BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ · SỐ HIỆU 37/2025/TT-BKHCN
Văn bản pháp luật · Thông tư
Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác
◷ Chưa cập nhật hiệu lực✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng90/100 · Bằng chứng đầy đủ
Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.
◷
Chưa cập nhậtNgày có hiệu lực · ban hành 28/11/2025
Tìm nhanh toàn văn · 18 Điều
Nội dung liên quan
Toàn văn & nội dung có cấu trúc
Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc
ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.
Chương I. QUY ĐỊ NH CHUNG
ĐIỀU 1 Phạm vi điề u chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiế t khoản 3 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy đị nh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chứ c, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ; Điều 30 và Điều 32 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy đị nh chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệ m của tổ chức khoa học và công nghệ công lậ p, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vự c khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o, cụ thể:
a) Quy đị nh mã số và tiêu chuẩ n chức danh khoa học, chức danh công nghệ;
b) Quy đị nh về thành tích, kết qu ả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giữ chức danh khoa họ c, chức danh công nghệ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lậ p và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điề u 2. Giải thích từ ngữ
1. Tạp chí quố c tế có uy tín là tạp chí khoa họ c thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus.
2. Tạp chí khoa học trong nước có uy tín là tạp chí khoa học trong nước có mã ISSN, thuộc Danh mục tạp chí được tính điểm củ a Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành hằ ng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước.
3. Bài báo khoa họ c theo quy định tại khoản 1 Điề u 3 Thông tư số 27/2025/TT- BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa họ c và Công nghệ quy đị nh về bài báo khoa học và đánh giá, xếp loại tạp chí khoa họ c Việt Nam.
4. Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế là báo cáo được đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phả n biện khoa học, có mã ISBN và thuộc Web of Science/Scoups/Scimago Q4 trở lên.
5. Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh là báo cáo được đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa họ c, có mã ISBN.
6. Báo cáo khoa họ c tại các hộ i nghị khoa học quốc gia là báo cáo được đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa họ c, có mã ISBN.
7. Sách chuyên khả o là công trình khoa họ c có mã ISBN, trình bày kế t quả nghiên cứu chuyên sâu và tương đố i toàn diệ n về một vấn đề khoa họ c chuyên ngành.
8. Giáo trình là tài liệu giảng dạy, học tập có mã ISBN, có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, b ồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dụ c đại học duyệt, lựa chọn hoặc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệ t.
9. Dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật là dự án, công trình, đồ án phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ hoặc nhiệm vụ khác thuộc phạm vi ngành kỹ thuật, kinh tế - k ỹ thuật viên chứ c đảm nhiệm, được phân theo loạ i và cấp (nhóm) tạ i quy định của pháp luật chuyên ngành.
10. Tác giả chính của công trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo là người có đóng góp quan trọng và trực tiếp về mặt chuyên môn, bao gồm: tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ của công trình.
ĐIỀU 3 Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi
1. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi, gồm:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được đánh giá cuố i kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra;
b) Kết quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệ p đối với sáng chế, hoặc kết quả bảo hộ quyền đối với giống cây trồng;
c) Bài báo khoa họ c, báo cáo khoa học tại hội nghị khoa họ c;
d) Sách chuyên khả o, giáo trình;
đ) Kết quả thực hiện các dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Việc tính điể m quy đổi được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Mỗi kết quả hoạt động chuyên môn được quy đổi tại khoả n 1 Điề u này phả i có nội dung phù hợ p với chuyên ngành khoa họ c và công nghệ viên chức đang hoạt động, phù hợ p với vị trí việc làm, chức trách viên chứ c đang đảm nhiệm.
3. Bài báo khoa học, báo cáo khoa họ c tại hội nghị khoa họ c, sách chuyên khảo, giáo trình đã công bố có nội dung trùng lặ p từ 30% trở lên vớ i công trình khác của cùng tác giả chỉ được tính điểm quy đổ i một lần.
4. Kết quả hoạt động chuyên môn quy đổ i có nhiề u hơn 02 tác giả tham gia thì tác giả chính được hưởng 1/3 số điểm, số điểm còn lại được chia theo giá trị đóng góp của từng thành viên tham gia. Trường hợp không thể xác định cụ thể giá trị đóng góp của mỗi người thì số điểm còn lại được chia đều cho các thành viên tham gia. Trường hợp chỉ có 02 tác giả, tác giả chính được hưởng 2/3 tổ ng điểm quy đổi, đồng tác giả hưởng 1/3 tổng điểm quy đổi.
