Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 21/08/2026 15:37:01
+07:00
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 693/TB-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026
THÔNG BÁO
V/v tuyển dụng công chức Bộ Tài chính năm 2026
theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024
của Chính phủ về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng (đợt 2)
Thực hiện Quyết định số 2271/QĐ-BTC ngày 19/8/2026 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức Bộ Tài chính năm 2026 theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo tuyển dụng 46 chỉ tiêu công chức năm 2026 (Bảng chỉ tiêu tuyển dụng chi tiết kèm theo Thông báo) như sau:
I. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện chung
1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
- Đang cư trú tại Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
2.1. Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới (danh sách 500 đại học trên thế giới kèm theo kế hoạch) được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi
không quá 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
2.2. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi không quá 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
2.3. Người có trình độ tiến sĩ trong độ tuổi dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, công nghệ thông tin và đối tượng ưu tiên tuyển dụng
3.1. Về trình độ chuyên môn
Có bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân) hoặc sau đại học thuộc các ngành/chuyên ngành đào tạo (ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bằng điểm) phù hợp với yêu cầu theo từng vị trí việc làm tuyển dụng.
Lưu ý: Tên ngành/chuyên ngành ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc trên bằng điểm hoặc chứng chỉ (nếu có) được xác định phù hợp khi có một trong các cụm từ tên theo các ngành/chuyên ngành đào tạo yêu cầu đối với vị trí tuyển dụng (trừ ngành/chuyên ngành ngoại ngữ). VD: Vị trí tuyển dụng yêu cầu ngành/chuyên ngành Luật, thì tên ngành/chuyên ngành ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc trên bằng điểm có cụm từ Luật là đủ điều kiện (Luật kinh tế, luật học, luật, quản lý luật quốc tế...).
(Chi tiết ngành/chuyên ngành tuyển dụng đối với từng vị trí theo Bảng chỉ tiêu tuyển dụng công chức kèm theo)
3.2. Về năng lực công nghệ thông tin, ngoại ngữ:
(1) Năng lực công nghệ thông tin: Có năng lực sử dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu của vị trí việc làm.
(2) Năng lực ngoại ngữ:
- Đối với vị trí việc làm chuyên viên về quản lý đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Chuyên viên về phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế: yêu
cầu trình độ tiếng Anh IELTS 7.0 (tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển.
- Đối với các vị trí việc làm chuyên viên còn lại: yêu cầu trình độ tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển.
4. Ưu tiên trong tuyển dụng
4.1. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 1 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
4.2. Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm xét nghiệp vụ chuyên ngành.
II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN DỤNG, HỒ SƠ TRÚNG TUYỂN VÀ LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Hồ sơ đăng ký tuyển dụng
Mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển 01 vị trí việc làm. Không có vị trí việc làm
được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng khác nhau tại Kế hoạch này (một số đơn vị có tên vị trí việc làm giống nhau nhưng yêu cầu về ngành/chuyên ngành đào tạo hoặc năng lực ngoại ngữ khác nhau). Thí sinh có đủ các điều kiện nêu tham gia dự tuyển phải nộp hồ sơ dự tuyển (Phiếu đăng ký dự tuyển là bản chính, các hồ sơ còn lại là bản sao), gồm:
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ). Người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn ghi trong phiếu, có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký.
(2) Bản sao các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Các văn bằng, bảng điểm bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nước ngoài không ghi rõ loại khá, giỏi, xuất sắc thì bổ sung các tài liệu chứng minh kết quả học tập của người dự tuyển đạt loại khá, giỏi, xuất sắc theo xếp loại của trường (ví dụ bảng điểm học tập đánh giá xếp loại của trường; phụ lục tham chiếu mức độ xếp loại; thư xác nhận của trường là đạt loại khá, giỏi, xuất sắc...); trường hợp học các tài liệu chứng minh bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Đối với các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp: người dự tuyển phải nộp bản sao giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định.
(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (nếu bằng tiếng nước ngoài thì yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt công chứng) để xác định đáp ứng năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
(4) Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh đạt giải cá nhân, tốt nghiệp thủ khoa trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; trường hợp Bằng khen, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản sao của bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
(5) Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng công chức, cần nộp bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên nêu tại mục 4 phần I (nêu trên), cụ thể:
- Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, nộp các giấy tờ sau:
+ Bản sao “Anh hùng Lực lượng vũ trang”; “Anh hùng Lao động”; “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”; Thẻ (thương binh, bệnh binh...); “Quyết định được hưởng chính sách là thương binh”; “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học”;
+ Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Đối với Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: nộp Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân,...
- Đối với người dân tộc thiểu số: Nộp Giấy khai sinh ghi rõ dân tộc thiểu số.
- Đối với cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: nộp giấy tờ chứng minh là cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân của cơ quan có thẩm quyền.
(6) 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo (mặt sau của ảnh ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh).
Lưu ý:
- Người dự tuyển phải cam kết những thông tin khai trên phiếu đăng ký dự tuyển là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đăng ký dự tuyển. Trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ xác định đối tượng ưu tiên (nếu có) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ xác định
đối tượng ưu tiên theo quy định nêu trên cùng phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên theo quy định.
2. Hồ sơ trúng tuyển
2.1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
(1) Bản sao có chứng thực các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập, chứng chỉ, bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh đạt giải cá nhân, tốt nghiệp thủ khoa trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển tại Thông báo tuyển dụng.
Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, khi trúng tuyển, thí sinh phải nộp giấy công nhận văn bằng tương đương với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định. Trường hợp không có giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng sẽ không được tuyển dụng.
(2) Bản sao có chứng thực chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
2.2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo quy định thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
Người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
3. Lệ phí đăng ký dự tuyển
Lệ phí dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
4. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 24/8/2026 đến hết ngày 22/9/2026, theo thời gian, địa điểm cụ thể như sau:
- Thời gian: từ 09h đến 11h các ngày làm việc trong tuần.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Người dự tuyển nộp hồ sơ tại Phòng 1.06 (Tầng 1) Trụ sở cơ quan Bộ Tài chính, số 28 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính: Người dự tuyển gửi hồ sơ về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính, số 28 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội và ghi rõ Hồ sơ dự tuyển thi công chức Bộ Tài chính năm 2026 theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP (tính thời gian theo dấu bưu điện ngày gửi hồ sơ).
Bộ Tài chính chỉ tiếp nhận các hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện dự tuyển và đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông báo này. Đối với các hồ sơ nộp qua đường bưu chính không đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện dự tuyển, không đủ thành phần hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính sẽ thông báo sau khi thực hiện rà soát hồ sơ.
III. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, THỜI GIAN TUYỂN DỤNG VÀ XÁC ĐỊNH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển, thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
1.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Đối với điều kiện dự tuyển về năng lực ngoại ngữ:
Thí sinh được xác định đáp ứng năng lực ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (tiếng Anh) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (tiếng Anh) ở
Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ (tiếng Anh) theo quy định ở trình độ tương đương hoặc cao hơn yêu cầu trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) của người dự tuyển.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh) còn trong thời hạn sử dụng (theo thời hạn cấp ghi trên chứng chỉ) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định và ở trình độ tương đương hoặc cao hơn yêu cầu trình độ ngoại ngữ của người dự tuyển.
