cầu đánh dấu | 20 III. Biển cảnh báo bức xạ 5D 1,5D D 60° 0,75D 60° 2D 7,5D 10D 15D Hình 1: Biển báo có hình tam giác đều (kích thước tỷ lệ ghi trên hình vẽ) D - Đường kính vòng tròn giữa ba cạnh. Vòng tròn, ba cạnh và khung viền có màu đen trên nền vàng. Chữ ghi trong ô ghi chú có màu đen trên nền trắng (ghi rõ: tia X hay phóng xạ) PHỤ LỤC 3 DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI KIỂM XẠ (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) TT | NHÓM HÀNG HÓA | THÔNG TIN CHI TIẾT I | Vật liệu chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (NORM) | 1 | Khoáng sản phóng xạ, khoáng sản có tính phóng xạ và sản phẩm từ khoáng sản có tính phóng xạ | Khoáng sản urani, khoáng sản thori; đất hiếm, tinh quặng đất hiếm; khoáng vật nặng: monazite, zircon, ilmenite, rutile, titan sa khoáng; khoáng sản khác có mức phóng xạ tự nhiên cao. II | Hàng hóa có nguy cơ nhiễm bẩn phóng xạ | 1 | Các loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất | Phế liệu kim loại nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. III | Hàng hóa có dấu hiệu bất thường qua kiểm soát | 1 | Công-ten-nơ, kiện hàng phát tín hiệu cảnh báo phóng xạ | Công-ten-nơ, kiện hàng phát tín hiệu vượt ngưỡng tại cổng, hệ thống kiểm soát phóng xạ tại cửa khẩu. IV | Hàng hóa khác theo cảnh báo | 1 | Hàng hóa khác theo cảnh báo quốc tế | Hàng hóa có cảnh báo từ Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và từ các nước khác. PHỤ LỤC 4 MẪU DẤU HIỆU CẢNH BÁO BỨC XẠ VÀ NHÃN CẢNH BÁO DÙNG TRONG VẬN CHUYỂN (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 60° 60° X/2 X 5 X Hình 1. Dấu hiệu cảnh báo bức xạ. Bán kính tối thiểu X của đường tròn trung tâm là 4 milimét 60° 4 mm PHÓNG XẠ Tên nhân PX:.................... Hoạt độ:........................... ĐEN TRÊN NỀN VÀNG VÀNG TRÊN NỀN ĐEN Hình 2. Nhãn I-TRẮNG: nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, chữ I màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét PHÓNG XẠ II Tên nhân PX:................ Hoạt độ:........................ TI KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU 100 mm KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU 100 mm Hình 3. Nhãn II-VÀNG: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, chữ II màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét PHÓNG XẠ III Tên nhân PX:................ Hoạt độ:........................ TI KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU 100 mm KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU 100 mm Hình 4. Nhãn III-VÀNG: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, chữ III màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét 10 mm 10 mm PHÓNG XẠ Kích thước tối thiểu 250 mm Kích thước tối thiểu 250 mm Hình 5. Nhãn cảnh báo phóng xạ: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, kích thước mỗi chiều tối thiểu 250 milimét 5 mm PHÂN HẠCH CSI Kích thước tối thiểu 100 mm Kích thước tối thiểu 100 mm Hình 6. Nhãn chỉ số an toàn tới hạn: nền màu đen trắng, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét 10 mm KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU 120 MM 10 mm KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU 300 MM Hình 7. Biển báo dùng để hiển thị riêng số UN. Nền của biển báo phải có màu da cam; đường viền và số UN phải có màu đen. Ký hiệu "★ ★ ★ ★" chỉ vị trí hiển thị số UN tương ứng đối với vật liệu phóng xạ, theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này PHỤ LỤC 5 CÁC GIÁ TRỊ NHÂN PHÓNG XẠ CƠ BẢN (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Bảng 1. Các giá trị nhân phóng xạ cơ bản Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Actini (89) | | | | Ac-225 (a) | 4 × 10⁰ | 7 × 10⁻⁴ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Ac-226 (a) | 6 × 10⁰ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Ac-227 (a) | 4 × 10¹ | 5 × 10⁻⁴ | 1 × 10⁻¹ | 1 × 10³ Ac-228 | 1 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Bac (47) | | | | Ag-105 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ag-108m (a) | 7 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁶ (b) Ag-110m (a) | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Ag-111 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Nhôm (13) | | | | Al-26 | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Americi (95) | | | | Am-241 | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Am-242m (a) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10⁴ (b) Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Am-243 (a) | 5 × 10⁰ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10³ (b) Argon (18) | | | | Ar-37 | KGH (không bị giới hạn) | KGH | 1 × 10⁶ | 1 × 10⁸ Ar-39 | 4 × 10¹ | 2 × 10¹ | 1 × 10⁷ | 1 × 10⁴ Ar-41 | 9 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁹ Asen (33) | | | | As-72 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ As-73 | 4 × 10¹ | 3 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ As-74 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ As-76 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ As-77 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Astatin (85) | | | | At-211 (a) | 2 × 10¹ | 4 × 10⁻³ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Vàng(79) | | | | Au-193 | 8 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Au-194 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Au-195 | 2 × 10¹ | 6 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Au-198 | 3 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Au-199 | 1 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Bari (56) | | | | Ba-131 (a) | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ba-133 | 3 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ba-133m | 2 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ba-135m | 3 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ba-140 (a) | 4 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁵ (b) Berili (4) | | | | Be-7 | 2 × 10¹ | 2 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Be-10 | 4 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁶ Bismut (83) | | | | Bi-205 | 7 × 10⁻¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Bi-206 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Bi-207 | 7 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Bi-210 (a) | 4 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Bi-210m (a) | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Bi-212 (a) | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁵ (b) Beckeli (97) | | | | Bk-247 | 8 × 10⁰ | 8 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A₁ (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A₂ (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Bk-249 (a) | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Brôm (35) | | | | Br-76 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Br-77 | 4 × 10⁰ | 4 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Br-82 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Cacbon (6) | | | | C-11 | 1 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ C-14 | 4 × 10¹ | 4 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Canxi (20) | | | | Ca-41 | KGH | KGH | 1 × 10⁵ | 1 × 10⁷ Ca-45 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Ca-47 (a) | 8 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Cadmi (48) | | | | Cd-109 | 4 × 10¹ | 3 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁶ Cd-113m | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Cd-115 (a) | 3 × 