Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Bài học trong chủ đề
18 bài · 43 câu hỏi- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 01/2019/NĐ-CP áp dụng đối với Kiểm lâm, Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng. Điều này xác định rõ các chủ thể chịu sự điều chỉnh của Nghị định.
- Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm trung ương Điều 3 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm trung ương gồm tham mưu quản lý nhà nước về lâm nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc; quản lý, chỉ đạo Kiểm lâm vùng và thực hiện nhiệm vụ khác được giao.
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm cấp tỉnh Điều 4 Nghị định 01/2019/NĐ-CP quy định 4 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm cấp tỉnh: tham mưu quản lý nhà nước về lâm nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và cơ quan có thẩm quyền giao.
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm cấp huyện Điều 5 quy định Kiểm lâm cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu cho Kiểm lâm cấp tỉnh và UBND cấp huyện; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn; quản lý Trạm Kiểm lâm và Kiểm lâm địa bàn; và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định.
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Điều 6 quy định Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp với Ban quản lý và các cơ quan chức năng; xử lý vi phạm hành chính, khởi tố điều tra vụ án hình sự; tuyên truyền pháp luật; theo dõi cảnh báo cháy rừng; quản lý vũ khí, trang thiết bị; thực hiện chế độ báo cáo và nhiệm vụ khác.
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Kiểm lâm Điều 7 quy định công chức Kiểm lâm khi thi hành công vụ phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm; được yêu cầu cung cấp thông tin, kiểm tra, thu giữ tang vật; xử lý vi phạm hành chính, khởi tố, điều tra vụ án hình sự; được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định.
- Điều 8. Tổ chức Kiểm lâm trung ương Điều 8 xác định Kiểm lâm trung ương là tổ chức hành chính thuộc cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
- Điều 9. Tổ chức Kiểm lâm cấp tỉnh Điều 9 xác định Kiểm lâm cấp tỉnh là tổ chức hành chính thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
- Điều 10. Tổ chức Kiểm lâm cấp huyện Điều 10 quy định Kiểm lâm cấp huyện là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm cấp tỉnh; tiêu chí thành lập gồm diện tích rừng từ 3.000 ha trở lên hoặc dưới 3.000 ha nhưng để thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ; trường hợp không đáp ứng thì thành lập Kiểm lâm liên huyện; UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể.
- Điều 11. Tổ chức Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Điều 11 quy định Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là tổ chức hành chính thuộc Kiểm lâm trung ương hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh tùy theo cấp quản lý; tiêu chí thành lập dựa trên diện tích; thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc UBND cấp tỉnh.
- Điều 12. Trang bị bảo đảm hoạt động của Kiểm lâm Điều 12 quy định Kiểm lâm được trang bị thống nhất về đồng phục, kiểm lâm hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, cờ truyền thống, giấy chứng nhận kiểm lâm; được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng. Kinh phí bảo đảm hoạt động được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn khác, trong đó ngân sách trung ương và địa phương bảo đảm theo phân cấp quản lý.
- Điều 13. Chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm Điều 13 quy định Kiểm lâm được hưởng chế độ lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Khi trực tiếp làm nhiệm vụ bị thương được hưởng chế độ, chính sách như thương binh; bị hy sinh được công nhận liệt sĩ theo quy định về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Điều 14 quy định Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng có nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, đất rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; báo cáo tình hình bảo vệ rừng; kiểm tra, ngăn chặn hành vi vi phạm; được sử dụng công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên dụng; và thực hiện nhiệm vụ khác do chủ rừng giao.
- Điều 15. Tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Điều 15 quy định các đối tượng được tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng gồm Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ nơi không thành lập tổ chức Kiểm lâm; doanh nghiệp nhà nước, tổ chức không thuộc lực lượng vũ trang được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng và đất rừng. Lực lượng này gồm viên chức và lao động hợp đồng.
- Điều 16. Bảo đảm hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Quy định việc trang bị công cụ, phương tiện, đồng phục; chế độ lương và tập huấn cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; kinh phí hoạt động của lực lượng này thuộc chủ rừng.
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ rừng đối với Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Chủ rừng có trách nhiệm trực tiếp quản lý, chỉ đạo, xây dựng lực lượng đủ năng lực, phối hợp với Kiểm lâm và các lực lượng khác; bảo đảm kinh phí, lương, chế độ, phương tiện, thiết bị, công cụ, đồng phục, tập huấn.
- Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan Quy định trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý, chỉ đạo, bảo đảm hoạt động của Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Điều 21. Trách nhiệm thi hành Điều 21 quy định trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định 01/2019/NĐ-CP đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý ở trung ương và địa phương. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.