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
1.2. Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành
(1) Hình thức: Vấn đáp
(2) Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp).
(3) Nội dung: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
(4) Thang điểm: 100 điểm.
Nội dung vấn đáp (bao gồm cả nội dung trả lời của thí sinh) được ghi lại bằng văn bản có chữ ký xác nhận của thành viên vấn đáp và của thí sinh dự thi hoặc bằng hình thức tệp tin âm thanh lưu trữ âm thanh của thành viên vấn đáp và của thí sinh dự thi hoặc tệp tin đa phương tiện lưu trữ hình ảnh và âm thanh của thành viên vấn đáp và của thí sinh dự thi.
2. Xác định người trúng tuyển (thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP):
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
+ Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.
c) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo
lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
IV. DANH SÁCH ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN, KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG
Thông báo danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi tuyển công chức Bộ Tài chính năm 2026 theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP (thời gian, địa điểm tổ chức thi), kết quả tuyển dụng sẽ được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (địa chỉ: www.mof.gov.vn). Đề nghị thí sinh đăng ký dự tuyển chủ động theo dõi để nắm bắt thông tin.
Mọi thắc mắc liên quan đến việc đăng ký dự tuyển, vui lòng liên hệ Vụ Tổ chức cán bộ qua số điện thoại: 024.22202828/máy lẻ: 8061 hoặc 8168 để được hướng dẫn, giải đáp./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; Bảo Tài chính - Đầu tư (để đăng tin);
- VPB, Cục CNTT (để phối hợp);
- Các đơn vị đăng ký tuyển dụng;
- Lưu: VT, TCCB (05b).
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Trần Thị Tuyết Lan
Phụ lục
YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CÁC VỊ TRÍ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Thông báo số 693 /TB-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài chính)
1. Đối với vị trí việc làm chuyên viên về quản lý đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Chuyên viên về phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế: yêu cầu trình độ tiếng Anh IELTS 7.0 trở lên (tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển.
Thí sinh được xác định đáp ứng năng lực ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (tiếng Anh) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (tiếng Anh) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ (tiếng Anh) theo quy định ở trình độ tương đương hoặc cao hơn yêu cầu trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) của người dự tuyển.
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh) còn thời hạn kể từ ngày cấp ghi trên chứng chỉ tính đến thời điểm nộp hồ sơ do cơ sở có thẩm quyền cấp theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển:
+ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: bậc 5 trở lên.
+ IELTS: 7.0 trở lên.
+ TOEFL: iBT 94 trở lên.
+ TOEIC (4 kỹ năng): Nghe 490 trở lên, Đọc 455 trở lên, Nói 180 trở lên, Viết 180 trở lên.
+ Cambridge Assessment English: C1 Advanced/C1 Business Higher.
+ Aptis C1 trở lên.
2. Đối với các vị trí việc làm chuyên viên còn lại: yêu cầu trình độ tiếng Anh IELTS 5.5 trở lên (tương đương bậc 4 khung
năng lực ngoại ngữ Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển.
Thí sinh được xác định đáp ứng năng lực ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (tiếng Anh) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (tiếng Anh) ở Việt Nam,
được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ (tiếng Anh) theo quy định ở trình độ tương đương
hoặc cao hơn yêu cầu trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) của người dự tuyển.
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh) còn thời hạn kể từ ngày cấp ghi trên chứng chỉ tính đến thời điểm
nộp hồ sơ do cơ sở có thẩm quyền cấp theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu
của vị trí việc làm dự tuyển:
+ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: bậc 4 trở lên.
+ IELTS: 5.5 trở lên.
+ TOEFL: iBT 46 trở lên.
+ TOEIC (4 kỹ năng): Nghe 400 trở lên, Đọc 385 trở lên, Nói 160 trở lên, Viết 150 trở lên.
+ Cambridge Assessment English: B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill. Thang điểm: 160 trở lên.
+ Aptis B2 trở lên.
DANH SÁCH XẾP HẠNG 500 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI
(Kèm theo Thông báo số 693 /TB-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài chính)
QS World University Rankings 2027
https://www.topuniversities.com/world-university-rankings
2027 | Institution | Location | Overall
Index | Rank | Name | Country/Territory | Region | Overall SCORE
1 | 1 | Massachusetts Institute of Technology (MIT) | United States of America | Americas | 100
2 | 2 | Imperial College London | United Kingdom | Europe | 99,2
3 | 2 | Stanford University | United States of America | Americas | 99,2
4 | 4 | University of Oxford | United Kingdom | Europe | 98,6
5 | 5 | Harvard University | United States of America | Americas | 97,4
6 | 6 | University of Cambridge | United Kingdom | Europe | 97,1
7 | 7 | California Institute of Technology (Caltech) | United States of America | Americas | 96,6
8 | 8 | ETH Zurich | Switzerland | Europe | 96,3
9 | 8 | UCL | United Kingdom | Europe | 96,3
10 | 10 | National University of Singapore (NUS) | Singapore | Asia | 96,2
11 | 11 | The University of Hong Kong | Hong Kong SAR, China | Asia | 95,9
12 | 12 | Nanyang Technological University, Singapore (NTU Singapore) | Singapore | Asia | 93,6
13 | 13 | Peking University | China (Mainland) | Asia | 92,6
14 | 14 | Tsinghua University | China (Mainland) | Asia | 92,1
15 | 15 | University of Pennsylvania | United States of America | Americas | 91,7
16 | 16 | Cornell University | United States of America | Americas | 91,5
17 | 16 | Yale University | United States of America | Americas | 91,5
18 | 18 | The Chinese University of Hong Kong (CUHK) | Hong Kong SAR, China | Asia | 89,9
19 | 19 | The University of New South Wales (UNSW Sydney) | Australia | Oceania | 89,8
20 | 20 | Johns Hopkins University | United States of America | Americas | 89,7
21 | 20 | University of California, Berkeley (UCB) | United States of America | Americas | 89,7
22 | 22 | EPFL – Ecole polytechnique fédérale de Lausanne | Switzerland | Europe | 89,6
23 | 22 | The University of Melbourne | Australia | Oceania | 89,6
24 | 24 | University of Chicago | United States of America | Americas | 89,2