10⁰ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Cd-115m (a) | 1 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Ceri (58) | | | | Ce-132 | 5 × 10⁰ | 5 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Ce-133 m (a) | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Ce-134 (a) | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Ce-135 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Ce-137 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Ce-137m (a) | 2 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Ce-139 | 9 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ce-141 | 2 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Ce-143 | 9 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ce-144 (a) | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² (b) | 1 × 10⁵ (b) Californi (98) | | | | Cf-248 | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Cf-249 | 3 × 10⁰ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Cf-250 | 6 × 10⁰ | 3 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Cf-251 | 1 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Cf-252 | 1 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Cf-253 (a) | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Cf-254 | 4 × 10⁻³ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Clo (17) | | | | Cl-36 | 4 × 10¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Cl-38 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Curi (96) | | | | Cm-240 | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻² | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Cm-241 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Cm-242 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻² | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Cm-243 | 9 × 10⁰ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Cm-244 | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Cm-245 | 1 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Cm-246 | 2 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Cm-247 (a) | 3 × 10⁰ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Cm-248 | 7 × 10⁻² | 5 × 10⁻⁴ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Coban (27) | | | | Co-55 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Co-56 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Co-57 | 1 × 10¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Co-58 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Co-58m | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Co-60 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Crom (24) | | | | Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Cr-51 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Cesi (55) | | | | Cs-129 | 4 × 10⁰ | 4 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Cs-131 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Cs-132 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Cs-134 | 7 × 10⁻¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Cs-134m | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁵ Cs-135 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Cs-136 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Cs-137 (a) | 2 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁴ (b) Đồng (29) | | | | Cu-64 | 6 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Cu-67 | 1 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Dysprosi (66) | | | | Dy-159 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Dy-165 | 1 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Dy-166 (a) | 4 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Erbi (68) | | | | Er-169 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Er-171 | 3 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Europi (63) | | | | Eu-147 | 3 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Eu-148 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Eu-149 | 2 × 10¹ | 2 × 10¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Eu-150 | 7 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Eu-150m | 2 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Eu-152 | 1 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Eu-152m | 8 × 10⁻¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Eu-154 | 9 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Eu-155 | 2 × 10¹ | 4 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Eu-156 | 7 × 10⁻¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Flo (9) | | | | F-18 | 1 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Sắt (26) | | | | Fe-52 (a) | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Fe-53 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Fe-55 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁶ Fe-59 | 9 × 10⁻¹ | 9 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Fe-60 (a) | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Gali (31) | | | | Ga-67 | 8 × 10⁰ | 4 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ga-68 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Ga-72 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Gadolini (64) | | | | Gd-146 (a) | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Gd-148 | 4 × 10¹ | 4 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Gd-153 | 2 × 10¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Gd-159 | 2 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Gecmani (32) | | | | Ge-68 (a) | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Ge-69 | 1× 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Ge-71 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁸ Ge-77 | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Hydro (1) | | | | H-3 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁶ | 1 × 10⁹ Hafni (72) | | | | Hf-172 (a) | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Hf-175 | 3 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Hf-181 | 2 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Hf-182 | 5 × 10⁰ | 5 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Thủy ngân (80) | | | | Hg-194 (a) | 1 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Hg-195m (a) | 3 × 10⁰ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Hg-197 | 2 × 10¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Hg-197m | 1 × 10¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Hg-203 | 5 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Holmi (67) | | | | Ho-166 | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁵ Ho-166m | 7 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Iod (53) | | | | I-123 | 8 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ I-124 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ I-125 | 4 × 10¹ | 4 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ I-126 | 3 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ I-129 | 4 × 10¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ I-131 | 3 × 10⁰ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A₁ (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A₂ (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) I-132 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ I-133 | 2 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ I-134 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ I-135 (a) | 7 × 10⁻¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Indi (49) | | | | In-111 (a) | 3 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ In-113m | 4 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ In-114m (a) | 5 