BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI · SỐ HIỆU 10/2024/TT-BLĐTBXH
Văn bản pháp luật · Thông tư
Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp
◷ Chưa cập nhật hiệu lực✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng90/100 · Bằng chứng đầy đủ
Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.
◷
Chưa cập nhậtNgày có hiệu lực · ban hành 25/10/2024
Tìm nhanh toàn văn · 2 Điều
Nội dung liên quan
Toàn văn & nội dung có cấu trúc
Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc
ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.
ĐIỀU 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điề u 1 như sau: “1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên hạng II và hạng I đối với viên chứ c giảng dạy trong các trườ ng cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập (sau đây gọ i là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lậ p) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. ”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Mã số các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp
1. Mã số chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp
a) Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao c ấp (hạng I) - Mã số: V.09.02.01;
b) Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (h ạng II) - Mã số: V.09.02.02;
c) Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số: V.09.02.03;
d) Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (h ạng III) - Mã số: V.09.02.04.
2. Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dụ c nghề nghiệp
a) Giáo viên giáo dụ c nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số: V.09.02.05;
b) Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (h ạng II) - Mã số: V.09.02.06;
c) Giáo viên giáo dụ c nghề nghiệp lý thuyế t (hạng III) - Mã số: V.09.02.07;
d) Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thự c hành (hạng III) - Mã số: V.09.02.08;
đ) Giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số: V.09.02.09. ”.
3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5, Điề u 6, Điề u 7, Điều 8, Điề u 9, Điề u 10, Điều 11,
Điều 12 và Điề u 13 như sau:
a) “Điều 5. Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số : V.09.02.01” ;
b) “Điều 6. Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số: V.09.02.02” ;
c) “Điều 7. Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số : V.09.02.03” ; 72 ÔNG BÁO/Số 1239 + 1240/Ngày 10-11-2024
d) “Điều 8. Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số: V.09.02.04” ;
đ) “Điều 9. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số: V.09.02.05” ;
e) “Điều 10. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số: V.09.02.06” ;
g) “Điều 11. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số : V.09.02.07” ;
h) “Điều 12. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số: V.09.02.08” ;
i) “Điều 13. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số: V.09.02.09”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp Viên chức được xếp lương vào các chứ c danh nghề nghiệp viên chứ c chuyên ngành giáo dụ c nghề nghiệp quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chứ c, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
1. Giảng viên giáo dụ c nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chứ c loại A3 nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
2. Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạ ng II) - Mã số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
3. Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (h ạng III) - Mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
4. Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số: V.09.02.04, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
5. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số: V.09.02.05, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đế n hệ số lương 7,55.
6. Giáo viên giáo dụ c nghề nghiệp chính (hạ ng II) - Mã số: V.09.02.06, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
7. Giáo viên giáo dụ c nghề nghiệp lý thuyết (h ạng III) - Mã số: V.09.02.07, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
8. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số: V.09.02.08, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
9. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số: V.09.02.09, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đế n hệ số lương 4,06. Hệ số lương quy định tại Điều này sẽ được thay thế, áp dụng theo văn bả n hướng dẫn của cấp có thẩm quyền quy đị nh về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thay thế cho Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Điều 15. Chuyển xếp lương từ ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo sang ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp Viên chức đang làm công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hiệ n đang xế p lương ở các ngạch viên chứ c ngành giáo dụ c và đào tạo quy định tại Quyế t định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưở ng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo; Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chứ c, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đ ổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thủy lợi, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin, Y tế và Quản lý thị trường và Thông tư liên tị ch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạ o và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy đị nh mã số và tiêu chuẩ n chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lậ p được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp viên chứ c chuyên ngành giáo dụ c nghề nghiệp quy định tại Thông tư này thì được xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuy ển ngạch, chuyể n loại công chứ c, viên chức, cụ thể như sau: 74 ÔNG BÁO/Số 1239 + 1240/Ngày 10-11-2024
1. Xếp lương ngạch giảng viên giáo dụ c nghề nghiệp cao cấ p (hạng I) - Mã số: V.09.02.01 đố i với viên chứ c hiện đang giữ ngạch giảng viên cao cấp - Mã số 15.109 quy đị nh tại Quyế t định số 202/TCCP-VC hoặ c giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01 quy đị nh tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT- BGDĐT- BNV.
