Nguyên văn Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2017/NĐ-CP
ngày 01 tháng 11 n
ăm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa không được quy định tại Nghị định này thì áp
dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 2 như sau:
“a) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng: Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp (giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định); quyết định chỉ định tổ chức đánh
giá sự phù hợp (chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định); giấy chứng nhận
đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường; quyết định chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường; quyết định chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm
định, hiệu chuẩn phương tiện đo; quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo; giấy
chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn;
giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch; giấy chứng nhận đăng ký hoạt
24 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
động công nhận; giấy đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng, giấy phép vận
chuyển hàng nguy hiểm; giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu; giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, đ và bổ sung điểm d1 khoản 3 Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc
buộc tái xuất hàng hóa, phương tiện nhập khẩu vi phạm.”;
b) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d như sau:
“d1) Buộc kiểm định lại phương tiện đo; buộc thể hiện đơn vị đo lường của
phương tiện đo; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của phương tiện đo; buộc
đóng gói lại hàng đóng gói sẵn; buộc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn, buộc thể
hiện đơn vị đo lường của hàng đóng gói sẵn;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
hành chính trong trường hợp có căn cứ xác định số lợi bất hợp pháp hoặc nộp lại
số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán,
tiêu hủy trái quy định pháp luật.”.
4. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a. Thi hành quyết định xử phạt, thi hành các biện pháp khắc phục
hậu quả và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt:
Việc thi hành quyết định xử phạt, thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả và
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định
này
được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn
bản hướng dẫn thi hành.”.
5. Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 3 như sau:
“d) Các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định pháp luật.”.
6. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Vi phạm trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, buôn bán và sử
dụng chất chuẩn, chuẩn đo lường
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất,
nhập khẩu, buôn bán và sử dụng chất chuẩn, chuẩn đo lường không thể hiện đơn vị
đo theo đơn vị đo pháp định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo lường với chuẩn qu
ốc
gia hoặc với chuẩn đo lường có độ chính xác cao hơn theo quy định trước khi đưa
chuẩn đo lường vào sử dụng;
b) Không thực hiện thử nghiệm hoặc so sánh chất chuẩn theo quy định trước
khi đưa chất chuẩn vào sử dụng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất,
nhập khẩu, buôn bán và sử dụng chất chuẩn, chuẩn đ
o lường không phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc cơ quan quản lý
về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1,
khoản 3 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc
buộc thu hồi và buộc tái xuất chất chuẩn, chuẩn đo lường nhập khẩu;
b) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng chất chuẩn, chuẩn đo lường;
c) Buộc tiêu hủy chất chuẩn, chuẩn đo lường gây hại cho sức khỏe con người,
vật nuôi, cây trồng, thủy sản nuôi và môi trường.”.
7. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không
thể hiện đơn vị đo theo đơn vị đo pháp định.”.
8. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 6 như sau:
“c) Sản xuất phương tiện đo nhóm 1 không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo
lường đã được tổ chức, cá nhân công bố;”.
26 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
9. Sửa đổi khoản 6 Điều 6 như sau:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thể hiện đơn vị đo đúng quy định trước khi đưa vào lưu thông đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 trước khi đưa vào sử
dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 3, khoản 4
Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: buộc thu hồi phương tiện đo
đã lưu thông; buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng phương tiện đo; buộc
tiêu hủy phương tiệ
n đo vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây
trồng, thủy sản nuôi và môi trường.”.
10. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập
khẩu phương tiện đo nhóm 2 không thể hiện đơn vị đo theo đơn vị đo pháp định.”.
11. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 7 như sau:
“c) Nhập khẩu phương tiện đo nhóm 1 không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo
lường đã được tổ chức, cá nhân công bố;”.
12. Sửa đổi khoản 6 Điều 7 như sau:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm c khoản 3, khoản 4
Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc thu hồi và tái xuất phương
tiện đo nhập khẩu; buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng phương tiện đo;
buộc tiêu hủy phương tiện đo gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, thủy sản
nuôi, cây trồng và môi trường.”.
13. Sửa đổi khoản 5 Điều 8 như sau:
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 đã sửa chữa trước khi
đưa vào sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của phương tiện đo; trường hợp không
khôi phục được thì buộc tiêu hủy phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định
tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 4 Điều này.”.
14. Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán
phương tiện đo nhóm 2 không thể hiện đơn vị đo theo đơn vị đo pháp định.”.
15. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Buôn bán phương tiện đo nhóm 2 chưa được phê duyệt mẫu;
b) Buôn bán phương tiện đo nhóm 2 không đúng mẫu phương tiện đo được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Buôn bán phương tiện đo nhóm 1 không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo
lường đ
ã được tổ chức, cá nhân công bố.”.
16. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi phương tiện đo đã lưu thông đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này
được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích
sử dụng phươ
ng tiện đo vi phạm; buộc tiêu hủy phương tiện đo vi phạm gây hại
cho sức khỏe con người, vật nuôi, thủy sản nuôi, cây trồng và môi trường;
28 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại
điểm b khoản 1, các điểm b và c khoản 2 Điều này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 10 như sau:
“b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm
quy định tại khoản 4 Điều này.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 10 như sau:
“7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc kiểm định lại phương tiện đo trước khi tiếp tục sử dụng đối với hành
vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 3, các điểm b và c khoản 4 Điều này.”.
19. Sửa đổi điểm a, điểm c khoản 6 Điều 11 như sau:
“a) Đình chỉ hoạt động kiểm định của kiểm định viên đo lường từ 01 tháng đến
03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1, khoản 5
Điều này;”.
“c) Đình chỉ hoạt động của tổ chức kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.”.
20. Sửa đổi khoản 7 Điều 11 như sau:
“7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi chứng chỉ kiểm định đối với hành vi vi phạm quy định tại các
điểm c, d khoản 1, điểm a, b khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Mức phạt tiền đối với vi phạm về phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ mà lượng của hàng hóa, dịch vụ đó có sai lệch quá phạm vi sai số
cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo do tổ chức, cá nhân
công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất chính được quy
định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được đến 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 03 lần đến 04 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được trên 500.000.000 đồng.”.
22. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 14 như sau:
“2a. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu số tiền thu lợi bất chính có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này.”.
23. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 15 như sau:
“đ) Số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp vượt quá quy định;”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu hàng đóng gói sẵn
trong trường hợp lượng của hàng đóng gói sẵn đó có giá trị trung bình nhỏ hơn giá
30 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
trị trung bình cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố
hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất chính được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được đến 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000,000 đồng;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 03 lần đến 04 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được trên 500.000.000 đồng.”.
25. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 15 như sau:
“2a. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu số tiền thu lợi bất chính có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này.”.
26. Sửa đổi khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn, buộc thể hiện đơn vị đo lường, buộc
thể hiện dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn sản xuất theo quy định trước khi
tiếp tục đưa vào lưu thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1
Điều này;
b) Buộc đóng gói lại hàng đóng gói sẵn sản xuất theo quy định đối với hành vi
vi phạm quy định tại các điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Buộc tái xuất hàng đóng gói sẵn nhập khẩu theo quy định đối với hành vi vi
phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều này.”.
27. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 16 như sau:
“d) Buôn bán hàng đóng gói sẵn có số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù
hợp vượt quá quy định;”.
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 được như sau:
“2. Mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn trong trường
hợp lượng của hàng đóng gói sẵn đó có giá trị trung bình nhỏ hơn giá trị trung bình
cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ
quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất chính được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được đến 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 trong trường hợp số tiền thu
lợi bất chính có được từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số tiền
thu lợi bất chính có được từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 03 lần đến 04 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất chính có được trong trường
hợp số tiền thu lợi bất chính có được trên 500.000.000 đồng.”.
32 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
29. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 16 như sau:
“2a. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu số tiền thu lợi bất chính có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này.”.
30. Sửa đổi khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi hàng đóng gói sẵn đã lưu thông theo quy định đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”.
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng, trừ trường
hợp vi phạm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định trong sản xuất hoặc nhập khẩu.
2. Mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có
chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng được quy định
như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ trên 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ trên 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị trên 300.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nội dung
tiêu chuẩn công bố áp dụng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc
không phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ
đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không
phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.
5. Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ
đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa đã công bố tiêu chuẩn
áp dụng, nhưng tiêu chuẩn công bố áp dụng có nội dung trái với quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng hoặc không phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng theo tiêu chuẩn về hệ thống quản lý đã công bố áp dụng;
b) Không xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo quy
định pháp luật;
c) Không áp dụng tiêu chuẩn về hệ thống quản lý nhưng công bố áp dụng.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được
thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa nhập khẩu; buộc thu hồi và
tái chế hoặ
c thay đổi mục đích sử dụng; buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, hàng
hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, thủy sản nuôi, cây trồng và
môi trường;
b) Buộc sửa đổi tiêu chuẩn công bố áp dụng và thực hiện lại việc công bố tiêu
chuẩn áp dụng đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
34 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn trên phương tiện
thông tin đại chúng hoặc buộc áp dụng đúng tiêu chuẩn đã công bố đối với vi
phạm quy định tại khoản 5 Điều này.”.
32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5; bổ sung điểm e khoản 2 Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vi phạm về
công bố hợp chuẩn:”;
b) Bổ sung điểm e khoản 2 Điều 18 như sau:
“e) Không nộp cho cơ quan kiểm tra bản sao y bản chính chứng chỉ chất lượng
hoặc chứng thư giám định trong thời hạn quy định đối với hàng hóa nhập khẩu mà
tại văn bản quy phạm pháp luật quy định biện pháp quản lý theo kết quả chứng
nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định
đã đăng ký hoặc được
thừa nhận theo quy định pháp luật.”;
c) Sửa đổi khoản 5 Điều 18 như sau:
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3,
khoản 4 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc
buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu;
b) Buộc thu hồi và tái chế ho
ặc thay đổi mục đích sử dụng;
c) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe
con người, vật nuôi, thủy sản nuôi, cây trồng và môi trường.”.
33. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 19; sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu
khoản 3, điểm e khoản 3 và khoản 6 Điều 19; bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3
Điều 19 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau kho
ản 1 Điều 19 như sau:
“1a. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không nộp cho cơ quan kiểm tra kết quả tự đánh giá sự phù hợp trong thời
hạn quy định đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu trong trường hợp tại quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo kết quả tự đánh giá sự
phù hợp của tổ chức, cá nhân;
b) Không nộp cho cơ quan kiểm tra bản sao y bản chính chứng chỉ chất lượng
hoặc chứng thư
giám định trong thời hạn quy định đối với hàng hóa nhóm 2 nhập
khẩu mà tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo
kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng
ký hoặc được thừa nhận theo quy định pháp luật.”;
b) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 3 Điều 19 như sau:
“3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây trong sản xuất sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải công bố hợp
quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng:”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 19 như sau:
“e) Sử dụng chất phụ gia, hóa chất, kháng sinh bị cấm sử dụng hoặc chưa được
phép sử dụng trong sản xuất sản phẩm, hàng hóa, trừ trường hợp trong sản xuất,
pha chế thực phẩm;”;
d) Bổ sung khoản 3a Điều 19 như sau:
“3a. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng
phải công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng:
a) Không thực hiện đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa
nhập khẩu thuộc đối tượng phải áp dụng một trong các biện pháp sau: Chứng nhận
hoặc giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc thừa
nhận theo quy định pháp luật; tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân;
b) Không thực hiện chứng nhận hợp quy trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản
phẩm, hàng hóa là đối tượng phải chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận, tổ
chức giám định được chỉ định theo quy định pháp luật hoặc sử dụng giấy chứng
nhận hợp quy, dấu hợp quy đã hết hiệu lực.”;
36 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
đ) Sửa đổi khoản 6 Điều 19 như sau:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 3a và 4 Điều này được
thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc
buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu;
b) Buộc thu hồi và tái chế hoặc thay đổi mục đích sử dụng;
c) Buộc thu hồ
i và tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe
con người, vật nuôi, thủy sản nuôi, cây trồng và môi trường.”.
34. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 20 như sau:
“Điều 20. Vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, trừ
trường hợp vi phạm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm”.
35. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 20 như sau:
“6. Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu
thụ đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp
chất làm chất lượng sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố
áp dụng;
b) Bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bán hàng hóa khi hàng hóa chưa được thực hiện các biện pháp quản lý theo
quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc chưa được thực hiện
chứng nhận hợp quy hoặc giám định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn
quy
định đối với hàng hóa nhóm 2.”.
36. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 20 như sau:
“7. Phạt tiền từ 03 lần đến 05 lần giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với
hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp
chất hoặc có chất mất an toàn cho người, động vật, thủy sản nuôi, tài sản, cây trồng
và môi trường làm chất lượng sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền.”.
37. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 20 như sau:
“9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này được thực
hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Buộc thu hồi và thay đổi mục đích sử dụng;
b) Buộc thu hồi và tiêu hủy hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người,
động vật, thủy sản nuôi, tài sản, cây trồng và môi tr
ường.”.
38. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 21 như sau:
a) Bổ sung điểm c, điểm d khoản 3 Điều 21 như sau:
“c) Thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp khi giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động đánh giá sự phù hợp đã hết hiệu lực;
d) Thực hiện đánh giá sự phù hợp ngoài lĩnh vực đã đăng ký.”;
b) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:”;
c) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 21 như sau:
“a) Thực hiện đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước khi quyết định
chỉ định đã hết hiệu lực;”;
d) Bổ sung điểm d, đ khoản 4 Điều 21 quy định sau:
“d) Thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp khi chưa được cơ quan có thẩm
quyền cấp đăng ký hoạt động theo quy định;
đ) Thực hiện đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước khi chưa được
chỉ định;”;
đ) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:”;
38 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
e) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 4 Điều 21 như sau:
“4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:”;
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 21 như sau:
“5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù
hợp từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1,
các điểm c, đ, e và g khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đă
ng ký hoạt động đánh giá sự phù
hợp từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và
điểm a, b, c khoản 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp từ
06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2,
điểm a, b khoản 3 và điểm a, b, c khoản 4 Điề
u này;
d) Đình chỉ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”;
h) Sửa đổi khoản 6 Điều 21 như sau:
"6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi kết quả đánh giá sự phù hợp đã cấp đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a kho
ản 1, các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2, các khoản 3 và 4
Điều này;
b) Buộc nộp lại số thu lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2, các khoản 3 và 4
Điều này.”.
39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền về kết quả hoạt động công nhận đã đăng ký;”;
b) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:”;
c) Bổ sung điểm đ, e khoản 2 như sau:
“đ) Thực hiện hoạt động công nhận khi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
công nhận đã hết hiệu lực;
e) Thực hiện hoạt động công nhận ngoài lĩnh vực đã đăng ký;”;
d) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 3 như sau:
“3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:”;
đ) Bổ sung điểm c khoản 4 quy định sau:
“c) Thực hiện hoạt động công nhận khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp
đăng ký hoạt động theo quy định.”;
e) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 4 như sau:
“Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:”;
g) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động công nhận từ 03 tháng đến 06 tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động công nhận từ 06 tháng đến 09 tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ, e khoản 2, khoản 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động công nhận từ 09 tháng đến
12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 4 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động công nhận từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”;
40 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
h) Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi các chứng chỉ công nhận đã cấp đối với hành vi vi phạm quy
định tại các điểm a, b, đ, e khoản 2; các điểm b, c khoản 3 và 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại số thu lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại các điểm a, b, đ, e kho
ản 2; các điểm b, c khoản 3 và 4 Điều này.”.
40. Sửa đổi điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 24 như sau:
“d) Sử dụng hồ sơ, tài liệu sai sự thật để đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc đề nghị chỉ định
cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệ
m phương tiện đo, chuẩn đo
lường; đăng ký hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định, công
nhận, đào tạo, tư vấn, xét tặng giải thưởng hoặc đề nghị chỉ định hoạt động chứng
nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định; đề nghị cấp chứng nhận chuẩn đo
lường, chứng nhận ki
ểm định viên đo lường; đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng
ký cơ sở pha chế xăng dầu, đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa nhập
khẩu, giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng
gói sẵn, giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, giấy chứng nhận quyền sử dụng
mã số mã vạ
ch;
đ) Tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; quyết định chỉ
định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứ
ng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm
định, công nhận, đào tạo, tư vấn, xét tặng giải thưởng; quyết định chỉ định tổ chức
chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định; quyết định chứng nhận chuẩn đo
lường, quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường; giấy chứng nhận
đăng ký cơ s
ở pha chế xăng dầu, giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu, giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên
nhãn hàng đóng gói sẵn; giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, giấy chứng nhận
quyền sử dụng mã số mã vạch.”.