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ In-115m | 7 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Iridi (77) | | | | Ir-189 (a) | 2 × 10¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Ir-190 | 8 × 10⁻¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Ir-192 | 1 × 10⁰ (c) | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Ir-193m | 4 × 10¹ | 5 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Ir-194 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Kali (19) | | | | K-40 | KGH | KGH | 1 × 10² | 1 × 10⁶ K-42 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ K-43 | 1 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Krypton (36) Kr-79 | 4 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁵ Kr-81 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Kr-85 | 4 × 10¹ | 2 × 10¹ | 1 × 10⁵ | 1 × 10⁴ Kr-85m | 8 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10¹⁰ Kr-87 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁹ Lantan (57) La-132 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ La-133 | 8 × 10⁰ | 7 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ La-134 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ La-135 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ La-137 | 4 × 10¹ | 6 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ La-140 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Luteti (71) Lu-172 | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Lu-173 | 8 × 10⁰ | 8 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Lu-174 | 1 × 10¹ | 9 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Lu-174m | 3 × 10¹ | 9 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Lu-177 | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Lu-177m | 1 × 10⁰ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Magiê (12) | | | | Mg-28 (a) | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Mangan (25) | | | | Mn-51 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Mn-52 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Mn-53 | KGH | KGH | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁹ Mn-54 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Mn-56 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Molybden (42) | | | | Mo-93 | 4 × 10¹ | 6 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁸ Mo-99 (a) | 4 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Nitơ (7) | | | | N-13 | 1 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁹ Natri (11) | | | | Na-22 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Na-24 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Niobi (41) | | | | Nb-90 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Nb-92m | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Nb-93m | 4 × 10¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Nb-94 | 7 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Nb-95 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Nb-97 | 2 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Neodym (60) | | | | Nd-147 | 9 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Nd-149 | 3 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Niken (28) | | | | Ni-56 | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Ni-57 | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Ni-59 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁸ Ni-63 | 4 × 10¹ | 2 × 10¹ | 1 × 10⁵ | 1 × 10⁸ Ni-65 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Neptun (93) | | | | Np-235 (a) | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Np-236 (a) | 9 × 10⁰ | 1 × 10⁻² | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Np-236m | 3 × 10¹ | 2 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Np-237 | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10³ (b) Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Np-239 | 7 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Osmi (76) | | | | Os-185 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Os-191 | 2 × 10¹ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Os-191m | 4 × 10¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Os-193 | 2 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Os-194 (a) | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Phospho (15) | | | | P-32 | 7 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁵ P-33 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁵ | 1 × 10⁸ Protacti (91) | | | | Pa-230 (a) | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Pa-231 | 3 × 10¹ | 5 × 10⁻⁴ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Pa-233 | 5 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Chì (82) | | | | Pb-201 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Pb-202 | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Pb-203 | 4 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Pb-205 | KGH | KGH | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Pb-210 (a) | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻³ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁴ (b) Pb-212 (a) | 4 × 10⁻¹ | 9 × 10⁻⁴ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁵ (b) Paladi (46) | | | | Pd-103 (a) | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁸ Pd-107 | KGH | KGH | 1 × 10⁵ | 1 × 10⁸ Pd-109 | 4 × 10¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Prometi (61) | | | | Pm-143 | 4 × 10⁰ | 4 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Pm-144 | 7 × 10⁻¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Pm-145 | 4 × 10¹ | 9 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Pm-147 | 4 × 10¹ | 2 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Pm-148m (a) | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Pm-149 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Pm-151 | 4 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Poloni (84) | | | | Po-210 | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Praseodym (59) | | | | Pr-142 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Pr-143 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Platin (78) | | | | Pt-188 (a) | 4 × 10¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Pt-191 | 4 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Pt-193 | 4 × 10¹ | 3 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Pt-193m | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Pt-195m | 2 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Pt-197 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Pt-197m | 2 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Pluton (94) | | | | Pu-236 | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Pu-237 | 3 × 10¹ | 3 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Pu-238 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Pu-239 (a) | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Pu-240 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ Pu-241 (a) | 4 × 10¹ | 6 × 10⁻² | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Pu-242 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Pu-244 (a) | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Radi (88) | | | | Ra-223 (a) | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10² (b) | 1 × 10⁵ (b) Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Ra-224 (a) | 4 × 10⁻¹ | 8 × 10⁻⁴ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁵ (b) Ra-225 (a) | 1 × 10⁰ | 2 × 10⁻⁴ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Ra-226 (a) | 6 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁴ (b) Ra-228 (a) | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁵ (b) Rubidi (37) | | | | Rb-81 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Rb-83 (a) | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Rb-84 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Rb-86 | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Rb-87 | KGH | KGH | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Rb(tự nhiên) | KGH | KGH | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Reni (75) | | | | Re-184 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Re-184m | 3 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Re-186 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Re-187 | KGH | KGH | 1 × 10⁶ | 1 × 10⁹ Re-188 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Re-189 (a) | 2 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Re(tù nhiên) | KGH | KGH | 1 × 10⁶ | 1 × 10⁹ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A₁ (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A₂ (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Rodi (45) | | | | Rh-99 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Rh-101 | 4 × 10⁰ | 4 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Rh-102 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Rh-102m | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Rh-103m | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁸ Rh-105 | 1 × 10¹ | 9 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Radon (86) | | | | Rn-222 (a) | 6 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁸ (b) Ruteni (44) | | | | Ru-97 | 5 × 10⁰ | 5 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Ru-103 (a) | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Ru-105 | 1 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Ru-106 (a) | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² (b) | 1 × 10⁵ (b) L-u huỳnh (16) | | | | S-35 | 4 × 10¹ | 4 × 10⁰ | 1 × 10⁵ | 1 × 10⁸ Antimon (51) | | | | Sb-119 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Sb-120m | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Sb-122 | 4 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁴ Sb-124 | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Sb-125 | 3 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Sb-126 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Scandi (21) | | | | Sc-44 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Sc-46 | 5 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Sc-47 | 1 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Sc-48 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Sêlen (34) | | | | Se-75 | 3 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Se-79 | 4 × 10¹ | 3 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Silic (14) | | | | Si-31 | 2 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Si-32 | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Samari (62) | | | | Sm-145 | 4 × 10¹ | 3 × 10¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Sm-147 | KGH | KGH | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Sm-151 | 4 × 10¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁸ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Sm-153 | 3 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Thiếc (50) | | | | Sn-113 (a) | 4 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Sn-117m | 9 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Sn-119m | 4 × 10¹ | 2 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Sn-121m (a) | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Sn-123 | 2 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Sn-125 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Sn-126 (a) | 5 × 10⁻¹ | 9 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Stronti (38) | | | | Sr-82 (a) | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Sr-83 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Sr-85 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Sr-85m | 5 × 10⁰ | 5 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Sr-87m | 3 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Sr-89 | 1 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Sr-90 (a) | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10⁻¹ | 1 × 10² (b) | 1 × 10⁴ (b) Sr-91 (a) | 6 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Sr-92 | 8 × 10⁻¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Triti (1) (xem Hydro) | | | | Tantan (73) | | | | Ta-178 (thời gian sống dài) | 1 × 10⁰ | 9 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Ta-179 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Ta-182 | 9 × 10⁻¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Terbi (65) | | | | Tb-149 | 8 × 10⁻¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tb-157 | 4 × 10¹ | 3 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Tb-158 | 1 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tb-160 | 1 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tb-161 | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Techneti (43) | | | | Tc-95 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tc-95m (a) | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tc-96 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tc-96m | 3 × 10¹ | 3 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Tc-97 | KGH | KGH | 1 × 10³ | 1 × 10⁸ Tc-97m | 4 × 10¹ | 2 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Tc-98 | 8 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tc-99 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Tc-99m | 1 × 10¹ | 5 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Telu (52) | | | | Te-118 (a) | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Te-119 | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Te-119m (a) | 8 × 10⁻¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Te-121 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Te-121m | 6 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Te-123m | 9 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Te-125m | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Te-127 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Te-127m (a) | 4 × 10¹ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Te-129 | 2 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Te-129m (a) | 2 × 10⁰ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Te-131m (a) | 7 × 10⁻¹ | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Te-132 (a) | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Thori (90) | | | | Th-227 | 9 × 10⁰ | 2 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Th-228 (a) | 5 × 10⁻¹ | 9 × 10⁻⁴ | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10⁴ (b) Th-229 | 1 × 10¹ | 3 × 10⁻⁴ | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10³ (b) Th-230 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁴ Th-231 | 4 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Th-232 | KGH | KGH | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Th-234 (a) | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10³ (b) | 1 × 10⁵ (b) Th (tự nhiên) | KGH | KGH | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10³ (b) Titan (22) | | | | Ti-44 (a) | 5 × 10⁻¹ | 1 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Tali (81) | | | | Tl-200 | 9 × 10⁻¹ | 9 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Tl-201 | 2 × 10¹ | 5 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Tl-202 