5. Không thự c hiện tính điểm quy đổi đối với kết quả hoạt động chuyên môn được hình thành từ kết quả thực nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được tính điểm quy đổi.
6. Mỗi thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được sử dụng 01 lần để tính điể m quy đổ i khi xem xét, thực hiện chính sách đối với viên chứ c giữ chức danh khoa họ c, chức danh công nghệ.
Chương II. MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH KHOA HỌC,
ĐIỀU 4 Mã số chức danh khoa học, chức danh công nghệ
1. Nhóm chức danh khoa học, bao gồm:
a) Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) Mã số: V.05.01.01
b) Nghiên cứu viên chính (hạng II) Mã số: V.05.01.02
c) Nghiên cứu viên (hạng III) Mã số: V.05.01.03
d) Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) Mã số: V.05.01.04
2. Nhóm chức danh công nghệ, bao gồm:
a) Kỹ sư cao cấp (hạng I) Mã số: V.05.02.05
b) Kỹ sư chính (hạng II) Mã số: V.05.02.06
c) Kỹ sư (hạng III) Mã số: V.05.02.07
d) Kỹ thuật viên (hạng IV) Mã số: V.05.02.08
ĐIỀU 5 Tiêu chuẩn chung
Bảo đả m tuân thủ các nguyên tắ c liêm chính khoa họ c, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triể n công nghệ theo quy đị nh tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thố ng kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
ĐIỀU 6 Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số : V.05.01.01
1. Nhiệm vụ:
a) Trự c tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng t ạo, bao gồm: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o đặc biệt; nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việ c áp dụng kết quả nghiên cứu vào thự c tiễn;
b) Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dự ng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triể n và ứng dụng khoa học, công nghệ, đ ổi mới sáng tạ o và chuyển đổi số của quốc gia, bộ, ngành, đị a phương. Tham gia tư v ấn các nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Tổ chức chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên tham gia thự c hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Tham gia giảng dạy hoặc hướng dẫn khoa học cho các nghiên cứu sinh, họ c viên cao họ c, sinh viên ở các cơ sở đào tạo;
đ) Chủ trì hoặc tham gia: tổ chức các hội nghị, hội thảo; sinh hoạt học thuật trong nước và quố c tế; xây dự ng báo cáo kết qu ả nghiên cứu; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vự c nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chứ c có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia, bộ, ngành và địa phương. Nắm được các thành tựu và xu hướng phát triển kho a học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vự c nghiên cứu;
b) Có khả năng nghiên cứu sâu về chuyên ngành và nghiên cứu liên ngành trong lĩnh vực chuyên môn; đề xuất, tư vấn và giải quyế t các vấn đề mang tính chiến lược của trung ương và đị a phương; khả năng tổng kết thự c tiễn, xây dự ng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa họ c có tính chiến lược trong các hội nghị, hội thảo khoa học quan trọng; khả năng tập hợp và tổ chức các cá nhân có năng lự c để thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khả năng gắn kế t giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sả n xuất;
c) Có kiế n thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợ p với nhiệm vụ được giao và hiểu biết rộng về các chuyên ngành có liên quan; có kinh nghiệm nghiên cứu khoa họ c, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn, kinh nghiệm hợp tác với các nhà khoa học, các tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế trong lĩnh vự c chuyên môn;
d) Có năng lự c chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo qu ốc gia. Đạt ấ t 05 điểm quy đ ổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 03 điểm đượ c quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữ u ích và được chuyển giao, thương mại hóa ho ặc được ứng dụng trong thự c tiễn; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên chính (hạ ng II) lên nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trườ ng hợp có thờ i gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đ ủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) tính đến ngày h ết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
ĐIỀU 7 Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02
1. Nhiệm vụ:
a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao g ồm: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộ c Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo qu ốc gia;
b) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn chuyên môn đố i với các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thự c hiện nội dung nghiên cứu khoa họ c và phát triển công nghệ;
c) Chịu trách nhiệm giải quyết các v ấn đề chủ yếu trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao; viế t các báo cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệ u quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống; tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp d ụng kết quả nghiên cứu vào thự c tiễn;