41. Bổ sung điểm c khoản 4 Điều 24 như sau:
“c) Buộc nộp lại giấy chứng nhận hợp chuẩn, dấu hợp chuẩn; giấy chứng nhận
hợp quy, dấu hợp quy, dấu định lượng hàng đóng gói sẵn; chứng chỉ chứng nhận,
thử nghiệm, giám định, kiểm định, công nhận, kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám
định, kiểm định chất lượng; tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn; giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương
tiện đo, chuẩn đo lường; quyết định chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận,
thử nghiệm, giám định, kiểm định, công nhận, đào tạo, tư vấn, xét tặng giải
thưởng; quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm
định; quyết định chứng nhận chuẩn đo lường, quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường; giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu; giấy chứng
nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn; giấy phép
vận chuyển hàng nguy hiểm, giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”.
42. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xét tặng
giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngoài giải thưởng đã đăng ký.”;
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi
sau đây:
a) Xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi chưa được cơ quan
có thẩm quyền cấp đăng ký hoạt động theo quy định;
b) Không báo cáo thực hiện hành động khắc phục vi phạm theo yêu cầu c
ủa cơ
quan có thẩm quyền.”;
c) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng từ 03 tháng
đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; các điểm a, b, c khoản 2
Điều này.”;
42 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
d) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi, hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng; buộc cải chính thông tin
sai sự thật trên trang thông tin điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1;
các điểm a, b, c khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thự
c hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1; các điểm a, b, c khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
43. Sửa đổi Điều 27 như sau:
“Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm là
các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ, các chất ăn mòn
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Vận chuyển hàng nguy hiểm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép;
b) Sử dụng giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã hết hiệu lực;
c) Vận chuyển hàng nguy hiểm ngoài nội dung giấy phép đã được cấp;
d) Sử dụng các loại vật liệu dùng để làm bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy
hiểm trên phương tiện vận chuyển không đúng quy định hoặc không phù hợp tiêu
chuẩn công bố, quy chuẩn kỹ thuật của bao bì, thùng chứa tương ứng với mỗi loại
chất, mỗi nhóm hàng hóa nguy hiểm thuộc thẩm quyền cấp giấy phép;
đ) Người điều khiển phương tiện, người thủ kho, người áp tải, người xếp, dỡ
hàng hóa khi tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 7, loại 8 không
có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn kiến thức vận chuyển hàng nguy
hiểm theo quy định hoặc sử dụng giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn đã
hết thời hạn hiệu lực;
e) Không có người áp tải theo quy định đối với loại hàng hóa nguy hiểm khi
vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải;
g) Không có tờ khai gửi hàng nguy hiểm theo quy định của người thuê giao
cho người vận tải trước khi xếp hàng lên phương tiện; không mua bảo hiểm hàng
nguy hiểm khi vận tải trên đường sắt theo quy định;
h) Người vận tải không thực hiện niêm yết biểu trưng nguy hiểm của loại,
nhóm hàng hóa nguy hiểm đang vận chuyển theo quy định; không chấp hành đầy
đủ thông báo của người thuê vận tải và những quy định ghi trong giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm; không mua bảo hiểm theo quy định pháp luật khi vận
tải trên đường sắt;
i) Người điều khiển phương tiện không mang theo hồ sơ vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm do người thuê vận tải cung cấp theo quy định; không chấp hành
các quy định ghi trong giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; không lập
biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân địa phương cấp xã nơi gần nhất và các cơ
quan liên quan để xử lý kịp thời khi phát hiện hàng hóa nguy hi
ểm có sự cố, đe
dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác hoặc khi
xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển; không báo cáo cấp trên và
người thuê vận tải hàng nguy hiểm để giải quyết kịp thời trong trường hợp vượt
quá khả năng xử lý;
k) Không thực hiện hành động khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm từ 01 tháng đến
06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, đ, e, h, i và k khoản 1
Điều này.”.
44. Sửa đổi Điều 29 như sau:
“Điều 29. Vi phạm quy định trong pha chế xăng dầu
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Pha chế xăng dầu nhưng không đăng ký cơ sở pha chế;
b) Pha chế xăng dầu khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận;
44 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
c) Sử dụng giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu đã hết hiệu lực;
d) Sử dụng phụ gia không thông dụng và các chế phẩm để pha chế xăng dầu
khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Pha chế xăng dầu tại địa điểm không phải là nơi sản xuất, xưởng pha chế
được ghi trong giấy ch
ứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu;
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu từ 01
tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại
các điểm b và đ kho
ản 1 Điều này.”.