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Tl-204 | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁴ Tuli (69) | | | | Tm-167 | 9 × 10⁰ | 9 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Tm-170 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Tm-171 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁸ Uran (92) | | | | Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) U-230 (các loại hấp thụ qua phổi) (a) | 1 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁵ (b) U-232 (hấp thụ qua phổi nhanh) (d) | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻² | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10³ (b) U-232 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e) | 4 × 10¹ | 3 × 10⁻² | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ U-232 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f) | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻² | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ U-232 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g) | 4 × 10¹ | 1 × 10⁻³ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ U-232 (hấp thụ qua phổi chậm) (h) | 4 × 10¹ | 4 × 10⁻⁴ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ U-233 (hấp thụ qua phổi nhanh) (d) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-233 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e) | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-233 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-233 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g) | 4 × 10¹ | 6 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-233 (hấp thụ qua phổi chậm) (h) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) U-234 (hấp thụ qua phổi nhanh) (d) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-234 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e) | 4 × 10¹ | 8 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-234 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-234 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g) | 4 × 10¹ | 6 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-234 (hấp thụ qua phổi chậm) (h) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-235 (các loại hấp thụ qua phổi) | KGH | KGH | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁴ (b) U-236 (hấp thụ qua phổi nhanh)(d) | KGH | KGH | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-236 (hấp thụ qua phổi giữa nhanh và trung bình)(e) | KGH | KGH | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-236 (hấp thụ qua phổi trung bình) (f) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻² | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-236 (hấp thụ qua phổi giữa trung bình và chậm) (g) | 4 × 10¹ | 6 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ U-236 (hấp thụ qua phổi chậm) (h) | 4 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A₁ (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A₂ (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) U-238 (các loại hấp thụ qua phổi) | KGH | KGH | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁴ (b) U (tự nhiên) (cân bằng thế kỷ) (tất cả các loại hấp thụ qua phổi) | KGH | KGH | 1 × 10⁰ (b) | 1 × 10³ (b) U (tự nhiên) (tinh khiết) (tất cả các loại hấp thụ qua phổi) | KGH | KGH | 1 × 10¹ (j) | 1 × 10⁴ (j) U (được làm giàu đến 10% hoặc ít hơn) (các loại hấp thụ qua phổi) | KGH | KGH | 1 × 10¹ (j) | 1 × 10⁴ (j) U (được làm giàu đến 20% hoặc ít hơn) (trừ hấp thụ qua phổi chậm) (d) (e)(f)(g)(k) | KGH | KGH | 1 × 10¹ (j) | 1 × 10⁴ (j) U (được làm giàu đến 20% hoặc ít hơn) (hấp thụ qua phổi chậm) (h)(k) | 1 × 10¹ | 2 × 10⁻³ | 1 × 10¹ (j) | 1 × 10⁴ (j) U (nghèo) (các loại hấp thụ qua phổi) | KGH | KGH | 1 × 10¹ (j) | 1 × 10⁴ (j) Vanadi (23) | | | | V-48 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁵ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) V-49 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ Vonfram (74) | | | | W-178 (a) | 1 × 10¹ | 5 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ W-181 | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ W-185 | 4 × 10¹ | 9 × 10⁻¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁷ W-187 | 2 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ W-188 (a) | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Xenon (54) | | | | Xe-122 (a) | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁹ Xe-123 | 2 × 10⁰ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁹ Xe-127 | 5 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁵ Xe-131m | 4 × 10¹ | 4 × 10¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁴ Xe-133 | 4 × 10¹ | 2 × 10¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁴ Xe-135 | 5 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10¹⁰ Ytri (39) | | | | Y-87 (a) | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Y-88 | 4 × 10⁻¹ | 4 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Y-89m | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁴ Y-90 | 3 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁵ Hạt nhân phóng xạ (nguyên tử số) | Hoạt độ phóng xạ A1 (TBq) | Hoạt độ phóng xạ A2 (TBq) | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ (Bq/g) | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (Bq) Y-91 | 1 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10³ | 1 × 10⁶ Y-91m | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Y-92 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Y-93 | 2 × 10⁻¹ | 2 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁵ Yterbi (70) | | | | Yb-169 | 4 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁷ Yb-175 | 3 × 10¹ | 1 × 10⁰ | 1 × 10³ | 1 × 10⁷ Kẽm (30) | | | | Zn-65 | 2 × 10⁰ | 2 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Zn-69 | 4 × 10¹ | 7 × 10⁻¹ | 1 × 10⁴ | 1 × 10⁶ Zn-69m (a) | 3 × 10⁰ | 6 × 10⁻¹ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Zirconi (40) | | | | Zr-88 | 3 × 10⁰ | 3 × 10⁰ | 1 × 10² | 1 × 10⁶ Zr-89 | 9 × 10⁻¹ | 9 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Zr-93 | KGH | KGH | 1 × 10³ (b) | 1 × 10⁷ (b) Zr-95 (a) | 1 × 10⁰ | 1 × 10⁰ | 1 × 10¹ | 1 × 10⁶ Zr-97 (a) | 4 × 10⁻¹ | 3 × 10⁻¹ | 1 × 10¹ (b) | 1 × 10⁵ (b) Chú thích: a) Hoạt độ phóng xạ A1 và A2 gồm hoạt độ của các hạt nhân phóng xạ con cháu có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 10 ngày được liệt kê dưới đây: Mg-28 | Al-28 Ca-47 | Sc-47 Ti-44 | Sc-44 Fe-52 | Mn-52m Fe-60 | Co-60m Zn-69m | Zn-69 Ge-68 | Ga-68 Rb-81 | Kr-81m Rb-83 | Kr-83m Sr-82 | Rb-82 Sr-90 | Y-90 Sr-91 | Y-91m Y-87 | Sr-87m Zr-95 | Nb-95m Zr-97 | Nb-97 Mo-99 | Tc-99m Tc-95m | Tc-95 Ru-103 | Rh-103m Ru-106 | Rh-106 Pd-103 | Rh-103m Ag-108m | Ag-108 Ag-110m | Ag-110 Cd-115 | In-115m Cd-115m | In-115m In-111 | Cd-111m In-114m | In-114 Sn-113 | In-113m Sn-121m | Sn-121 Sn-126 | Sb-126m Te-118 | Sb-118 Te-119m | Sb-119 Te-127m | Te-127 Te-129m | Te-129 Te-131m | Te-131 Te-132 | I-132 Xe-122 | I-122 Ba-131 | Cs-131 Ce-133m | La-133 Ce-134 | La-134 Ce-137m | Ce-137 Ce-144 | Pr-144m, Pr-144 I-135 | Xe-135m Cs-137 | Ba-137m Ba-140 | La-140 Pm-148m | Pm-148 Gd-146 | Eu-146 Dy-166 | Ho-166 Hf-172 | Lu-172, Lu-172m W-178 | Ta-178 W-188 | Re-188 Re-189 | Os-189m Ir-189 | Os-189m Pt-188 | Ir-188 Os-194 | Ir-194 Hg-194 | Au-194 Hg-195m | Hg-195 Pb-210 | Bi-210, Hg-206, Tl-206 Pb-212 | Bi-212, Tl-208, Po-212 Bi-210 | Tl-206 Bi-210m | Tl-206 Bi-212 | Tl-208, Po-212 At-211 | Po-211 Rn-222 | Po-218, Pb-214, At-218, Bi-214, Rn-218, Po-214, Tl-210 Ra-223 | Rn-219, Po-215, Pb-211, Bi-211, Po-211, Tl-207 