d) Tham gia xây dự ng các chủ trương, kế hoạch và biệ n pháp triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương và đơn vị; tham gia tổ chức các hội nghị khoa họ c và các sinh ho ạt học thuật chuyên ngành; tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o; tham gia giảng d ạy và hướng dẫn khoa học cho các học viên cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợ p với lĩnh vự c nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c. Trườ ng hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầ u có chứ ng chỉ hành nghề t heo quy đị nh của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành ngh ề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm được chủ trương, đườ ng lối, chính sách phát triển kinh t ế - xã hội, phát triển khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏ i của thực tiễn đối với lĩnh vự c nghiên cứu; nhữ ng thành tự u và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan tr ọng trong nước, thế giới liên quan đế n lĩnh vự c nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triể n khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kế t quả nghiên cứu khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Nắm vững và có khả năng vận d ụng thành thạo các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiế n thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợ p với nhiệm vụ được giao và kiến thứ c cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan;
c) Có khả năng đề xuất và xác đị nh hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học và công nghệ. Có tư duy đ ộc lập, sáng tạ o, khả năng tiế p thu, nghiên cứu và triể n khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thự c tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyế t các vấn đề n ảy sinh từ thực tiễn; khả năng tổ ng kết thực tiễn, xây dự ng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa họ c trong các hội nghị, hội thảo khoa họ c chuyên ngành cấp bộ, ngành và cấp tỉnh; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nướ c và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế;
d) Có năng lự c chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộ c Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o khác. Đạt ít nhấ t 03 điểm quy đổ i từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm đượ c quy đổ i từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa h ọc có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữ u ích; hoặ c giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ;
đ) Sử dụng được ngoại ng ữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạ ng từ nghiên cứu viên (hạ ng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có thờ i gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạ ng III) hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thờ i gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạ ng III) tính đế n ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạ ng.
ĐIỀU 8 Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở hoặc tham gia nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác;
b) Trự c tiếp nghiên cứu, tham gia các ho ạt động điều tra, khả o sát, phục vụ nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệ m được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành;
c) Chủ trì hoặc tham gia viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo, biên soạ n tài liệ u, thông tin nhằm phổ biến và ứ ng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thự c tiễn.
2. Ti ẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c. Trườ ng hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầ u có chứ ng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chứ c có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm được chủ trương, đườ ng lối, chính sách phát tri ển kinh tế - xã hội, phát triển khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏ i của thực tiễn đối với lĩnh vự c nghiên cứu; nhữ ng thành tự u và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đế n lĩnh vự c nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triể n khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kế t quả nghiên cứu khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Nắm vững cách thứ c sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao độ ng, vệ sinh lao động có liên quan;
c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lự c để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cụ thể; có khả năng xây dự ng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao; tham gia các hội nghị, hội thảo khoa họ c thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o cơ sở và tham gia thự c hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o khác;
đ) Sử dụng được ngoại ng ữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạ ng.
ĐIỀU 9 Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - Mã số: V.05.01.04
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các công việc ph ục vụ nghiên cứu, tham gia điều tra, khả o sát, hoặc trợ giúp việ c xử lý, tổng hợp các thông tin, dữ liệu trong phạm vi được giao;
b) Làm nhiệm vụ hỗ trợ cho các chức danh nghiên cứu khoa họ c hạng cao hơn trong việc triển khai các hoạt động nghiên cứu.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ cao đẳng trở lên phù hợ p với lĩnh vự c nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c. Trườ ng hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầ u có chứ ng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chứ c có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứ u khoa họ c tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lự c chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành và đơn vị;
