Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ · SỐ HIỆU 06/2026/QĐ-TTg

Văn bản pháp luật · Quyết định

Quyết định 06/2026/QĐ-TTg Về tổ chức, hoạt động, nguồn kinh phí và việc sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

● Đang có hiệu lực ✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
100
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng100/100 · Bằng chứng đầy đủ

Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.

16/03/2026Ngày có hiệu lực · ban hành 27/01/2026

Toàn văn & nội dung có cấu trúc

Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc

ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1 Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tổ chức, hoạt động, nguồn kinh phí và việc sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

ĐIỀU 2 Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

ĐIỀU 3 Địa vị pháp lý của Quỹ

1. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý để thực hiện chính sách của Nhà nước về hoạt động viễn thông công ích. 2. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước. 4. Quỹ có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.

ĐIỀU 4 Chức năng của Quỹ

1. Thực hiện chức năng quản lý tài chính để hỗ trợ kinh phí kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích cho việc triển khai thực hiện chính sách của Nhà nước về hoạt động viễn thông công ích. 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan quản lý, điều phối thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

ĐIỀU 5 Nhiệm vụ và hoạt động của Quỹ

1. Tổ chức thực hiện thu đóng góp tài chính của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ theo quy định của Nhà nước. 2. Tiếp nhận các nguồn tài chính hợp pháp khác. 3. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện các hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 30, khoản 2, khoản 3 Điều 31, khoản 1, khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 4. Thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao về việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về hoạt động viễn thông công ích. 5. Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí cho hoạt động viễn thông công ích do Quỹ hỗ trợ. 6. Quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 7. Thực hiện quản lý đầu tư cơ sở vật chất của Quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan. 8. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, công khai tài chính, báo cáo, thống kê theo quy định của pháp luật và Quyết định này. 9. Thực hiện quản lý viên chức, người lao động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

ĐIỀU 6 Quyền hạn của Quỹ

1. Kiến nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) Ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và cơ chế quản lý tài chính hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích, cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ. b) Xử lý các vi phạm của doanh nghiệp viễn thông trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ. 2. Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông cung cấp số liệu, tài liệu giải trình những vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ. 3. Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng kinh phí do Quỹ hỗ trợ để kiểm tra, giám sát theo quy định; tạm dừng hỗ trợ kinh phí hoặc thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hỗ trợ kinh phí vi phạm các quy định về sử dụng kinh phí của Quỹ hỗ trợ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền. 4. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để vận động và tiếp nhận vốn tài trợ cho các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

ĐIỀU 7 Tổ chức bộ máy quản lý Quỹ

1. Quỹ có Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. 3. Số lượng người làm việc của Quỹ bao gồm viên chức và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật. Chế độ, chính sách đối với người làm việc của Quỹ áp dụng theo quy định của Bộ luật Lao động, pháp luật về viên chức và các quy định có liên quan.

Chương III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ

ĐIỀU 8 Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ

1. Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ gồm: a) Trích từ nguồn thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông. Mức trích cụ thể bằng 2,5% tổng số thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông. b) Nguồn kinh phí đã trích 5% tổng số đóng góp của các doanh nghiệp hằng năm vào Quỹ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 chưa sử dụng hết. c) Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước (nếu có). Nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này là nguồn thu đảm bảo mức độ tự chủ của Quỹ. Quỹ xây dựng phương án tự chủ tài chính báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét theo pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập hiện hành. 2. Trường hợp mức trích cụ thể quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không đủ nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ hoặc số dư lớn, Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh tỷ lệ trích.

ĐIỀU 9 Việc sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ

1. Nội dung chi, tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và phân phối kết quả tài chính trong năm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Lập dự toán, giao dự toán Việc lập, chấp hành dự toán kinh phí của Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Việc lập, chấp hành dự toán như sau: a) Lập dự toán Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, chế độ tài chính hiện hành và quy định tại Quyết định này, Quỹ lập dự toán thu, chi theo quy định gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Giao dự toán Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định giao dự toán thu, chi hằng năm cho Quỹ gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước để theo dõi. c) Điều chỉnh dự toán chi phát sinh trong năm Đối với những nhiệm vụ phát sinh trong năm, Quỹ chủ động sử dụng dự toán được giao để thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh lớn, không thể bố trí trong dự toán được giao để thực hiện, Quỹ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định bổ sung dự toán theo quy định. d) Kết thúc năm tài chính, nguồn kinh phí chưa sử dụng hết được tiếp tục chuyển nguồn để sử dụng và quyết toán cho năm tiếp theo.