25 | 25 | Technical University of Munich | Germany | Europe | 89,1
26 | 26 | Fudan University | China (Mainland) | Asia | 89
27 | 27 | Princeton University | United States of America | Americas | 88,9
28 | 28 | The University of Sydney | Australia | Oceania | 88,4
29 | 29 | Australian National University (ANU) | Australia | Oceania | 87,6
30 | 30 | McGill University | Canada | Americas | 87,5
31 | 31 | Monash University | Australia | Oceania | 87
32 | 32 | University of Toronto | Canada | Americas | 86,8
33 | 33 | The Hong Kong University of Science and Technology | Hong Kong SAR, China | Asia | 86,4
34 | 34 | Université PSL | France | Europe | 86
35 | 35 | The University of Edinburgh | United Kingdom | Europe | 85,9
36 | 36 | Shanghai Jiao Tong University | China (Mainland) | Asia | 85,8
37 | 37 | King's College London | United Kingdom | Europe | 85,7
38 | 38 | Seoul National University | Republic of Korea | Asia | 85,4
39 | 39 | The University of Tokyo | Japan | Asia | 84,8
40 | 40 | The University of Manchester | United Kingdom | Europe | 84,6
41 | 40 | The University of Queensland | Australia | Oceania | 84,6
42 | 42 | Yonsei University | Republic of Korea | Asia | 84,2
43 | 43 | Columbia University | United States of America | Americas | 84
44 | 43 | Institut Polytechnique de Paris | France | Europe | 84
45 | 45 | Northwestern University | United States of America | Americas | 83,8
46 | 45 | University of British Columbia | Canada | Americas | 83,9
47 | 47 | Zhejiang University | China (Mainland) | Asia | 83,5
48 | 48 | Delft University of Technology | Netherlands | Europe | 83,1
49 | 49 | University of California, Los Angeles (UCLA) | United States of America | Americas | 82,7
50 | 50 | The Hong Kong Polytechnic University | Hong Kong SAR, China | Asia | 82,3
51 | 51 | University of Michigan-Ann Arbor | United States of America | Americas | 82,2
52 | 52 | City University of Hong Kong (CityUHK) | Hong Kong SAR, China | Asia | 81,9
53 | 52 | Korea University | Republic of Korea | Asia | 81,9
54 | 54 | National Taiwan University (NTU) | Taiwan | Asia | 81,7
55 | 55 | Carnegie Mellon University | United States of America | Americas | 81,4
56 | 56 | Universiti Malaya (UM) | Malaysia | Asia | 81,2
57 | 57 | University of Bristol | United Kingdom | Europe | 80,9
58 | 58 | New York University (NYU) | United States of America | Americas | 80,8
59 | 59 | KU Leuven | Belgium | Europe | 80,5
60 | 60 | University of Amsterdam | Netherlands | Europe | 80,2
61 | 61 | Ludwig-Maximilians-Universität München | Germany | Europe | 79,6
62 | 62 | The London School of Economics and Political Science (LSE) | United Kingdom | Europe | 78,8
63 | 63 | KFUPM | Saudi Arabia | Asia | 78,3
64 | 64 | Kyoto University | Japan | Asia | 78,2
65 | 65 | KAIST | Republic of Korea | Asia | 77,7
66 | 66 | Brown University | United States of America | Americas | 77,4
67 | 67 | The University of Auckland | New Zealand | Oceania | 77
68 | 68 | The University of Warwick | United Kingdom | Europe | 75,9
69 | 68 | University of Birmingham | United Kingdom | Europe | 75,9
70 | 70 | Duke University | United States of America | Americas | 75,8
71 | 71 | Lund University | Sweden | Europe | 75,7
72 | 72 | University of Texas at Austin | United States of America | Americas | 75,3
73 | 73 | Sorbonne University | France | Europe | 74,8
74 | 74 | University of Illinois Urbana-Champaign | United States of America | Americas | 74,7
75 | 75 | Trinity College Dublin, The University of Dublin | Ireland | Europe | 74,4
76 | 76 | Université Paris-Saclay | France | Europe | 73,8
77 | 77 | The University of Western Australia | Australia | Oceania | 73,7
78 | 77 | University of Leeds | United Kingdom | Europe | 73,7
79 | 79 | Adelaide University | Australia | Oceania | 73,6
80 | 80 | University of Glasgow | United Kingdom | Europe | 73,4
81 | 81 | University of California, San Diego (UCSD) | United States of America | Americas | 73,3
82 | 82 | KTH Royal Institute of Technology | Sweden | Europe | 72,7
83 | 82 | The University of Sheffield | United Kingdom | Europe | 72,7
84 | 84 | Universidad de Buenos Aires (UBA) | Argentina | Americas | 72,3
85 | 85 | Durham University | United Kingdom | Europe | 71,7
86 | 86 | Universität Heidelberg | Germany | Europe | 70,6
87 | 87 | Politecnico di Milano | Italy | Europe | 70,5
88 | 87 | University of Technology Sydney | Australia | Oceania | 70,5
89 | 87 | Uppsala University | Sweden | Europe | 70,5
90 | 90 | Nanjing University | China (Mainland) | Asia | 70,4
91 | 90 | University of Copenhagen | Denmark | Europe | 70,4
92 | 92 | Pennsylvania State University | United States of America | Americas | 70,2
93 | 92 | University of Washington | United States of America | Americas | 70,2
94 | 94 | Boston University | United States of America | Americas | 70
95 | 95 | The University of Osaka | Japan | Asia | 69,5
96 | 96 | University of Alberta | Canada | Americas | 69,3
97 | 97 | Institute of Science Tokyo | Japan | Asia | 69,2
98 | 97 | University of Nottingham | United Kingdom | Europe | 69,2
99 | 98 | Freie Universitaet Berlin | Germany | Europe | 69
100 | 98 | University of Zurich | Switzerland | Europe | 69
101 | 100 | Purdue University | United States of America | Americas | 68,7
102 | 100 | University College Dublin | Ireland | Europe | 68,7
103 | 102 | Tohoku University | Japan | Asia | 68,4
104 | 103 | Queen Mary University of London | United Kingdom | Europe | 68,3
105 | 104 | RWTH Aachen University | Germany | Europe | 68
106 | 105 | Technical University of Denmark | Denmark | Europe | 67,8
107 | 106 | Pohang University of Science And Technology (POSTECH) | Republic of Korea | Asia | 67,7
108 | 107 | King Saud University | Saudi Arabia | Asia | 67,4
109 | 108 | Sungkyunkwan University (SKKU) | Republic of Korea | Asia | 67,3
110 | 109 | Qatar University | Qatar | Asia | 67,2
111 | 110 | KIT, Karlsruhe Institute of Technology | Germany | Europe | 67
112 | 111 | Sapienza University of Rome | Italy | Europe | 66,7
113 | 111 | University of Southampton | United Kingdom | Europe | 66,7
114 | 113 | University of Waterloo | Canada | Americas | 66,6
115 | 113 | Utrecht University | Netherlands | Europe | 66,6
116 | 115 | Lomonosov Moscow State University | Russian Federation | Europe | 65,9
117 | 115 | University of St Andrews | United Kingdom | Europe | 65,9
118 | 118 | Indian Institute of Technology Delhi (IITD) | India | Asia | 65,7
119 | 119 | Leiden University | Netherlands | Europe | 65,6
120 | 119 | Pontificia Universidad Católica de Chile (UC) | Chile | Americas | 65,6
121 | 119 | RMIT University | Australia | Oceania | 65,6