b) Nắm được phương pháp nghiên cứu cơ bản, công cụ nghiên cứu cơ bản, quy trình cơ bản triển khai hoạt động nghiên cứu; cách thứ c sử dụng, vận hành, bả o quản thiế t bị, vật tư dùng trong nghiên cứu;
c) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về lĩnh vực nghiên cứu được giao;
d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
ĐIỀU 10 Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặ c tham gia chỉ đạo xây dự ng và đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược, kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và phát tri ển công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh; các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của những công trình kinh tế - k ỹ thuật trọng yếu cấp quốc gia, cấ p bộ, cấp tỉnh;
b) Chủ trì hoặ c tham gia tổ chức xét duyệt các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các sáng kiến và thẩm đị nh, giám đị nh công nghệ là kết quả của các nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sả n xuất, đời sống; thực hiện các nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia, củ a bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ trì hoặc tham gia tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp, s ửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý hoạ t động nghiên cứu, phát triển công nghệ trong bộ, ngành, địa phương cho phù hợ p quy định pháp luật liên quan;
c) Tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành. Biên soạ n, biên tập các tài li ệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồ n nhân lự c khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho kỹ sư chính, kỹ sư, kỹ thuật viên về chuyên ngành k ỹ thuật đảm nhiệm;
d) Tổ chức chỉ đạo triển khai thự c hiện các phương án, bảo đảm các công trình, dự án đượ c hoàn thành đúng tiến độ, an toàn, có chất lượng và đem lạ i hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực;
đ) Phát hiện, điều chỉnh hoặc đề nghị đình chỉ các hoạt động kỹ thuật, triể n khai công nghệ trái với quy trình, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành;
e) Khai thác, l ựa chọn ứng dụng trực tiếp các công nghệ tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài; áp dụ ng nhanh các thành tự u kỹ thuật hiện đại tạo ra bước nhảy vọt về kỹ thuật và cơ cấu tổ chức sản xuất. Hợp tác với các đối tác trong nước và nước ngoài thự c hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo qu ốc gia, nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o đặc biệt.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ thạc sĩ trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và phù hợ p với vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trư ờng hợp vị trí việc làm viên chứ c yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chứ c có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa h ọc, công ngh ệ và đổi mới sáng tạ o nói chung, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa h ọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo củ a ngành nói riêng; am hiể u tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành; nắm chắc và kịp thời các thành tự u và xu hướng phát triển khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o, những tiến bộ khoa họ c và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến ngành và đơn v ị;
b) Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm và những kiế n thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật liên quan; có hiể u biết sâu rộng và kinh nghiệm về hoạt động phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi ngành kinh tế - k ỹ thuật đảm nhiệm;
c) Có khả năng tư duy độ c lập, sáng tạo và phương pháp xử lý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật phứ c tạp liên quan đến chuyên ngành đả m nhiệm. Có khả năng tập hợp các cá nhân hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo có năng lực, tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổng kết thực tiễn; có khả năng kết n ối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo v ới doanh nghiệp;
d) Có năng lự c chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc các dự án, công trình, đồ án cấp I thuộ c chuyên ngành kỹ thuật và chủ nhiệm, tổ chức triển khai nhi ệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o hoặc dự án, công trình, đồ án các cấp thuộ c chuyên ngành kỹ thuật. Đạt ấ t 04 điểm quy đ ổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 02 điểm là điểm quy đ ổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc làm giám đốc quản lý, chủ trì dự án, công trình, đồ án từ cấp II trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa họ c quốc tế có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độ c quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữ u ích và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo h ộ và ứng dụng vào sả n xuất, kinh doanh;
đ) Sử dụng được ngoại ng ữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ kỹ sư chính (hạ ng II) lên kỹ sư cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạ ng II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thờ i gian tương đương, phả i có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) tính đ ến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạ ng.
