Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 05/2026/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
Thông tư 05/2026/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai t
Bài học trong chủ đề
5 bài · 11 câu hỏi- Điều 1. Thứ tự ưu tiên áp dụng đơn giá hạng mục phải hoàn trả Điều 1 sửa đổi khoản 2 Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT về thứ tự ưu tiên áp dụng đơn giá đối với hạng mục phải hoàn trả khi không có đơn giá theo khoản 1. Thứ tự gồm: đơn giá nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành của năm trước liền kề; đơn giá do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, UBND cấp tỉnh nơi có mỏ ban hành; phương án giá do Đơn vị xác định chi phí xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
- Điều 2. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Điều 2 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT, quy định các mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Các mẫu từ số 01 đến số 08 của Phụ lục II được gắn với từng loại quyết định, văn bản, bảng kê, thông báo cụ thể.
- Điều 4. Xác định chi phí phải hoàn trả khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản Điều 4 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT. Theo đó, phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đã đầu tư đối với phần trữ lượng gia tăng chưa phê duyệt chi phí phải hoàn trả khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện theo Thông tư này. Trường hợp theo điểm b khoản 5 Điều 111 được xác định, phê duyệt khi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định; cơ quan ban hành quyết định có trách nhiệm hủy bỏ hoặc thu hồi quyết định đã ban hành.
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung nội dung các Phụ lục Điều 5 thay thế và bãi bỏ một số mẫu văn bản trong các Phụ lục của Thông tư 38/2025/TT-BNNMT. Cụ thể, thay thế các cụm từ mẫu số 05, 06, 07 thành mẫu số 04, 05, 06 trong danh mục mẫu văn bản tại Phụ lục I; sửa đổi, bổ sung Phụ lục II; bãi bỏ mẫu số 02 Phụ lục III.
- Điều 6. Quy định chuyển tiếp Điều 6 quy định xử lý hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp trước ngày Thông tư 05/2026/TT-BNNMT có hiệu lực. Nếu hồ sơ phù hợp với quy định tại Thông tư này thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định hiện hành; nếu chưa phù hợp thì tổ chức, cá nhân phải bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định tại Thông tư này.