122 | 122 | Rice University | United States of America | Americas | 65,5
123 | 123 | Alma Mater Studiorum - Università di Bologna | Italy | Europe | 65,3
124 | 123 | University of Helsinki | Finland | Europe | 65,3
125 | 125 | University of Bath | United Kingdom | Europe | 65,1
126 | 126 | Aalto University | Finland | Europe | 65
127 | 126 | Macquarie University (Sydney, Australia) | Australia | Oceania | 65
128 | 128 | Aarhus University | Denmark | Europe | 64,9
129 | 128 | Universiti Sains Malaysia (USM) | Malaysia | Asia | 64,9
130 | 130 | Universiti Kebangsaan Malaysia (UKM) | Malaysia | Asia | 64,6
131 | 131 | University of Oslo | Norway | Europe | 64,3
132 | 131 | University of Wisconsin-Madison | United States of America | Americas | 64,3
133 | 133 | Universidade de São Paulo | Brazil | Americas | 64,1
134 | 134 | Indian Institute of Technology Bombay (IITB) | India | Asia | 63,9
135 | 134 | University of Science and Technology of China | China (Mainland) | Asia | 63,9
136 | 136 | University of Exeter | United Kingdom | Europe | 63,5
137 | 137 | University of California, Davis | United States of America | Americas | 63
138 | 138 | Universiti Putra Malaysia (UPM) | Malaysia | Asia | 62,9
139 | 139 | University of Liverpool | United Kingdom | Europe | 62,8
140 | 140 | Humboldt-Universität zu Berlin | Germany | Europe | 62,6
141 | 140 | University of Vienna | Austria | Europe | 62,6
142 | 142 | Georgia Institute of Technology | United States of America | Americas | 62,5
143 | 142 | National Tsing Hua University - NTHU | Taiwan | Asia | 62,5
144 | 142 | Western University | Canada | Americas | 62,5
145 | 145 | Universidad Nacional Autónoma de México (UNAM) | Mexico | Americas | 62,3
146 | 146 | Tongji University | China (Mainland) | Asia | 62,2
147 | 147 | Khalifa University | United Arab Emirates | Asia | 62
148 | 148 | Erasmus University Rotterdam | Netherlands | Europe | 61,9
149 | 149 | Newcastle University | United Kingdom | Europe | 61,6
150 | 150 | Ghent University | Belgium | Europe | 61,5
151 | 150 | University of Basel | Switzerland | Europe | 61,5
152 | 152 | Eindhoven University of Technology | Netherlands | Europe | 61,4
153 | 153 | University of Southern California | United States of America | Americas | 61,3
154 | 154 | Wageningen University & Research | Netherlands | Europe | 61,1
155 | 155 | Hanyang University | Republic of Korea | Asia | 60,9
156 | 156 | Nagoya University | Japan | Asia | 60,8
157 | 157 | University of Groningen | Netherlands | Europe | 60,7
158 | 158 | Technische Universität Berlin (TU Berlin) | Germany | Europe | 60,6
159 | 158 | Universiti Teknologi Malaysia | Malaysia | Asia | 60,6
160 | 158 | University of North Carolina at Chapel Hill | United States of America | Americas | 60,6
161 | 158 | University of York | United Kingdom | Europe | 60,6
162 | 162 | Université de Montréal | Canada | Americas | 60,4
163 | 162 | Washington University in St. Louis | United States of America | Americas | 60,4
164 | 164 | Lancaster University | United Kingdom | Europe | 60,3
165 | 165 | Universitat de Barcelona | Spain | Europe | 60,1
166 | 165 | Wuhan University | China (Mainland) | Asia | 60,1
167 | 167 | Stockholm University | Sweden | Europe | 59,8
168 | 168 | University of Geneva | Switzerland | Europe | 59,7
169 | 169 | Texas A&M University | United States of America | Americas | 59,5
170 | 170 | Indian Institute of Technology Madras (IITM) | India | Asia | 59,3
171 | 171 | Kyushu University | Japan | Asia | 58,8
172 | 172 | Arizona State University | United States of America | Americas | 58,4
173 | 173 | University of California, Santa Barbara (UCSB) | United States of America | Americas | 58,3
174 | 174 | Chalmers University of Technology | Sweden | Europe | 58,2
175 | 174 | McMaster University | Canada | Americas | 58,2
176 | 174 | Queen's University Belfast | United Kingdom | Europe | 58,2
177 | 177 | Al-Farabi Kazakh National University | Kazakhstan | Asia | 57,9
178 | 177 | National Yang Ming Chiao Tung University (NYCU Taiwan) | Taiwan | Asia | 57,9
179 | 179 | Cardiff University | United Kingdom | Europe | 57,6
180 | 179 | Hokkaido University | Japan | Asia | 57,6
181 | 179 | Queen's University at Kingston | Canada | Americas | 57,6
182 | 182 | Michigan State University | United States of America | Americas | 57,4
183 | 183 | Emory University | United States of America | Americas | 57,3
184 | 184 | University of Cape Town | South Africa | Africa | 57,2
185 | 185 | Technische Universität Dresden | Germany | Europe | 57,1
186 | 185 | Universidad de Chile | Chile | Americas | 57,1
187 | 185 | Vrije Universiteit Amsterdam | Netherlands | Europe | 57,1
188 | 188 | Tecnológico de Monterrey | Mexico | Americas | 57
189 | 189 | Curtin University | Australia | Oceania | 56,9
190 | 190 | Harbin Institute of Technology | China (Mainland) | Asia | 56,8
191 | 191 | National Cheng Kung University (NCKU) | Taiwan | Asia | 56,7
192 | 191 | Technische Universität Wien | Austria | Europe | 56,7
193 | 191 | Universitas Indonesia | Indonesia | Asia | 56,7
194 | 191 | University of Bern | Switzerland | Europe | 56,7
195 | 195 | University of Wollongong | Australia | Oceania | 56,6
196 | 196 | Université catholique de Louvain (UCLouvain) | Belgium | Europe | 56,5
197 | 196 | University of Reading | United Kingdom | Europe | 56,5
198 | 198 | University of Otago | New Zealand | Oceania | 56,3
199 | 199 | Complutense University of Madrid | Spain | Europe | 56,2
200 | 200 | King Abdulaziz University (KAU) | Saudi Arabia | Asia | 55,9
201 | 201 | The Ohio State University | United States of America | Americas | 55,7
202 | 201 | Waseda University | Japan | Asia | 55,7
203 | 203 | Loughborough University | United Kingdom | Europe | 55,5
204 | 204 | Università di Padova | Italy | Europe | 55,4
205 | 205 | Indian Institute of Technology Kharagpur (IIT-KGP) | India | Asia | 55,1
206 | 206 | Gadjah Mada University | Indonesia | Asia | 55
207 | 206 | Politecnico di Torino | Italy | Europe | 55
208 | 208 | Tel Aviv University | Israel | Asia | 54,9
209 | 209 | Rheinische Friedrich-Wilhelms-Universität Bonn | Germany | Europe | 54,8
210 | 209 | Universität Hamburg | Germany | Europe | 54,8
211 | 211 | Universitat Autònoma de Barcelona | Spain | Europe | 54,7
212 | 212 | Chulalongkorn University | Thailand | Asia | 54,6
213 | 213 | Hamad Bin Khalifa University (HBKU) | Qatar | Asia | 54,5
214 | 213 | Keio University | Japan | Asia | 54,5
215 | 215 | Massey University | New Zealand | Oceania | 54,4
216 | 216 | Hong Kong Baptist University | Hong Kong SAR, China | Asia | 54,3