ĐIỀU 11 Kỹ sư chính (hạng II) - Mã số: V.05.02.06
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dự ng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật đượ c giao nhằm bảo đảm hoạt động thường xuyên của quá trình phát triể n, ứng dụng và triển khai công nghệ; các nhi ệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có ảnh hưởng đến sự phát triể n công nghệ củ a đơn vị và của ngành;
b) Đề xuất các giải pháp công ngh ệ, hoàn thiệ n cơ cấ u sản xuất, ứng dụng trực tiếp công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nước ngoài;
c) Chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o liên quan tới đổi mới công nghệ, đổi mới quy trình sản xuấ t, điều hành hoạt động các dây chuyền công nghệ chính của đơn vị; chủ trì xây dự ng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật viên của đơn vị và của ngành;
d) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạ m vi được giao (chỉ đạo và giám đị nh công tác thiết kế, xây dựng giải pháp công nghệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm…). Tham gia biên soạ n và nghiên cứu xây dự ng hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩ n kỹ thuật. Tham gia biên soạ n bài giả ng, biên tập tài liệu và giả ng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm;
đ) Tổng ết, phân tích, đánh giá m ức độ hoàn thiện và hiệu quả của các giải pháp công nghệ trong phạ m vi được giao, đề xuất biện pháp bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp; phát hi ện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật trái vớ i các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên thuộ c lĩnh vự c kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trư ờng hợp vị trí việc làm viên chứ c yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luậ t, viên chứ c có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm vững đường lối phát tri ển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành và đơn vị; những thành tự u và xu hướ ng phát triển khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o, những tiến bộ khoa họ c và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến ngành và đơn v ị;
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợ p với nhiệm vụ được giao và kiế n thức cơ sở về một chuyên ngành liên quan; am hiể u tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công ngh ệ của ngành và của đơn vị; có kiế n thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc v ề nghiệp vụ phát triể n, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm vữ ng phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao và các quy định an toàn lao độ ng, vệ sinh lao động;
c) Có khả năng làm việ c độc lập, tư duy sáng tạo và tậ p hợp để thực hiện nhiệm vụ, tổng kết thực tiễn; có khả năng kế t nối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o với doanh nghiệp;
d) Có năng lự c chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật và chủ trì, tham gia thự c hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o hoặc dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật các cấp. Đạt ất 02 điểm quy đổ i kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhấ t 01 điểm đượ c quy đổi từ kết quả chủ trì, tham gia thự c hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án từ cấp III trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật; hoặc công bố bài báo trên tạ p chí khoa học có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độ c quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ;
đ) Sử dụng được ngoại ng ữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thờ i gian tương đương, phải có ít nhấ t 01 năm (đủ 12 tháng c ộng dồn) giữ chức danh kỹ sư (hạng III) tính đến ngày hế t hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng .
ĐIỀU 12 Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dự ng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật đượ c giao nhằm bảo đảm các hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triể n khai công nghệ ;
b) Tham gia thự c hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực chuyên môn;
c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi được giao, tham gia biên soạ n và nghiên cứu xây dự ng hoàn chỉ nh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực công nghệ đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vự c kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trư ờng hợp vị trí việc làm viên chứ c yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chứ c có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lự c chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm được đường lối phát triể n kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nướ c, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành và đơn vị ; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và những thành tự u, xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đế n ngành và đơn vị;
b) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác độ ng của khoa học và công nghệ trong phạm v i hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Có năng lự c chủ nhiệm, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật;
đ) Sử dụng được ngoại ng ữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chứ c thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạ ng IV) lên kỹ sư (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạ ng IV) hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương, phải có ít nhấ t 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) tính đế n ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạ ng.
ĐIỀU 13 Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên, theo một quy trình cụ thể;
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ h ạng cao hơn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trư ờng hợp vị trí việc làm viên chứ c yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lự c chuyên môn, nghiệ p vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triể n sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức lý thuyế t cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường đư ợc đảm nhiệm;
c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩ n kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và b ảo hộ lao động;
d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Chương III. THÀNH TÍCH, KẾT QUẢ KHOA HỌC, CÔNG NGH Ệ VÀ ĐỔI M ỚI SÁNG
ĐIỀU 14 Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III)
Viên chức đang giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc ch ức danh kỹ thuật viên (hạng IV) đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứ u viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) theo quy định tại Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên c ứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thờ i gian chứ c danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kế t quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
1. Là tác giả hoặc tham gia nhóm tác giả của công trình nghiên cứu khoa họ c đạt một trong các giải thưởng sau: Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạ o, giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạ o, Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Giải thưởng Kovalevskaia, giả i thưởng quốc tế, giải thưởng uy tín trong nước khác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Là thành viên tham gia thự c hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộ c Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án, công trình, đồ án từ cấp III trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
3. Có bài báo khoa học được công bố trên tạp chí trong nướ c có uy tín hoặc trong nhóm tác giả của sách chuyên khả o hoặc giáo trình được xuất bản.
4. Là tác giả sáng chế hoặc giống cây trồng đượ c bảo hộ.
ĐIỀU 15 Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II)
Viên chứ c đang giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) ho ặc chức danh kỹ sư (hạng III), đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II) theo quy định tại Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II) không phụ thuộc vào năm công tác nế u trong thời gian chức danh hiệ n giữ đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o như sau:
1. Có một trong các thành tích khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
2. Được cấp bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia hoặc 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra.