Ra-224 | Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208, Po-212 Ra-225 | Ac-225, Fr-221, At-217, Bi-213, Tl-209, Po-213, Pb-209 Ra-226 | Rn-222, Po-218, Pb-214, At-218, Bi-214, Rn-218, Po-214, Tl-210 Ra-228 | Ac-228 Ac-225 | Fr-221, At-217, Bi-213, Tl-209, Po-213, Pb-209 Ac-226 | Th-226, Fr-222, Ra-222, Rn-218, Po-214 Ac-227 | Fr-223, At-219, Bi-215, Po-215, Pb-211, Bi-211, Tl-207, Po-211 Th-228 | Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208, Po-212 Th-234 | Pa-234m, Pa-234 Pa-230 | Ac-226, Th-226, Fr-222, Ra-222, Rn-218, Po-214 U-230 | Th-226, Ra-222, Rn-218, Po-214 U-235 | Th-231 Np-235 | U-235m Np-236 | Pa-232 Pu-239 | U-235m Pu-241 | U-237 Pu-244 | U-240, Np-240m, Np-240 Am-242m | Am-242, Np-238 Am-243 | Np-239 Cm-247 | Pu-243 Bk-249 | Am-245 Cf-253 | Cm-249 b) Các hạt nhân mẹ và các sản phẩm phân rã của chúng trong trạng thái cân bằng thế kỷ được liệt kê dưới đây, trong đó hoạt độ phóng xạ chỉ tính cho hạt nhân mẹ: Sr-90 Y-90Zr-93 Nb-93m Zr-97 Nb-97 Ru-106 | Rh-106 Ag-108m | Ag-108 Cs-137 | Ba-137m Ce-144 | Pr-144 Ba-140 | La-140 Bi-212 | Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64) Pb-210 | Bi-210, Po-210 Pb-212 | Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64) Rn-222 | Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214 Ra-223 | Rn-219, Po-215, Pb-211, Bi-211, Tl-207 Ra-224 | Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64) Ra-226 | Rn-222, Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214, Pb-210, Bi-210, Po-210 Ra-228 | Ac-228 Th-228 | Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64) Th-229 | Ra-225, Ac-225, Fr-221, At-217, Bi-213, Po-213, Pb-209 Th-234 | Pa-234m Th (tự nhiên)* | Ra-228, Ac-228, Th-228, Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64) U-230 | Th-226, Ra-222, Rn-218, Po-214 U-232 | Th-228, Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64) U-235 | Th-231 U-238 | Th-234, Pa-234m U (tự nhiên)* | Th-234, Pa-234m, U-234, Th-230, Ra-226, Rn-222, Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214, Pb-210, Bi-210, Po-210 Np-237 | Pa-233 Am-242m | Am-242 Am-243 | Np-239 * Đối với Th (tự nhiên), hạt nhân mẹ là Th-232; đối với U (tự nhiên), hạt nhân mẹ là U-238. c) Các giá trị này có thể được xác định từ phép đo tốc độ phân rã của nguồn phóng xạ hoặc phép đo suất liều ở khoảng cách xác định tính từ nguồn phóng xạ. d) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi nhanh, bao gồm UF6, UO2F2 và uranyl tributyl phosphat trong cả điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố. e) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi từ nhanh đến trung bình, bao gồm uranyl nitrat (UO2(NO3)2), UO4, amoni diuranat và UO3 trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố. g) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi trung bình, bao gồm uranyl acetylacetonat, UF4, UCl4, các hợp chất hóa trị sáu, khí dung urani nghèo phát sinh từ việc sử dụng đạn xuyên động năng và urani kim loại bị bay hơi trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố. h) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi từ trung bình đến chậm, bao gồm U3O8, UO2, urani aluminua (UAlx) và tất cả hợp chất hóa học của urani khác với những hợp chất theo quy định tại điểm d, e, g và i trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố. i) Các giá trị này áp dụng cho hợp chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi chậm. k) Các giá trị này chỉ áp dụng cho urani tự nhiên đã trải qua quá trình tinh chế hóa học sau khi khai thác. l) Các hạt nhân mẹ và các sản phẩm phân rã của chúng được bao gồm trong trạng thái cân bằng thế tục được liệt kê trong phần sau (hoạt độ được tính đến là tổng hoạt độ của U-234, U-235 và U-238): U-234 U-235 Th-231 U-238 Th-234, Pa-234m m) Những giá trị này chỉ áp dụng đối với urani chưa chiếu xạ. Bảng 2. Hoạt độ nhân phóng xạ cơ bản đối với các nhân phóng xạ không biết tên hoặc hỗn hợp của chúng Chất phóng xạ | Hoạt độ phóng xạ A1 | Hoạt độ phóng xạ A2 | Giới hạn nồng độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ | Giới hạn hoạt độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ (TBq) | (TBq) | (Bq/g) | (Bq) Hạt nhân phóng xạ phát beta và gamma | 1 x 10⁻¹ | 1 x 10⁻³ | 1 x 10¹ | 1 × 10⁴ Hạt nhân phóng xạ phát anpha | 1 x 10⁻³ | 3 x 10⁻⁴ | 1 x 10⁻¹ | 1 × 10³ Hạt nhân phóng xạ không xác định | 4 x 10⁻³ | 8 x 10⁻⁵ | 1 x 10⁻¹ | 1 × 10³ PHỤ LỤC 6 CÁC BẢNG HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TRONG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Bảng 1. Giới hạn hoạt độ phóng xạ đối với kiện miễn trừ Trạng thái vật lý của vật liệu phóng xạ trong kiện | Thiết bị hoặc vật phẩm chứa chất phóng xạ (*) | | Vật liệu phóng xạ | Giới hạn hoạt độ - phóng xạ (TBq) đối với thiết bị hoặc vật phẩm | Giới hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) đối với kiện | Giới hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) đối với kiện Rắn: | | | - Dạng đặc biệt | 10⁻² A₁ | A₁ | 10⁻³ A₁ - Dạng khác | 10⁻² A₂ | A₂ | 10⁻³ A₂ Lỏng | 10⁻³ A₂ | 10⁻¹ A₂ | 10⁻⁴ A₂ Khí: | | | - Triti | 2 x 10⁻² A₂ | 2 x 10⁻¹ A₂ | 2 x 10⁻² A₂ - Dạng đặc biệt | 10⁻³ A₁ | 10⁻² A₁ | 10⁻³ A₁ - Dạng khác | 10⁻³ A₂ | 10⁻² A₂ | 10⁻³ A₂ * Chất phóng xạ được chứa trong thiết bị hoặc vật phẩm hoặc chất phóng xạ là một bộ phận của chúng như đồng hồ đeo tay, thiết bị điện tử... Bảng 2. Giới hạn khối lượng vật liệu phân hạch đối với kiện miễn trừ Vật liệu phân hạch | Khối lượng vật liệu phân hạch (g) trộn với chất có mật độ hyđrô trung bình nhỏ hơn hoặc bằng nước | Khối lượng vật liệu phân hạch (g) trộn với chất có mật độ hyđrô trung bình lớn hơn nước Urani 235 (X) | 400 | 290 Vật liệu phân hạch khác (Y) | 250 | 180 Bảng 3. Quy định đối với kiện công nghiệp chứa LSA và SCO Vật liệu phóng xạ | Kiện công nghiệp | Sử dụng độc quyền | Không sử dụng độc quyền LSA-I | | - Rắn(*) | Loại I (IP-1) | Loại I (IP-1) -Lỏng | Loại I (IP-1) | Loại II (IP-2) LSA-II | | - Rắn | Loại II (IP-2) | Loại II (IP-2) - Lỏng và khí | Loại II (IP-2) | Loại III (EP-3) LSA-III | Loại II (IP-2) | Loại III (IP-3) SCO-I | Loại I (IP-1) | Loại I (IP-1) SCO-II | Loại II (IP-2) | Loại II (IP-2) Bảng 4. Giới hạn hoạt độ của phương tiện vận chuyển vật liệu LSA và SCO chứa trong kiện công nghiệp Tính chất của vật liệu phóng xạ | Giới hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) của phương tiện vận chuyển (trừ tàu thủy nội địa) | Giới hạn hoạt động phóng xạ (TBq) của ngăn tàu thủy LSA-I | Không bị giới hạn | Không bị giới hạn LSA-II và LSA-III rắn không cháy được | Không bị giới hạn | 100 A₂ LSA-II và LSA-III dạng rắn cháy được và tất cả dạng lỏng và khí | 100 A₂ | 10 A₂ SCO | 100 A₂ | 10 A₂ Bảng 5. Hệ số để xác định TI đối với công-ten-nơ Kích thước | Hệ số Kích thước ≤ 1 (m²) | 1 1 (m²) < Kích thước ≤ 5 (m²) | 2 5 (m²) < Kích thước ≤ 20 (m²) | 3 Kích thước > 20 (m²) | 10 (*) Đo ở tiết diện ngang lớn nhất Bảng 6. Phân hạng kiện và bao bì Điều kiện | Hạng Chỉ số vận chuyển (TI) | Suất liều bức xạ tại điểm bất kỳ trên bề mặt ngoài kiện | 0 (*) | Không lớn hơn 5 (µSv/h) | I-TRẮNG 0 < TI ≤ 1 | Lớn hơn 5 (µSv/h) nhưng không lớn hơn 0,5 (mSv/h) | II-VÀNG 1 < TI ≤ 10 | Lớn hơn 0,5 (mSv/h) nhưng không lớn hơn 2 (mSv/h) | III-VÀNG 10 <TI | Lớn hơn 2 (mSv/h) nhưng không lớn hơn 10 (mSv/h) | III-VÀNG (**) (*) Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 24 Thông tư này, nếu TI nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì được coi như bằng 0 (**) Chỉ đối với sự vận chuyển sử dụng độc quyền. Bảng 7. Tên