217 | 217 | United Arab Emirates University | United Arab Emirates | Asia | 54,2
218 | 218 | Friedrich-Alexander-Universität Erlangen-Nürnberg | Germany | Europe | 54
219 | 218 | The Hebrew University of Jerusalem | Israel | Asia | 54
220 | 220 | University College Cork | Ireland | Europe | 53,9
221 | 221 | Indian Institute of Science (IISc) Bangalore | India | Asia | 53,8
222 | 221 | Indian Institute of Technology Kanpur (IITK) | India | Asia | 53,8
223 | 223 | American University of Beirut (AUB) | Lebanon | Asia | 53,7
224 | 223 | University of Twente | Netherlands | Europe | 53,7
225 | 225 | University of Gothenburg | Sweden | Europe | 53,4
226 | 226 | Universidad Autónoma de Madrid | Spain | Europe | 53,3
227 | 227 | Deakin University | Australia | Oceania | 53,2
228 | 228 | University of Florida | United States of America | Americas | 53,1
229 | 228 | University of Ottawa | Canada | Americas | 53,1
230 | 230 | Eberhard Karls Universität Tübingen | Germany | Europe | 53
231 | 230 | Griffith University | Australia | Oceania | 53
232 | 230 | University of Strathclyde | United Kingdom | Europe | 53
233 | 233 | Universidad de los Andes | Colombia | Americas | 52,8
234 | 233 | University of Lausanne | Switzerland | Europe | 52,8
235 | 235 | Ecole Normale Supérieure de Lyon | France | Europe | 52,7
236 | 235 | Tianjin University | China (Mainland) | Asia | 52,7
237 | 237 | Beijing Normal University | China (Mainland) | Asia | 52,5
238 | 237 | University of Lisbon | Portugal | Europe | 52,5
239 | 239 | Central European University | Austria | Europe | 52,4
240 | 240 | Queensland University of Technology (QUT) | Australia | Oceania | 52,3
241 | 241 | La Trobe University | Australia | Oceania | 52,2
242 | 241 | Victoria University of Wellington | New Zealand | Oceania | 52,2
243 | 243 | Beijing Institute of Technology | China (Mainland) | Asia | 52
244 | 244 | The University of Newcastle, Australia (UON) | Australia | Oceania | 51,9
245 | 245 | Albert-Ludwigs-Universitaet Freiburg | Germany | Europe | 51,8
246 | 246 | Université Paris 1 Panthéon-Sorbonne | France | Europe | 51,7
247 | 246 | University of Surrey | United Kingdom | Europe | 51,7
248 | 248 | Universite libre de Bruxelles | Belgium | Europe | 51,6
249 | 249 | University of Calgary | Canada | Americas | 51,5
250 | 250 | Technical University of Darmstadt | Germany | Europe | 51,3
251 | 251 | University of Rochester | United States of America | Americas | 51,2
252 | 252 | University of California, Irvine | United States of America | Americas | 51
253 | 252 | University of Maryland, College Park | United States of America | Americas | 51
254 | 254 | Maastricht University | Netherlands | Europe | 50,9
255 | 255 | University of Minnesota (System) | United States of America | Americas | 50,7
256 | 255 | University of Porto | Portugal | Europe | 50,7
257 | 257 | University of Canterbury | Te Whare Wānanga o Waitaha | New Zealand | Oceania | 50,6
258 | 258 | American University of Sharjah | United Arab Emirates | Asia | 50,4
259 | 258 | Sun Yat-sen University | China (Mainland) | Asia | 50,4
260 | 260 | University of Massachusetts Amherst | United States of America | Americas | 50,1
261 | 261 | Universiti Teknologi PETRONAS (UTP) | Malaysia | Asia | 49,9
262 | 261 | University of Göttingen | Germany | Europe | 49,9
263 | 263 | Universitat Pompeu Fabra (Barcelona) | Spain | Europe | 49,7
264 | 264 | Norwegian University of Science And Technology | Norway | Europe | 49,6
265 | 265 | Vanderbilt University | United States of America | Americas | 49,3
266 | 266 | Singapore University of Technology and Design | Singapore | Asia | 49,2
267 | 267 | University of Macau | Macao SAR, China | Asia | 49,1
268 | 268 | University of Virginia | United States of America | Americas | 49
269 | 269 | University of Cologne | Germany | Europe | 48,9
270 | 270 | Dartmouth College | United States of America | Americas | 48,5
271 | 270 | University of Milan | Italy | Europe | 48,5
272 | 272 | Taylor's University | Malaysia | Asia | 48,4
273 | 273 | Charles University | Czechia | Europe | 48,2
274 | 273 | University of Sussex | United Kingdom | Europe | 48,2
275 | 275 | University of Galway | Ireland | Europe | 48,1
276 | 276 | Universitas Airlangga | Indonesia | Asia | 48
277 | 277 | Universidade Estadual de Campinas (Unicamp) | Brazil | Americas | 47,9
278 | 277 | University of Antwerp | Belgium | Europe | 47,9
279 | 279 | Istanbul Technical University | Türkiye | Asia | 47,6
280 | 279 | University of Navarra | Spain | Europe | 47,6
281 | 279 | University of Pittsburgh | United States of America | Americas | 47,6
282 | 282 | UCSI University | Malaysia | Asia | 47,4
283 | 283 | Radboud University | Netherlands | Europe | 47,3
284 | 283 | University of Bergen | Norway | Europe | 47,3
285 | 283 | University of Sharjah | United Arab Emirates | Asia | 47,3
286 | 283 | University of Southern Denmark (SDU) | Denmark | Europe | 47,3
287 | 287 | Institut Teknologi Bandung (ITB) | Indonesia | Asia | 47,2
288 | 288 | University of Aberdeen | United Kingdom | Europe | 47,1
289 | 289 | Georgetown University | United States of America | Americas | 47
290 | 289 | University of Warsaw | Poland | Europe | 47
291 | 291 | Swinburne University of Technology | Australia | Oceania | 46,7
292 | 292 | University of Johannesburg | South Africa | Africa | 46,5
293 | 293 | Universidad Nacional de Colombia | Colombia | Americas | 46,4
294 | 293 | University of Waikato | New Zealand | Oceania | 46,4
295 | 295 | Vrije Universiteit Brussel (VUB) | Belgium | Europe | 46,3
296 | 296 | Stellenbosch University | South Africa | Africa | 46,2
297 | 296 | Xi'an Jiaotong University | China (Mainland) | Asia | 46,2
298 | 298 | Dalhousie University | Canada | Americas | 46,1
299 | 299 | Ulsan National Institute of Science and Technology (UNIST) | Republic of Korea | Asia | 46
300 | 300 | Sichuan University | China (Mainland) | Asia | 45,9
301 | 300 | University of Notre Dame | United States of America | Americas | 45,9
302 | 302 | University of Witwatersrand | South Africa | Africa | 45,7
303 | 303 | Université Paris Cité | France | Europe | 45,6
304 | 303 | Xiamen University | China (Mainland) | Asia | 45,6
305 | 305 | Middle East Technical University | Türkiye | Asia | 45,5
306 | 306 | Sultan Qaboos University | Oman | Asia | 45,3
307 | 307 | Huazhong University of Science and Technology | China (Mainland) | Asia | 45,1
308 | 308 | Linköping University | Sweden | Europe | 45
309 | 309 | Kyung Hee University | Republic of Korea | Asia | 44,8
310 | 309 | Shandong University | China (Mainland) | Asia | 44,8