4. Có 02 bài báo khoa h ọc được công bố trên tạ p chí quốc tế có uy tín hoặ c chủ biên của sách chuyên khảo hoặc giáo trình được xuất bản.
5. Là giám đốc quản lý, chủ trì dự án, công trình, đồ án từ cấp II trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
ĐIỀU 16 X ét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I)
1. Viên chứ c đang giữ chức danh khoa họ c hoặc chức danh công nghệ, đư ợc bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) theo quy định tại Chương II Thông tư này, được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) không yêu cầu về hạng chứ c danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ đang giữ và không phụ thuộc vào năm công tác.
2. Viên chức đang giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạ ng II), đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) theo quy định tại Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thờ i gian chứ c danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kết qu ả hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Có công trình đạ t một trong các giải thưởng sau: Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ, Giải thưởng Tạ Quang Bửu, Giải thưởng Trần Đại Nghĩa, Giải thưởng Kovalevskaia hoặ c giải thưởng quố c tế uy tín về khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o đặc biệt; hoặc chủ nhiệm 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia; hoặc chủ nhiệm 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra;
c) Là tác giả chính hoặc ch ủ biên của ít nhất 01 sách chuyên khảo trình bày kế t quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học liên quan đến nhi ều ngành, lĩnh vực (hoặc 02 sách chuyên khả o trình bày kết qu ả nghiên cứu chuyên sâu, giả i quyết vấn đề khoa học trong phạm vi ngành, lĩnh vực) và là tác giả chính của ít nhất 04 bài báo khoa họ c được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín, trong đó có 02 bài được đăng trên tạp chí ISI có uy tín.
3. Viên chứ c đang giữ chức danh kỹ sư chính (hạ ng II), đáp ứ ng tiêu chuẩ n của chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) theo quy đị nh tại Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thời gian chức danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kế t quả hoạt động khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Có một trong các thành tích khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Viên chứ c đã đượ c cấp bằng tiến sĩ hoặc tiến sĩ khoa học và đạt thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o như sau: Đã tham gia thực hiện ít nhất 02 nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo qu ốc gia; hoặc tham gia thự c hiện ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra; ho ặc là tác giả của ít nhất 02 sáng chế được cấp Bằng độ c quyền sáng chế /Bằng độc quyền giải pháp hữ u ích; hoặc là giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 02 dự án hoặc công trình hoặc đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật và làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 04 dự án hoặc công trình hoặc đ ồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặ c công trình cấp I và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặc công trình cấp II được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương IV. ĐIỀU KHOẢ N THI HÀNH
ĐIỀU 17 Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu l ực thi hành kể t ừ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ các quy đị nh sau:
a) Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN ngày 22 tháng 5 năm 2023 c ủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy đị nh chi tiết một số nội dung về thu hút, sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động khoa họ c và công nghệ;
b) Điều 2, Điều 3, Chương II và Điều 19 Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa họ c và Công nghệ quy đị nh mã số và tiêu chuẩ n chức danh nghề nghiệp viên chứ c chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩ n, điều kiện xét thăng hạng ch ức danh nghề nghiệp viên chứ c chuyên ngành khoa họ c và công nghệ.
ĐIỀU 18 Điều khoản chuyển tiếp
1. Viên chứ c đã được bổ nhiệm vào chứ c danh nghề nghiệp viên chứ c chuyên ngành khoa họ c và công nghệ theo quy định của pháp luậ t từ trước ngày Thông tư này có hiệ u lực thi hành thì được xác định là đáp ứng quy định về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh khoa học và chức danh công nghệ quy định tại Thông tư này, tương ứng với chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm.
2. Viên chứ c giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành khoa họ c và công nghệ có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồ i dưỡng quy đị nh tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 101/2017/NĐ- CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứ c, viên chức hoặc đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa họ c và công nghệ trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì không phả i tham gia các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩ n chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tương ứng theo quy đị nh tại Thông tư này.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu theo quy đị nh của Luật Khoa họ c và công nghệ và văn bả n quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa họ c và công nghệ được quy đổ i tương đương vớ i nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra theo quy định của Luật Khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt hoặc nhiệm vụ khoa họ c và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng tương đương nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o đặc biệt;
b) Nhiệm vụ khoa họ c và công nghệ cấp quốc gia tương đương nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
c) Nhiệm vụ khoa họ c và công nghệ cấ p bộ, cấp tỉnh tương đương nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở tương đương nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o cơ sở.