2. Xếp lương ngạch giảng viên giáo dụ c nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số: V.09.02.02 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giảng viên chính - Mã số 15.110 hoặc giáo viên trung họ c cao cấp, mã số 15.112 quy đị nh tại Quyế t định số 202/TCCP-VC hoặc giảng viên chính (hạ ng II) - Mã số V.07.01.02 quy định tại Thông tư liên tị ch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV.
3. Xếp lương ngạch giả ng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số: V.09.02.03 đố i với viên chứ c hiện đang giữ ngạch giảng viên - Mã số 15.111, hoặc giáo viên trung họ c - Mã số 15.113 quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC hoặc giảng viên (hạ ng III) - Mã số V.07.01.03 quy định tại Thông tư liên tị ch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV.
4. Xếp lương ngạ ch giảng viên giáo dụ c nghề nghiệp thực hành (hạ ng III) - Mã số: V.09.02.04 đố i với viên chứ c hiện đang giữ ngạch giáo viên trung họ c (chưa đạt chuẩn) - Mã số 15c.207 quy đị nh tại Thông tư liên tị ch số 81/2005/TTLT- BNV-BTC.
5. Xếp lương ngạch giáo viên giáo d ục nghề nghiệp chính (hạ ng II) - Mã số: V.09.02.06 đố i với viên chứ c hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp - Mã số 15.112 quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC.
6. Xếp lương ngạch giáo viên giáo dụ c nghề nghiệp lý thuy ết (hạng III) - Mã số: V.09.02.07 đối với viên chứ c hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học - Mã số 15.113 quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC.
7. Xếp lương ngạ ch giáo viên giáo dụ c nghề nghiệp thực hành (hạ ng III) - Mã số: V.09.02.08 đố i với viên chứ c hiện đang giữ ngạch giáo viên trung họ c (chưa đạt chuẩn) - Mã số 15c.207 quy đị nh tại Thông tư liên tị ch số 81/2005/TTLT- BNV-BTC.
8. Xếp lương ngạ ch giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số: V.09.02.09 đố i với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung họ c (chưa đạt chuẩn)
- Mã số 15c.207 quy đị nh tại Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT- BNV-BTC.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: “Điều 16. Tiêu chuẩ n, điều kiện dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hạng I và hạng II Viên chứ c chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liề n kề khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy đị nh tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chứ c.
2. Cơ sở giáo dụ c nghề nghiệp công lậ p có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiếu ứng với hạng chứ c danh viên chứ c xét thăng hạng.
3. Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử tham dự xét thăng hạ ng chức danh nghề nghiệp viên chứ c chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
4. Đáp ứng tiêu chuẩn của hạng chứ c danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định tại Chương II Thông tư này. ”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Đ iều 21 như sau: “2. Lập danh sách viên chứ c có đủ tiêu chuẩn, điề u kiện đăng ký dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chứ c xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng ch ức danh nghề nghiệp; chịu trách nhiệm trướ c pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chứ c được cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.”.
ĐIỀU 2 Điều khoản thi hành
1. Bãi bỏ Điều 17, Điều 18, Điề u 19 và khoả n 1 Điề u 20 Thông tư số 07/2023/TT- BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao độ ng - Thương binh và Xã hộ i quy đị nh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạ ng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dụ c nghề nghiệp.
2. Th ệu lực thi hành kể t ừ ngày 10 tháng 12 năm 2024.
3. Trong quá trình thự c hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về B ộ Lao động - Thương binh và Xã hộ i để được hướng dẫn./.
Không có Điều nào chứa từ khóa này.
Văn bản gốc
Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 403 KB
Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.
Bạn có thể hỏi về cách ôn thi, chọn đề, tra cứu văn bản hoặc tìm thông báo tuyển dụng. Cuộc trò chuyện được giữ khi bạn chuyển trang.
Xin chào! Tôi là AI Coach - huấn luyện viên ôn thi của bạn. Tôi có thể giúp xác định phần kiến thức cần củng cố, gợi ý đề luyện tập và xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp. Bạn muốn bắt đầu từ đâu?
AI Coach trả lời dựa trên dữ liệu đề thi, văn bản và tin tuyển dụng trên hệ thống, có thể chưa chính xác tuyệt đối - hãy đối chiếu văn bản và thông báo gốc trước khi quyết định.