311 | 311 | University of Tasmania | Australia | Oceania | 44,5
312 | 312 | Simon Fraser University | Canada | Americas | 44,4
313 | 313 | The University of Arizona | United States of America | Americas | 44,3
314 | 314 | Rutgers University-New Brunswick | United States of America | Americas | 44,2
315 | 314 | Universidad Carlos III de Madrid (UC3M) | Spain | Europe | 44,2
316 | 314 | University of Leicester | United Kingdom | Europe | 44,2
317 | 317 | Southern University of Science and Technology (SUSTech) | China (Mainland) | Asia | 44,1
318 | 318 | Bauman Moscow State Technical University | Russian Federation | Europe | 44
319 | 318 | Universität Stuttgart | Germany | Europe | 44
320 | 320 | North Carolina State University | United States of America | Americas | 43,9
321 | 320 | University of Colorado Boulder | United States of America | Americas | 43,9
322 | 322 | Swansea University | United Kingdom | Europe | 43,8
323 | 322 | University of Delhi | India | Asia | 43,8
324 | 322 | York University | Canada | Americas | 43,8
325 | 325 | Heriot-Watt University | United Kingdom | Europe | 43,7
326 | 326 | Case Western Reserve University | United States of America | Americas | 43,5
327 | 326 | University of Jordan | Jordan | Asia | 43,5
328 | 326 | University of Pretoria | South Africa | Africa | 43,5
329 | 329 | Aalborg University | Denmark | Europe | 43,3
330 | 329 | Jagiellonian University | Poland | Europe | 43,3
331 | 329 | Koç University | Türkiye | Asia | 43,3
332 | 329 | Nankai University | China (Mainland) | Asia | 43,3
333 | 333 | Universität Innsbruck | Austria | Europe | 43,1
334 | 334 | Technion - Israel Institute of Technology | Israel | Asia | 43
335 | 335 | Indian Institute of Technology Roorkee (IITR) | India | Asia | 42,9
336 | 335 | Southeast University | China (Mainland) | Asia | 42,9
337 | 337 | Universidade Nova de Lisboa | Portugal | Europe | 42,7
338 | 338 | L.N. Gumilyov Eurasian National University (ENU) | Kazakhstan | Asia | 42,6
339 | 338 | Tufts University | United States of America | Americas | 42,6
340 | 338 | University of Miami | United States of America | Americas | 42,6
341 | 341 | University of Pisa | Italy | Europe | 42,5
342 | 342 | South China University of Technology | China (Mainland) | Asia | 42,3
343 | 342 | University of Coimbra | Portugal | Europe | 42,3
344 | 342 | University of Rome "Tor Vergata" | Italy | Europe | 42,3
345 | 345 | Boğaziçi University | Türkiye | Asia | 42,1
346 | 345 | Mahidol University | Thailand | Asia | 42,1
347 | 345 | Universiti Brunei Darussalam (UBD) | Brunei Darussalam | Asia | 42,1
348 | 348 | Abu Dhabi University | United Arab Emirates | Asia | 42
349 | 349 | Beihang University (former BUAA) | China (Mainland) | Asia | 41,9
350 | 349 | Indian Institute of Technology Guwahati (IITG) | India | Asia | 41,9
351 | 351 | Sabayev University | Kazakhstan | Asia | 41,8
352 | 351 | University of Tsukuba | Japan | Asia | 41,8
353 | 353 | Brunel University of London | United Kingdom | Europe | 41,6
354 | 354 | Birkbeck, University of London | United Kingdom | Europe | 41,5
355 | 354 | Sciences Po | France | Europe | 41,5
356 | 354 | Sunway University | Malaysia | Asia | 41,5
357 | 357 | Pontificia Universidad Catolica del Peru (PUCP) | Peru | Americas | 41,4
358 | 357 | Sabanci University | Türkiye | Asia | 41,4
359 | 359 | RUDN University | Russian Federation | Europe | 41,3
360 | 360 | Indiana University Bloomington | United States of America | Americas | 41,2
361 | 360 | University of Chinese Academy of Sciences (UCAS) | China (Mainland) | Asia | 41,2
362 | 360 | University of Oulu | Finland | Europe | 41,2
363 | 361 | City St George's, University of London | United Kingdom | Europe | 41,1
364 | 363 | Cairo University | Egypt | Africa | 41,1
365 | 364 | Universidad Politécnica de Madrid (UPM) | Spain | Europe | 41
366 | 364 | Université de Liège | Belgium | Europe | 41
367 | 366 | Virginia Polytechnic Institute and State University | United States of America | Americas | 40,9
368 | 367 | Universidade Federal do Rio de Janeiro | Brazil | Americas | 40,8
369 | 367 | University of Tartu | Estonia | Europe | 40,8
370 | 367 | University of Tehran | Iran (Islamic Republic of) | Asia | 40,8
371 | 370 | University of Illinois Chicago (UIC) | United States of America | Americas | 40,3
372 | 370 | University of Münster | Germany | Europe | 40,3
373 | 370 | University of Victoria (UVic) | Canada | Americas | 40,3
374 | 370 | Western Sydney University | Australia | Oceania | 40,3
375 | 374 | Flinders University | Australia | Oceania | 40,2
376 | 376 | Goethe-University Frankfurt am Main | Germany | Europe | 40,1
377 | 376 | University of Luxembourg | Luxembourg | Europe | 40,1
378 | 378 | National Technical University of Athens | Greece | Europe | 40
379 | 379 | Gwangju Institute of Science and Technology (GIST) | Republic of Korea | Asia | 39,7
380 | 379 | National Taiwan University of Science and Technology (Taiwan Tech) | Taiwan | Asia | 39,7
381 | 381 | George Washington University | United States of America | Americas | 39,6
382 | 381 | Quaid-i-Azam University | Pakistan | Asia | 39,6
383 | 381 | University of East Anglia (UEA) | United Kingdom | Europe | 39,6
384 | 384 | National University of Sciences & Technology (NUST) Islamabad | Pakistan | Asia | 39,4
385 | 385 | Daegu Gyeongbuk Institute of Science and Technology (DGIST) | Republic of Korea | Asia | 39,3
386 | 385 | Northeastern University | United States of America | Americas | 39,3
387 | 387 | Université Grenoble Alpes | France | Europe | 39,2
388 | 388 | Università Cattolica del Sacro Cuore | Italy | Europe | 39
389 | 388 | University of Limerick | Ireland | Europe | 39
390 | 390 | LUT University | Finland | Europe | 38,8
391 | 390 | Saint Petersburg State University | Russian Federation | Europe | 38,8
392 | 390 | Sharif University of Technology | Iran (Islamic Republic of) | Asia | 38,8
393 | 390 | The American University in Cairo | Egypt | Africa | 38,8
394 | 394 | East China Normal University | China (Mainland) | Asia | 38,7
395 | 395 | Pontificia Universidad Javeriana | Colombia | Americas | 38,5
396 | 395 | Università degli Studi di Pavia | Italy | Europe | 38,5
397 | 397 | Ajman University | United Arab Emirates | Asia | 38,4
398 | 398 | Macau University of Science and Technology | Macao SAR, China | Asia | 38,2
399 | 398 | Sejong University | Republic of Korea | Asia | 38,2
400 | 398 | University of California, Riverside | United States of America | Americas | 38,2
401 | 398 | University of Turku | Finland | Europe | 38,2
