Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 17/2026/TT-BYT Quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế

Thông tư 17/2026/TT-BYT Quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế

Bài học trong chủ đề

13 bài · 18 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 17/2026/TT-BYT Điều 1 xác định Thông tư 17/2026/TT-BYT quy định quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế theo điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Đồng thời, Thông tư nêu rõ các hoạt động kiểm tra không thuộc phạm vi áp dụng.
  2. Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế Điều 2 phân định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế ở trung ương và địa phương. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền chung; Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền theo phân cấp, ủy quyền; địa phương thực hiện theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
  3. Điều 3. Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế Điều 3 quy định nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế và được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Điều 4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề Điều 4 quy định căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề, trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Y tế và cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp trong việc xây dựng kế hoạch. Kế hoạch sau khi ban hành được gửi đến Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan.
  5. Điều 5. Quyết định kiểm tra chuyên ngành Điều 5 quy định thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế và các trường hợp giao đơn vị đầu mối trình ban hành. Căn cứ ban hành và nội dung quyết định được dẫn chiếu theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
  6. Điều 6. Đoàn kiểm tra chuyên ngành Điều 6 quy định việc thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo Điều 12 Nghị định 217/2025/NĐ-CP, xác định thành viên đoàn và việc bổ sung thành viên hoặc mời chuyên gia.
  7. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành Điều 7 xác định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo Điều 8 Nghị định 217/2025/NĐ-CP, đồng thời bổ sung trách nhiệm của Trưởng đoàn trong phân công nhiệm vụ, phổ biến kế hoạch và thông báo thay đổi thời gian, địa điểm làm việc.
  8. Điều 8. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành Điều 8 quy định địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành theo Điều 13 Nghị định 217/2025/NĐ-CP và trách nhiệm thông báo của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền.
  9. Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm Điều 9 quy định việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm được thực hiện theo Điều 15 Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Thành viên đoàn kiểm tra phải nghiên cứu tài liệu, đánh giá việc chấp hành pháp luật của đối tượng theo phân công; khi cần xác minh thì đoàn có thể yêu cầu giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
  10. Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và tổ chức thực hiện quyết định xử lý Điều 10 quy định trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra của thành viên và Trưởng đoàn kiểm tra; thời hạn xây dựng báo cáo tối đa 10 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc. Người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo. Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý theo Điều 16 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
  11. Điều 11. Mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành Điều 11 quy định mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
  12. Điều 12. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ kiểm tra chuyên ngành Điều 12 quy định việc lập, quản lý hồ sơ kiểm tra chuyên ngành theo pháp luật, bao gồm các tài liệu: quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra, biên bản họp phân công nhiệm vụ, biên bản kiểm tra, báo cáo giải trình của đối tượng và biên bản giao nhận trả hồ sơ, báo cáo kết quả kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính và quyết định xử phạt (nếu có), tài liệu khác có liên quan. Việc lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật.
  13. Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư 17/2026/TT-BYT có hiệu lực từ 01/6/2026. Khoản 1, 2 Điều 7, Điều 8, Điều 9 và các Phụ lục của Thông tư 48/2015/TT-BYT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Các đoàn kiểm tra đã thành lập trước ngày Thông tư có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP; nếu chưa hoàn thành có thể áp dụng Thông tư này cho các bước tiếp theo.