45. Bổ sung Điều 29a vào sau Điều 29 như sau:
“Điều 29a. Vi phạm quy định trong sản xuất, pha chế khí
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Thực hiện pha chế khí nhưng không nộp Bản tự công bố phù hợp điều kiện
pha chế khí theo quy định;
b) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn của phụ gia
được sử dụng để pha chế khí theo quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không có phòng thử nghiệm chất lượng khí hoặc không có hợp đồng thuê
tối thiểu 01 năm với thương nhân, tổ chức có phòng thử nghiệm đã đăng ký hoạt
động thử nghiệm theo quy định pháp luật, có đủ năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu
chất lượng khí theo tiêu chu
ẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
b) Pha chế khí tại địa điểm không phải nơi được ghi trong Bản tự công bố phù
hợp điều kiện pha chế khí đã gửi cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điề
u này.”.
46. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 Điều 30 như sau:
“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng, trừ
trường hợp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc
được các nội dung trên nhãn theo quy định pháp luật mà các tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hàng hóa không khắc phục được, hàng hóa nhập kh
ẩu vào Việt Nam đã có
nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ tục thông quan.”.
47. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:
“3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi hàng hóa và buộc ghi nhãn hàng hóa đúng quy định trước khi
đưa vào lưu thông; buộc tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy hoặc
chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa có nhãn vi phạm trong trường hợp không
thể tách rời nhãn hàng hóa vi phạm ra khỏ
i hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điều này.”.
48. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối vớ
i một trong các hành
vi sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng, trừ
trường hợp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc
được các nội dung trên nhãn theo quy định pháp luật mà các tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hàng hóa không khắc phục được, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đã có
nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ tục thông quan:
a) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, lưu giữ, buôn bán hàng hóa có nhãn (kể
cả
nhãn phụ) hoặc tài liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội dung
bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện theo tính chất
hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Nhập khẩu, vận chuyển, lưu giữ, buôn bán hàng hóa hàng nhập khẩu có
nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam.”.
46 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
49. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:
“2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong
trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy định
như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong tr
ường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;
h) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại các điể
m a, b, c, d, đ, e và g
khoản này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: lương thực, thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm
chức năng.”.
50. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 Điều 31 như sau:
"3. Mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh,
hình vẽ, chữ viết, d
ấu hiệu, biểu tượng, huy chương, giải thưởng và các thông tin
khác không đúng bản chất, không đúng sự thật về hàng hóa đó; nhãn hàng hóa
thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội
dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội,
quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục Việt Nam; kinh doanh hàng hóa có
nhãn, kể cả nhãn gốc hoặc nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu bị tẩy xóa, sửa
chữa làm sai lệch thông tin về hàng hóa; kinh doanh hàng hóa gian lận về thời
hạn sử dụng hàng hóa trên nhãn hàng hóa; kinh doanh hàng hóa đã quá hạn sử
dụng, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa được thông quan, được quy định
như sau:".
51. Sửa đổi, bổ sung điểm n kho
ản 3 Điều 31 như sau:
“n) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g,
h, i, k, l, và m khoản này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: lương thực, thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực
phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức nă
ng, mỹ
phẩm; chất tẩy rửa, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích
thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản và các hàng hóa
khác thuộc danh mục ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.”.
52. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 31 như sau:
“4. Mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có
nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng hóa; không có nhãn gốc hoặc có nhãn gốc
nhưng ghi không đủ hoặc ghi không đúng các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng
hóa, hoặc bị thay đổi được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị đến d
ưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
48 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
h) Phạt tiề
n từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng
hóa vi phạm có giá trị 100.000.000 đồng trở lên;
i) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h
khoản này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: lương thực, thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm
chứ
c năng.”.
53. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 31 như sau:
“7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm là hàng hóa có nhãn hàng hóa thể hiện những hình
ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền quốc gia hoặc các nội dung nhạy
cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ
ngoại giao và thuần phong mỹ tục Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến
03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 khoản 4 Điều này.”.
54. Sửa đổi khoản 8 Điều 31 như sau:
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này được
thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu; buộc thu hồi
hàng hóa và buộc ghi nhãn hàng hóa đúng quy định trước khi tiếp tục lưu thông;
buộc thu hồi và tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm, buộc tiêu hủy hoặc chuyển đổi
mục đích sử dụng hàng hóa có nhãn vi phạm trong trường hợp không thể tách rời
nhãn hàng hóa vi phạm ra khỏi hàng hóa;
b) Buộc thu hồi hàng hóa và buộc loại bỏ hình ảnh, chữ viết, dấu hiệu, biểu
tượng, huy chương, giải thưởng và các thông tin không đúng bản chất, không đúng
sự thật về hàng hóa đó; buộc thu hồi và tiêu hủy hàng hóa quá hạn sử dụng, hàng
hóa gian lận về thời hạn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3
Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điều này.”.