402 | 401 | University of Naples - Federico II | Italy | Europe | 38,1
403 | 402 | National and Kapodistrian University of Athens | Greece | Europe | 38
404 | 402 | Ruhr-Universität Bochum | Germany | Europe | 38
405 | 402 | University of the Philippines | Philippines | Asia | 38
406 | 405 | University of Turin | Italy | Europe | 37,9
407 | 406 | INTI International University | Malaysia | Asia | 37,4
408 | 406 | The Education University of Hong Kong | Hong Kong SAR, China | Asia | 37,4
409 | 408 | Dublin City University | Ireland | Europe | 37,3
410 | 409 | Graz University of Technology | Austria | Europe | 37,2
411 | 409 | University of Florence | Italy | Europe | 37,2
412 | 411 | Oxford Brookes University | United Kingdom | Europe | 37,1
413 | 411 | Singapore Management University | Singapore | Asia | 37,1
414 | 411 | University of Saskatchewan | Canada | Americas | 37,1
415 | 411 | University of Southern Queensland | Australia | Oceania | 37,1
416 | 415 | University of Kent | United Kingdom | Europe | 37
417 | 416 | Aston University | United Kingdom | Europe | 36,9
418 | 416 | Shenzhen University | China (Mainland) | Asia | 36,9
419 | 416 | University at Buffalo SUNY | United States of America | Americas | 36,9
420 | 419 | IPB University (aka Bogor Agricultural University) | Indonesia | Asia | 36,7
421 | 419 | Lincoln University | New Zealand | Oceania | 36,7
422 | 421 | Prince Mohammad Bin Fahd university | Saudi Arabia | Asia | 36,6
423 | 422 | Murdoch University | Australia | Oceania | 36,4
424 | 423 | HSE University | Russian Federation | Europe | 36,3
425 | 423 | National Taiwan Normal University (NTNU) | Taiwan | Asia | 36,3
426 | 425 | Northwestern Polytechnical University | China (Mainland) | Asia | 36,2
427 | 425 | Universität Konstanz | Germany | Europe | 36,2
428 | 425 | Universität Mannheim | Germany | Europe | 36,2
429 | 425 | University of Aveiro | Portugal | Europe | 36,2
430 | 429 | Tilburg University | Netherlands | Europe | 36
431 | 430 | Julius-Maximilians-Universität Würzburg | Germany | Europe | 35,9
432 | 431 | Auckland University of Technology (AUT) | New Zealand | Oceania | 35,6
433 | 432 | Chung-Ang University (CAU) | Republic of Korea | Asia | 35,5
434 | 432 | Czech Technical University in Prague | Czechia | Europe | 35,5
435 | 434 | Universitat Politècnica de Catalunya · BarcelonaTech (UPC) | Spain | Europe | 35,4
436 | 434 | Universitat Politecnica de Valencia | Spain | Europe | 35,4
437 | 436 | Central Queensland University (CQUniversity Australia) | Australia | Oceania | 35,3
438 | 436 | Tampere University | Finland | Europe | 35,3
439 | 438 | Essex, University of | United Kingdom | Europe | 35,2
440 | 438 | James Cook University | Australia | Oceania | 35,2
441 | 438 | National Sun Yat-sen University (NSYSU) | Taiwan | Asia | 35,2
442 | 438 | Umea University | Sweden | Europe | 35,2
443 | 438 | University of Trento | Italy | Europe | 35,2
444 | 443 | Aix-Marseille University | France | Europe | 35
445 | 443 | Shanghai University | China (Mainland) | Asia | 35
446 | 443 | University of Science and Technology Beijing | China (Mainland) | Asia | 35
447 | 446 | IE University | Spain | Europe | 34,9
448 | 447 | University of Dundee | United Kingdom | Europe | 34,8
449 | 447 | University of Granada | Spain | Europe | 34,8
450 | 449 | Jordan University of Science & Technology | Jordan | Asia | 34,6
451 | 449 | Pusan National University | Republic of Korea | Asia | 34,6
452 | 449 | Universitat de Valencia | Spain | Europe | 34,6
453 | 452 | Central South University | China (Mainland) | Asia | 34,5
454 | 452 | Shoolini University of Biotechnology and Management Sciences | India | Asia | 34,5
455 | 454 | Bilkent University | Türkiye | Asia | 34,4
456 | 454 | Masaryk University | Czechia | Europe | 34,4
457 | 456 | Université de Strasbourg | France | Europe | 34,3
458 | 456 | USI - Università della Svizzera italiana | Switzerland | Europe | 34,3
459 | 458 | Johannes Kepler University Linz | Austria | Europe | 34,2
460 | 458 | SOAS University of London | United Kingdom | Europe | 34,2
461 | 458 | Tashkent Institute of Irrigation and Agricultural Mechanization Engineers - National Research University (TIIAME-NRU) | Uzbekistan | Asia | 34,2
462 | 458 | University of California, Santa Cruz | United States of America | Americas | 34,2
463 | 458 | University of Connecticut | United States of America | Americas | 34,2
464 | 463 | Dalian University of Technology | China (Mainland) | Asia | 34,1
465 | 463 | Universidad de Costa Rica | Costa Rica | Americas | 34,1
466 | 465 | Chongqing University | China (Mainland) | Asia | 34
467 | 465 | Università Vita-Salute San Raffaele | Italy | Europe | 34
468 | 465 | Vilnius University | Lithuania | Europe | 34
469 | 468 | Kazan (Volga region) Federal University | Russian Federation | Europe | 33,9
470 | 468 | Stony Brook University, State University of New York | United States of America | Americas | 33,9
471 | 470 | Anna University | India | Asia | 33,8
472 | 470 | Leibniz University Hannover | Germany | Europe | 33,8
473 | 472 | University of Bayreuth | Germany | Europe | 33,7
474 | 473 | Université de Montpellier | France | Europe | 33,6
475 | 474 | Imam Abdulrahman Bin Faisal University (IAU) | Saudi Arabia | Asia | 33,5
476 | 474 | Universidad Nacional de La Plata (UNLP) | Argentina | Americas | 33,5
477 | 474 | Universitat Ramon Llull | Spain | Europe | 33,5
478 | 477 | China Agricultural University | China (Mainland) | Asia | 33,4
479 | 477 | Hunan University | China (Mainland) | Asia | 33,4
480 | 477 | Lebanese American University | Lebanon | Asia | 33,4
481 | 477 | University of Canberra | Australia | Oceania | 33,4
482 | 481 | Hiroshima University | Japan | Asia | 33,3
483 | 481 | Kyungpook National University | Republic of Korea | Asia | 33,3
484 | 483 | Amirkabir University of Technology | Iran (Islamic Republic of) | Asia | 33,2
485 | 483 | Jinan University (China) | China (Mainland) | Asia | 33,2
486 | 485 | Royal Holloway, University of London | United Kingdom | Europe | 33,1
487 | 485 | Universidad de Sevilla | Spain | Europe | 33,1
488 | 485 | University of Bordeaux | France | Europe | 33,1
489 | 488 | Ewha Womans University | Republic of Korea | Asia | 33
490 | 488 | Jilin University | China (Mainland) | Asia | 33
491 | 488 | Novosibirsk State University | Russian Federation | Europe | 33
492 | 488 | Prince Sultan University | Saudi Arabia | Asia | 33
493 | 488 | University of Electronic Science and Technology of China | China (Mainland) | Asia | 33
494 | 494 | National Taipei University of Technology | Taiwan | Asia | 32,7