dùng trong vận chuyển (trích từ bảng mã số UN) Số UN | Tên dùng trong vận chuyển và giải thích Kiện miễn trừ 2908 | Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ - bao bì rỗng 2909 | Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ - vật phẩm sản xuất từ uran tự nhiên hoặc urani nghèo hoặc thori tự nhiên 2910 | Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ - lượng vật liệu phóng xạ bị giới hạn 2911 | Vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ - thiết bị hoặc vật phẩm 3507 | Urani Hexa florua (UF6), vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ, khối lượng dưới 0,1 kg mỗi kiện, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp 2912 | Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-I), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3321 | Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-II), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3322 | Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-III), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3324 | Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-II), phân hạch Số UN | Tên dùng trong vận chuyển và giải thích 3325 | Vật liệu phóng xạ, hoạt độ riêng thấp (LSA-III), phân hạch Vật nhiễm bẩn bề mặt 2913 | Vật liệu phóng xạ, vật nhiễm bẩn bề mặt (SCO-I, SCO-II hoặc SCO-III), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3326 | Vật liệu phóng xạ, vật nhiễm bẩn bề mặt (SCO-I hoặc SCO-II), phân hạch Kiện loại A 2915 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại A - không phải dạng đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3327 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại A, phân hạch, không phải dạng đặc biệt 3332 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại A - dạng đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3333 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại A, dạng đặc biệt, phân hạch Kiện loại B 2916 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(U), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 2917 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(M), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3328 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(U), phân hạch 3329 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại B(M), phân hạch Kiện loại C 3323 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại C, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3330 | Vật liệu phóng xạ, kiện loại C, phân hạch Phê duyệt đặc biệt 2919 | Vật liệu phóng xạ, phê duyệt đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ 3331 | Vật liệu phóng xạ, phê duyệt đặc biệt, phân hạch Vật liệu urani hexa florua 2977 | Vật liệu phóng xạ, UF6, phân hạch 2978 | Vật liệu phóng xạ, UF6, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ Số UN | Tên dùng trong vận chuyển và giải thích 3507 | Urani Hexa florua (UF6), vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ, khối lượng dưới 0,1 kg mỗi kiện, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ Bảng 8. Giới hạn TI đối với công-ten-nơ và phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền Loại công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển | Giới hạn tổng TI trong công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển Công-ten-nơ nhỏ | 50 Công-ten-nơ lớn | 50 Ô tô, tàu hỏa | 50 Máy bay | - Máy bay chở khách | 50 - Máy bay chở hàng | 200 Tàu thủy nội địa | 50 Tàu biển | Hầm tàu, khoang, phần boong được khoanh: | - Nhiều kiện, nhiều công-ten-nơ nhỏ | 50 - Nhiều công-ten-nơ lớn | 200 Toàn tàu: | - Nhiều kiện, nhiều công-ten-nơ nhỏ | 200 - Nhiều công-ten-nơ lớn | Không bị giới hạn Bảng 9. Giới hạn CSI đối với công-ten-nơ và phương tiện vận chuyển chứa vật liệu phân hạch Loại công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển | Giới hạn tổng CSI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển | Không sử dụng độc quyền | Sử dụng độc quyền Công-ten-nơ nhỏ | 50 | Không áp dụng Công-ten-nơ lớn | 50 | 100 Ô tô, tàu hỏa | 50 | 100 Máy bay | | - Máy bay chở khách | 50 | Không áp dụng - Máy bay chở hàng | 50 | 100 Tàu thủy nội địa | 50 | 100 Tàu biển | | Hầm tàu, khoang, phần boong được khoanh: | | - Nhiều kiện, nhiều công-ten-nơ nhỏ | 50 | 100 - Nhiều công-ten-nơ lớn | 50 | 100 Toàn tàu: | | - Nhiều kiện, nhiều công-ten-nơ nhỏ | 200 | 200 - Nhiều công-ten-nơ lớn | Không bị giới hạn (*) | Không bị giới hạn (**) (*) Lô hàng được sắp xếp sao cho tổng CSI của mỗi nhóm không vượt quá 50 và các nhóm được sắp xếp cách nhau ít nhất 6 mét. (**) Lô hàng được sắp xếp sao cho tổng CSI của mỗi nhóm không vượt quá 100 và các nhóm được sắp xếp cách nhau ít nhất 6 mét. PHỤ LỤC 7 MỨC CHO PHÉP THẢI RA MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Bảng 1. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải ra môi trường đối với chất thải dạng khí Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) | Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) H-3 | 1 x 10¹¹ | Y-90 | 1 x 10¹⁰ C-14 | 1 x 10¹⁰ | Mo-99 | 1 x 10⁹ Na-22 | 1 x 10⁶ | Tc-99 | 1 x 10⁷ Na-24 | 1 x 10⁹ | Tc-99m | 1 x 10¹¹ P-32 | 1 x 10⁸ | In-111 | 1 x 10⁹ S-35 | 1 x 10⁸ | I-123 | 1 x 10¹⁰ Cl-36 | 1 x 10⁷ | I-125 | 1 x 10⁸ K-42 | 1 x 10¹⁰ | I-131 | 1 x 10⁸ Ca-45 | 1 x 10⁸ | Xe-127 | 1 x 10¹¹ Ca-47 | 1 x 10⁹ | Xe-133 | 1 x 10¹² Cr-51 | 1 x 10⁹ | Pm-147 | 1 x 10¹⁰ Fe-59 | 1 x 10⁸ | Er-169 | 1 x 10¹⁰ Co-57 | 1 x 10⁹ | Au-198 | 1 x 10⁹ Co-58 | 1 x 10⁹ | Hg-197 | 1 x 10¹⁰ Ga-67 | 1 x 10¹⁰ | Hg-203 | 1 x 10⁸ Se-75 | 1 x 10⁸ | Tl-201 | 1 x 10¹⁰ Sr-85 | 1 x 10⁸ | Ra-226 | 1 x 10⁶ Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) | Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) Sr-89 | 1 x 10⁸ | Th-232 | 1 x 10⁵ Ghi chú: Trường hợp khí thải chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ, công thức sau sẽ được áp dụng: ∑_{i=1}^{n} C_i / X_i ≤ 1 Trong đó, Ci là hoạt độ (Bq/năm) có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm của nhân phóng xạ i; Xi là mức cho phép thải ra môi trường trong năm (Bq/năm) đối với nhân phóng xạ i; n là số nhân phóng xạ có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm. Bảng 2. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải ra môi trường đối với chất thải dạng lỏng Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) | Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) H-3 | 1 x 10¹² | Sr-89 | 1 x 10⁹ C-14 | 1 x 10¹⁰ | Y-90 | 1 x 10¹⁰ Na-22 | 1 x 10⁵ | Mo-99 | 1 x 10⁸ Na-24 | 1 x 10⁸ | Tc-99 | 1 x 10¹⁰ P-32 | 1 x 10⁶ | Tc-99m | 1 x 10⁹ S-35 | 1 x 10⁹ | In-111 | 1 x 10⁸ Cl-36 | 1 x 10¹⁰ | I-123 | 1 x 10⁹ K-42 | 1 x 10⁹ | I-125 | 1 x 10⁸ Ca-45 | 1 x 10¹⁰ | I-131 | 1 x 10⁷ Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) | Đồng vị | Mức thải hàng năm (Bq/năm) Ca-47 | 1 x 10⁸ | Pm-147 | 1 x 10¹⁰ Cr-51 | 1 x 10⁸ | Er-169 | 1 x 10¹⁰ Fe-59 | 1 x 10⁶ | Au-198 | 1 x 10⁸ Co-57 | 1 x 10⁹ | Hg-197 | 1 x 10⁹ Co-58 | 1 x 10⁸ | Hg-203 | 1 x 10⁷ Ga-67 | 1 x 10⁸ | Tl-201 | 1 x 10⁸ Se-75 | 1 x 10⁶ | Ra-226 | 1 x 10⁶ Sr-85 | 1 x 10⁶ | Th-232 | 1 x 10⁶ Ghi chú: Trường hợp chất thải chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ, công thức sau sẽ được áp dụng: ∑_{i=1}^{n} C_i / X_i ≤ 1 Trong đó, Ci là hoạt độ (Bq/năm) có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm của nhân phóng xạ i; Xi là mức cho phép thải ra môi trường trong năm (Bq/năm) đối với nhân phóng xạ i; n là số nhân phóng xạ có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm. PHỤ LỤC 8 MỨC NỒNG ĐỘ HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ VÀ NHIỄM BẨN PHÓNG XẠ BỀ MẶT CỦA KIM LOẠI CHO PHÉP ĐƯỢC TÁI CHẾ (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Bảng 1. Mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế Đồng vị | Nồng độ hoạt độ (Bq/g) | Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm2) | Đồng vị | Nồng độ hoạt độ (Bq/g) | Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm2) H-3 | 1000 | 100000 | Zr-95 | 1 | 10 C-14 | 100 | 1000 | Nb-93m | 1000 | 10000 Na-22 | 1 | 10 | Nb-94 | 1 | 10 S-35 | 1000 | 1000 | Mo-93 | 100 | 1000 Cl-36 | 10 | 100 | Tc-97 | 1000 | 1000 K-40 | 1 | 100 | Tc-97m | 1000 | 1000 Ca-45 | 1000 | 100 | Tc-99 | 100 | 1000 Sc-46 | 1 | 10 | Ru-106 | 1 | 10 Mn-53 | 10000 | 100000 | Ag-108m | 1 | 10 Mn-54 | 1 | 10 | Ag-110m | 1 | 10 Fe-55 | 10000 | 10000 | Cd-109 | 10 | 100 Co-56 | 1 | 10 | Sn-113 | 1 | 100 Co-57 | 10 | 100 | Sb-124 | 1 | 10 Co-58 | 1 | 10 | Sb-125 | 10 | 100 Co-60 | 1 | 10 | Te-123m | 10 | 100 Đồng vị | Nồng độ hoạt độ (Bq/g) | Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm²) Ni-59 | 10000 | 10000 Ni-63 | 10000 | 10000 Zn-65 | 1 | 100 As-73 | 100 | 1000 Se-75 | 1 | 100 Sr-85 | 1 | 100 Sr-90 | 10 | 10 Y-91 | 10 | 100 Zr-93 | 10 | 100 Sm-151 | 10000 | 1000 Eu-152 | 1 | 10 Eu-154 | 1 | 10 Eu-155 | 10 | 1000 Gd-153 | 10 | 100 Tb-160 | 1 | 10 Tm-170 | 100 | 1000 Tm-171 | 1000 | 10000 Ta-182 | 1 | 10 W-181 | 100 | 1000 W-185 | 1000 | 1000 Đồng vị | Nồng độ hoạt độ (Bq/g) | Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm²) Te-127m | 100 | 100 I-125 | 1 | 100 I-129 | 1 | 10 Cs-134 | 1 | 10 Cs-135 | 10 | 1000 Cs-137 | 1 | 100 Ce-139 | 10 | 100 Ce-144 | 10 | 10 Pm-147 | 10000 | 1000 U-236 | 10 | 1 U-238 | 1 | 1 Np-237 | 1 | 0,1 Pu-236 | 1 | 0,1 Pu-238 | 1 | 0,1 Pu-239 | 1 | 0,1 Pu-240 | 1 | 0,1 Pu-241 | 10 | 10 Pu-242 | 1 | 0,1 Pu-244 | 1 | 0,1 Am-241 | 1 | 0,1 Đồng vị | Nồng độ hoạt độ (Bq/g) | Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm²) Os-185 | 1 | 10 Ir-192 | 1 | 10 Tl-204 | 1000 | 1000 Pb-210 | 1 | 1 Bi-207 | 1 | 10 Po-210 | 1 | 0,1 Ra-226 | 1 | 0,1 Ra-228 | 1 | 1 Th-228 | 1 | 0,1 Th-229 | 1 | 0,1 Th-230 | 1 | 0,1 Th-232 | 1 | 0,1 Pa-231 | 1 | 0,1 U-232 | 1 | 0,1 U-233 | 1 | 1 U-234 | 1 | 1 U-235 | 1 | 1 Đồng vị | Nồng độ hoạt độ (Bq/g) | Mức nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm²) Am-242m | 1 | 0,1 Am-243 | 1 | 0,1 Cm-242 | 10 | 1 Cm-243 | 1 | 0,1 Cm-244 | 1 | 0,1 Cm-245 | 1 | 0,1 Cm-246 | 1 | 0,1 Cm-247 | 1 | 0,1 Cm-248 | 1 | 0,1 Bk-249 | 100 | 100 Cf-248 | 10 | 1 Cf-249 | 1 | 0,1 Cf-250 | 1 | 0,1 Cf-251 | 1 | 0,1 Cf-252 | 1 | 0,1 Cf-254 | 1 | 0,1 Es-254 | 10 | 1 Ghi chú: 1. Giá trị nồng độ hoạt độ của khối kim loại để so sánh với giá trị nồng độ hoạt độ cho trong bảng sẽ được tính trung bình cho kết quả đo với mẫu được lấy ngẫu nhiên với khối lượng khoảng 200 kg. 2. Giá trị mức nhiễm bẩn bề mặt của khối kim loại để so sánh với giá trị mức nhiễm bẩn bề mặt cho trong bảng sẽ được tính trung bình cho kết quả đo với mẫu được lấy ngẫu nhiên với diện tích bề mặt khoảng 1 m2. 3. Trường hợp kim loại nhiễm bẩn bởi nhiều nhân phóng xạ, mức cho phép để kim loại được tái chế sẽ được tính theo công thức: ∑_{i=1}^{n} \frac{C_i}{X_i} \le 1 Trong đó, Ci là nồng độ hoạt độ và mức nhiễm bẩn bề mặt của kim loại đối với nhân phóng xạ i Xi là mức nồng độ hoạt độ và mức nhiễm bẩn bề mặt đối với nhân phóng xạ i cho phép kim loại được tái chế n là số các nhân phóng xạ có trong kim loại 4. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép nêu trên không áp dụng cho chất thải là vật liệu tổng hợp như cáp điện. Các vật liệu này phải được phân tách riêng thành phần kim loại và phần phi kim loại trước khi áp dụng tiêu chuẩn về mức tái chế cho phần kim loại. PHỤ LỤC 9 MẪU BIÊN BẢN, BÁO CÁO (Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Mẫu 1. Biên bản giao nhận chất thải phóng xạ Mẫu 2. Báo cáo kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Mẫu 3. Biên bản giao nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Mẫu 4. Báo cáo tiếp nhận chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ. Mẫu 1 XXX/2025/TT-BKHCN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHẤT THẢI PHÓNG XẠ I. Thông tin CTPX chuyển giao Số kiện CTPX giao nhận: Số nhận dạng của từng kiện CTPX: - Kiện số 1: - Kiện số 2 - ……….. II. Bên giao CTPX Tên của tổ chức, cá nhân giao CTPX: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Tên người chịu trách nhiệm: Địa chỉ nơi giao CTPX cho bên vận chuyển: Ngày, giờ giao CTPX cho bên vận chuyển: II. Bên vận chuyển CTPX Tên của tổ chức, cá nhân vận chuyển CTPX: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Tên người chịu trách nhiệm: Số đăng ký phương tiện vận chuyển: Địa chỉ nơi nhận CTPX: Địa chỉ nơi giao CTPX: Ngày, giờ nhận CTPX từ bên giao: Ngày, giờ giao CTPX cho bên tiếp nhận: III. Bên tiếp nhận CTPX Tên tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTPX: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Tên người chịu trách nhiệm: Địa chỉ nơi nhận CTPX từ bên vận chuyển: Ngày, giờ nhận CTPX từ bên vận chuyển:. Bên tiếp nhận đã nhận đầy đủ kiện chất thải phóng xạ với các thông tin nêu tại mục I Biên bản. Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như sau. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO CTPX (Ký tên, đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN VẬN CHUYỂN CTPX (Ký tên, đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN TIẾP NHẬN CTPX (Ký tên, đóng dấu) Mẫu 2 XXXX/2025/TT-BKHCN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO ------- Số: ........./BC-......... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..., ngày ...tháng...năm... BÁO CÁO KẾT QUẢ XUẤT KHẨU NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG Kính gửi: - Cục An toàn bức xạ và hạt nhân - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố … 1. Tên tổ chức, cá nhân báo cáo: .................................................................................... 2. Địa chỉ: ........................................................................................................................ 3. Điện thoại: ..............................................Fax: ............................................................ 4. Người quản lý của tổ chức khai báo: Họ và tên: ......................................................Chức vụ: ................................................. Điện thoại: ..................................................................................................................... Báo cáo kết quả xuất khẩu NPX đã qua sử dụng như sau: Tên NPX:........................................................................................................................ Số xêri (series No.):........................................................................................................ Mã hiệu (Model): ........................................................................................................... Hoạt độ phóng xạ: .............mCi ( .MBq) Ngày đo: ................................................ Tình trạng của NPX: - Còn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ - Bị rò rỉ phóng xạ Số giấy phép xuất khẩu NPX:............. Ngày cấp: ................ ................................... Ngày đã xuất khẩu NPX ra khỏi Việt Nam: ...............................................…. Nước nhận NPX:............................................................................................................

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.