ĐIỀU 19 Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương; Th ủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về B ộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
Phụ lục CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (Kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BKHCN ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ)
STT Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi Điểm quy đổi I Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt 5,0 điểm Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o đặc biệt 2,5 điểm Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia 3,0 điểm Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia 1,0 điểm Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộ c Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1,0 điểm Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 0,75 điểm Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở 0,75 điểm Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở 0,5 điểm
STT Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi Điểm quy đổi II Kết quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế hoặc kết quả bảo hộ quyền đối với giống cây trồng Tác giả, đồng tác giả của sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích 1,0 điểm Tác giả, đồng tác giả của sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và đượ c chuyển giao, thương mại hóa 3,0 điểm Tác giả, đồng tác giả của giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ 1,0 điểm Tác giả, đồng tác giả của giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh 2,0 điểm
III Bài báo, báo cáo khoa học 1 Bài báo khoa học được đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín Thực hiện tính điểm theo Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành hằng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước 2 Bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học trong nước có uy tín 3 Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế 4 Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh 5 Báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học quốc gia
IV Sách chuyên khảo, giáo trình Sách chuyên khảo trình bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực 3,0 điểm Sách chuyên khảo trình bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học trong phạ m vi ngành, lĩnh vực 2,0 điểm Sách giáo trình được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc được sử dụng để giảng dạy trong các chương trình đã được tổ chức quốc tế uy tín kiểm đ ịnh 2,0 điểm Sách giáo trình được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học phê duyệt, được sử dụng để giảng dạy trong các chương trình đã được cơ quan có chức năng trong nước kiểm đị nh 1,5 điểm Sách giáo trình được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học phê duyệt 1,0 điểm
STT Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi Điểm quy đổi V Kết quả thực hiện các dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật Giám đốc quản lý hoặc chủ trì, chủ nhiệm dự án, công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật 2,0 điểm Phó giám đốc quản lý hoặc phó chủ trì, chủ nhiệm dự án, công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật 1,5 điểm Thực hiện chính dự án, công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật 1,0 điểm Giám đốc quản lý hoặc chủ trì, chủ nhiệm dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật 1,0 điểm Phó giám đốc quản lý hoặc phó chủ trì, chủ nhiệm dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật 0,75 điểm Thực hiện chính dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật 0,5 điểm Giám đốc quản lý hoặc chủ trì, chủ nhiệm dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật 0,75 điểm Phó giám đốc quản lý hoặc thực hiện chính dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật 0,5 điểm 9 Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế dự án, công trình cấp I 1,5 điểm 10 Phó chủ nhiệm, chủ trì thiết kế dự án, công trình cấp I 1,0 điểm 11 Thực hiện chính thiết kế dự án, công trình cấp I 0,75 điểm 12 Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế dự án, công trình cấp II 1,0 điểm 13 Phó chủ nhiệm, phó chủ trì thiết kế dự án, công trình cấp II 0,75 điểm 14 Thực hiện chính thiết kế dự án, công trình cấp II 0,5 điểm 15 Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế d ự án, công trình cấp III 0,75 điểm Phó chủ nhiệm, phó chủ trì hoặc thực hiện chí nh thiết kế dự án, công trình cấp III 0,5 điểm
Không có Điều nào chứa từ khóa này.
Văn bản gốc
Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 602 KB
Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.
Bạn có thể hỏi về cách ôn thi, chọn đề, tra cứu văn bản hoặc tìm thông báo tuyển dụng. Cuộc trò chuyện được giữ khi bạn chuyển trang.
Xin chào! Tôi là AI Coach - huấn luyện viên ôn thi của bạn. Tôi có thể giúp xác định phần kiến thức cần củng cố, gợi ý đề luyện tập và xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp. Bạn muốn bắt đầu từ đâu?
AI Coach trả lời dựa trên dữ liệu đề thi, văn bản và tin tuyển dụng trên hệ thống, có thể chưa chính xác tuyệt đối - hãy đối chiếu văn bản và thông báo gốc trước khi quyết định.