55. Sửa đổi điểm b, điểm e khoản 1 Điều 32 như sau:
“b) Sử dụng mã số mã vạch khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã
vạch hết hiệu lực;
e) Khai báo thông tin về mã số mã vạch trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc
gia không đúng với thông tin thực tế thương phẩm sử dụng mã GTIN hoặc địa
điểm sử dụng mã GLN thể hiện hoặc sử dụng mã truy vết, thẻ, tem, nhãn hoặc định
dạng bằng một phương thức thích hợp để cung cấp thông tin nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa nhưng không có dữ liệu hoặc có dữ liệu nhưng nội dung, dữ liệu không
đúng quy định, hoặc thực hiện gắn thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một
phương thức thích hợp để thể hiện cung cấp thông tin nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa nhưng không khai báo, cập nhật thông tin đúng quy định về việc thể hiện hình
thức, nội dung thẻ, tem, nhãn, định dạng bằng một phương thức thích hợp.”.
56. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 32 như sau:
“1a. Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định.
a) Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí duy trì sử dụng mã số mã vạch. Mức phạt
tối đa là 50.000.000 đồng.
b) Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định.”.
50 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
57. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 32 như sau:
“a) Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản
xuất, gia công, bao gói, sang chiết tại Việt Nam mà không được chủ sở hữu mã
nước ngoài cho phép quyền sử dụng tại Việt Nam.”.
58. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 4 Điều 32 như sau:
“b) Cung cấp thông tin sai lệch về chủ sở hữu hoặc đối tượng sử dụng mã số
mã vạch hợp pháp đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt
Nam cấp;”;
“c) Phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng
mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam khi
chưa được phép.”.
59. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 32 như sau:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa, loại bỏ và tiêu hủy mã số mã vạch vi
phạm; buộc tiêu hủy hàng hóa trong trường hợp không thể tách rời mã số mã vạch
vi phạm ra khỏi sản phẩm, hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại các
khoản 2 và 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 4 Điều này.”.
60. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 34 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 1.000.000 đồng đối với cá nhân, 2.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
61. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 34 như sau:
“2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng đoàn thanh tra
chuyên ngành Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
miền Trung, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa miền
Nam thuộc Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Trưởng đoàn thanh tra
chuyên ngành Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Trưởng đoàn thanh tra
chuyên ngành Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có quyền:”.
62. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 34 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 100.000.000 đồng đối với cá nhân, 200.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
63. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 34 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường
có giá trị không vượt quá 140.000.000 đồng đối với cá nhân, 280.000.000 đồng
đối với tổ chức; trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa có giá
trị không vượt quá 210.000.000 đồng đối với cá nhân, 420.000.000 đồng đối với
tổ chức;”.
64. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 Điều 34 như sau:
“3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có quyền:”.
65. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 35 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 10.000.000 đồng đối với cá nhân, 20.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
66. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 35 như sau:
“b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối
với tổ chức trong lĩnh vực đo lường; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân
và 150.000.000 đồng đối với tổ chức trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa.”.
67. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 35 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”.
68. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trạm trưởng, Đội trưởng
của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:”.
52 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
69. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 Điều 36 như sau:
“3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa
khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu
đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:”.
70. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 36 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 5.000.000 đồng đối với cá nhân, 10.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
71. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 36 như sau:
“4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã
hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu,
Trưở
ng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao
thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng
Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng
Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng An ninh chính trị
nội bộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:”.
72. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 36 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
73. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 36 như sau:
“b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối
với tổ chức trong lĩnh vực đo lường; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân
và 150.000.000 đồng đối với tổ chức trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa.”.
74. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 36 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”.
75. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 6 Điều 36 như sau:
“6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế,
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội
ph
ạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:”.
76. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 Điều 36 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”.
77. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 37 như sau:
“Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm
soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đội
trưởng thuộc Chi cục, Kiểm tra sau thông quan có quyền:”.
78. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3, điểm c khoản 3 Điều 37 như sau:
“3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau
thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; Đội trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội trưởng Đội kiểm
soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội
kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều
tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục
Kiểm tra sau thông qua có quyền:”;
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
79. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 37 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”.
80. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 38 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
54 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
81. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 Điều 38 như sau:
“3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục nghiệp vụ
quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:”.
82. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 38 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”.
83. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 4 Điều 38 như sau:
“4. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:”.
84. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 39 như sau:
“2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn
đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cả
nh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và 20.000.000 đồng đối với
tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá
20.000.000 đồng đối với cá nhân, 40.000.000 đồng đối với tổ chức;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, g, h, i khoản 3
Điều 2 Nghị định này.”.
85. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 Điều 39 như sau:
“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng có quyền:”.
86. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 3 Điều 39 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường
có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng đối với cá nhân, 80.000.000 đồng
đối với tổ chức; trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa có giá
trị không vượt quá 210.000.000 đồng đối với cá nhân, 420.000.000 đồng đối với
tổ chức;”
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, g, h và i
khoản 3 Điều 2 Nghị định này.”.
87. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 39 như sau:
“3a. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục
Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với
tổ chức trong lĩnh vực đo lường; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và
150.000.000 đồng đối với tổ chức trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
c) Tịch thu tang vật, ph
ương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường
có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng
đối với tổ chức; phạt tiền tối đa trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân và 300.000.000 đồng đối với tổ
chức;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, g, h và i
kho
ản 3 Điều 2 Nghị định này.”.
88. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 4 Điều 39 như sau:
“4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn
Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh
Bộ đội biên phòng có quyền:”.
89. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 39 nh
ư sau:
“đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, g, h
và i khoản 3 Điều 2 Nghị định này.”.
90. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4; đoạn mở đầu và điểm c khoản 5; khoản 6
Điều 40 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh v
ực đo lường
có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng đối với cá nhân, 80.000.000 đồng đối
với tổ chức; trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa có giá trị
không vượt quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức.”;
56 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 5 như sau:
“5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát,
Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh
Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh v
ực đo lường
có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng đối với cá nhân, 120.000.000 đồng
đối với tổ chức; trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa có giá
trị không vượt quá 90.000.000 đồng đối với cá nhân, 180.000.000 đồng đối với
tổ chức.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc
Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với
tổ chức trong lĩ
nh vực đo lường; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và
150.000.000 đồng đối với tổ chức trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, g, h và i
khoản 3 Điều 2 Nghị định này.”.
91. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 41 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 1.000.000 đồng đối với cá nhân, 2.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
92. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 41 như sau:
“2. Chánh Thanh tra sở, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
thuộc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Thú y vùng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm
dịch động vật vùng thuộc Cục Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vùng
thuộc Cục Bảo vệ thực vật, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản Nam Bộ thuộc Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản,
Chi cục trưởng Chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản,
Quản lý ch
ất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực có quyền:”.
93. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 41 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 100.000.000 đồng đối với cá nhân, 200.000.000 đồng đối với tổ chức;”.
94. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 41 như sau:
“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường
có giá trị không vượt quá 140.000.000 đồng đối với cá nhân, 280.000.000 đồng
đối với tổ chức; trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa có giá
trị không vượt quá 210.000.000 đồng đối với cá nhân, 420.000.000 đồng đối với
tổ chức;”.
95. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 5 Điều 41 như sau:
“5. Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm
nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam, Tổng cục trưở
ng Tổng cục Môi trường, Cục trưởng Cục
An toàn lao động, Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và
môi trường công nghiệp, Cục trưởng Cục Công nghiệp, Cục trưởng Cục Cạnh
tranh và Bảo vệ người tiêu dùng, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Bảo vệ
thực vật, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, C
ục trưởng Cục
Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Cục trưởng Cục Chế biến và Phát
triển thị trường nông sản, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Cục trưởng Cục
Viễn thông, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục
trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Cục trưởng Cục
Quản lý dược, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý
môi trường y tế, C
ục trưởng Cục Y tế dự phòng, Cục trưởng Cục An toàn thực
phẩm có quyền:”.
58 CÔNG BÁO/Số 53 + 54/Ngày 14-01-2022
96. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 như sau:
“1. Các chức danh nêu tại Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38,
Điều 39, Điều 40, Điều 41 Nghị định này và người thuộc lực lượng Quân đội nhân
dân, lực lượng Công an nhân dân, công chức, viên chức đang thi hành công vụ khi
phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa thì được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo
quy định.”.