ĐIỀU 10 Báo cáo tài chính, kiểm tra và công khai tài chính hoạt động bộ máy quản lý Quỹ

1. Lập báo cáo tài chính Sau khi kết thúc năm ngân sách, Quỹ có trách nhiệm đối chiếu số liệu thu mà các doanh nghiệp viễn thông thực hiện đóng góp để xác định số thực trích và số được sử dụng theo quy định và lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành. 2. Kiểm toán, kiểm tra và xét duyệt báo cáo tài chính a) Quỹ chấp hành quy định của pháp luật về kiểm toán theo quy định của pháp luật. b) Bộ Khoa học và Công nghệ xét duyệt, thông báo quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kinh phí hoạt động bộ máy hằng năm. Thời gian hoàn thành xét duyệt, thông báo quyết toán hoạt động viễn thông công ích theo quy định đối với quyết toán sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Công khai báo cáo tài chính Quỹ thực hiện việc công khai dự toán, quyết toán theo quy định đối với công khai ngân sách nhà nước.

ĐIỀU 11 Thực hiện chế độ kế toán, thống kê

1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Quỹ chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ, tài chính, kế toán, thống kê, kiểm toán, thanh tra theo quy định.

Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

ĐIỀU 12 Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ. 2. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

ĐIỀU 13 Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 3 năm 2026 và áp dụng từ năm dự toán 2026. 2. Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 3. Nguồn kinh phí đã trích 5% tổng số đóng góp của các doanh nghiệp hằng năm vào Quỹ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng cho giai đoạn 2021 - 2025 để chi cho hoạt động của Quỹ, Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 4. Đối với chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của Quỹ các năm 2024, 2025, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết toán trên cơ sở số chi thực tế từ nguồn kinh phí đã trích tại khoản 3 Điều này.

ĐIỀU 14 Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Đức Phớc

Văn bản gốc

Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 345 KB

Mở PDF toàn màn hình ↗Tải tệp

Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.

Ôn thi theo văn bản này

Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức

10 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định 06/2026/QĐ-TTg áp dụng đối với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Học điều khoản ↗
Điều 3. Địa vị pháp lý của Quỹ

Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệ…

Học điều khoản ↗
Điều 4. Chức năng của Quỹ

Quỹ có chức năng quản lý tài chính để hỗ trợ kinh phí kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích cho việc triển khai chính sách của Nhà nước về hoạt động viễn thông cô…

Học điều khoản ↗
Điều 8. Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ

Quy định các nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động bộ máy của Quỹ, gồm trích từ nguồn thu đóng góp của doanh nghiệp viễn thông với mức 2,5% tổng số thu, nguồn 5% c…

Học điều khoản ↗
Kiểm tra nhanh toàn văn

Bộ 10 câu trắc nghiệm tạo từ nội dung văn bản đã đối chiếu nguồn, có đáp án và dẫn chiếu Điều.

Bắt đầu trắc nghiệm ↗

Văn bản & tài liệu liên quan

Kết nối theo văn bản sửa đổi – thay thế, căn cứ pháp lý của tin tuyển dụng và nội dung ôn thi

Văn bản liên quan

Chưa ghi nhận văn bản sửa đổi, thay thế. Xem các văn bản khác của cùng cơ quan ban hành.

Văn bản cùng cơ quan →

Cơ hội tuyển dụng

Chưa có tin tuyển dụng nào dẫn chiếu văn bản này. Tra cứu cơ hội công chức, viên chức đang nhận hồ sơ.

Tìm cơ hội tuyển dụng →

Tài liệu học tập

4 bài học tóm tắt theo Điều và 10 câu hỏi ôn tập gắn với văn bản.

Mở chủ đề ôn thi →

Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.