495 | 494 | Sogang University | Republic of Korea | Asia | 32,7
496 | 496 | Universitas Padjadjaran (UNPAD) | Indonesia | Asia | 32,6
497 | 497 | Concordia University | Canada | Americas | 32,5
498 | 497 | Institut Teknologi Sepuluh Nopember (ITS Surabaya) | Indonesia | Asia | 32,5
499 | 497 | University of Bradford | United Kingdom | Europe | 32,5
500 | 500 | Johannes Gutenberg Universität Mainz | Germany | Europe | 32,4
BỘ TÀI CHÍNH
BẢNG CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2026
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 179/2024/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Thông báo số 693 /TB-BTC ngày 24 / 8 /2026 của Bộ Tài chính)
STT | Đơn vị | Vị trí việc làm cần tuyển dụng | Yêu cầu về ngành, chuyên ngành đào tạo | Chỉ tiêu tuyển dụng | Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ và yêu cầu khác đối với vị trí tuyển dụng
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)
1 | Vụ Ngân sách Nhà nước | Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước | Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển; Kinh tế đối ngoại; Tài chính công; Quản lý Tài chính công; Thuế; Tài chính ngân hàng; Kế toán; Kiểm toán. | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
1 | Vụ Ngân sách Nhà nước | Chuyên viên về quản lý kinh tế tổng hợp | Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển; Kinh tế đối ngoại; Tài chính công; Quản lý Tài chính công; Thuế; Tài chính ngân hàng; Kế toán; Kiểm toán. | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
2 | Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư | Chuyên viên về quản lý đầu tư | Kinh tế; Tài chính; Xây dựng; Luật. | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
3 | Vụ Phát triển hạ tầng | Chuyên viên về quản lý đầu tư | Công nghệ thông tin; Năng lượng. | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
4 | Vụ Tài chính - Kinh tế ngành | Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước | Tài chính; Kinh tế; Tài chính ngân hàng. | 3 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
5 | Vụ Các định chế tài chính | Chuyên viên về định chế tài chính | Tài chính ngân hàng; Kế toán; Kiểm toán; Quản trị kinh doanh; Kinh tế đầu tư; Kinh tế quốc tế; Kinh tế học; Kinh tế đối ngoại; Kinh tế - Luật. | 5 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
6 | Vụ Pháp chế | Pháp chế viên | Luật. | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
6 | Vụ Pháp chế | Chuyên viên về phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế | Luật. | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 7.0 (tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
STT | Đơn vị | Trong đó, cụ thể đối với từng vị trí việc làm | | | Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ và yêu cầu khác đối với vị trí tuyển dụng
| | Vị trí việc làm cần tuyển dụng | Yêu cầu về ngành, chuyên ngành đào tạo | Chỉ tiêu tuyển dụng |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)
| | Chuyên viên về xây dựng pháp luật (gồm xây dựng chính sách, pháp luật) | Kinh tế; Tài chính. | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
7 | Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ | Chuyên viên về quản lý kinh tế tổng hợp | Kinh tế phát triển; Kinh tế học; Kinh tế đầu tư; Luật; Tài chính; Đầu tư phát triển; Tài chính công và ngân sách nhà nước; Kinh tế. | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
8 | Cục Quản lý Công sản | Chuyên viên về quản lý tài sản công | Kinh tế | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
| | Chuyên viên về quản lý tài sản công | Luật | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
9 | Cục Quản lý đấu thầu | Chuyên viên về quản lý đấu thầu | Luật; Kinh tế; Quản lý công; Tài chính; Xây dựng; Giao thông; Thủy lợi; Công nghiệp. | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
10 | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | Chuyên viên về quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | Tài chính; Kinh tế; Luật kinh tế. | 3 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
11 | Cục Quản lý giá | Chuyên viên về quản lý giá | Kinh tế; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Chuyên ngành luật kinh tế; Quản trị kinh doanh; Kinh doanh và Quản lý; Kế toán doanh nghiệp; Tài chính - Ngân hàng; Chuyên ngành Thẩm định giá. | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
12 | Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước | Chuyên viên về quản lý doanh nghiệp | Kế toán - Kiểm toán; Tài chính doanh nghiệp; Tài chính - Ngân hàng. | 5 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
STT | Đơn vị | Trong đó, cụ thể đối với từng vị trí việc làm | | | Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ và yêu cầu khác đối với vị trí tuyển dụng
| | Vị trí việc làm cần tuyển dụng | Yêu cầu về ngành, chuyên ngành đào tạo | Chỉ tiêu tuyển dụng |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)
13 | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Chuyên viên về quản lý doanh nghiệp | Kinh tế; Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển; Kinh tế quốc tế; Quản trị kinh doanh; Quản trị doanh nghiệp; Kinh doanh quốc tế; Kinh doanh thương mại; Tài chính - ngân hàng; Luật; Luật kinh tế. | 3 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
| | Chuyên viên về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác và hộ kinh doanh | Luật; Kinh tế. | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
14 | Cục Đầu tư nước ngoài | Chuyên viên về quản lý đầu tư | Kinh tế đầu tư; Kinh tế quốc tế; Kinh tế phát triển; Quản lý kinh tế. | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 7.0 (tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
| | Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; An toàn thông tin; An ninh mạng; Kỹ thuật máy tính. | 1 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
15 | Cục Kế hoạch - Tài chính | Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước | Công nghệ thông tin; Tài chính; Kế toán; Kinh tế; Kiểm toán. | 3 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
16 | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Hệ thống thông tin quản lý; Quản lý thông tin; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin; Tin học; Kỹ thuật phần mềm; Công nghệ phần mềm; Khoa học Máy tính; Khoa học dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo; An toàn thông tin; An toàn dữ liệu và an ninh mạng; Mạng và bảo mật; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Kỹ thuật điện tử - viễn thông; Toán tin; Tin học ứng dụng; Tin học quản lý. | 2 | Trình độ Tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) trở lên
| Tổng số | | | 46 |