Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 20/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
Nghị định 20/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
Bài học trong chủ đề
16 bài · 51 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản cụ thể của Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Nghị định 20/2026/NĐ-CP bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp siêu nhỏ/nhỏ/vừa, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ và văn bản điện tử.
- Điều 4. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ Điều 4 quy định về công bố thông tin hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ; trách nhiệm của chủ đầu tư; và xử lý trường hợp khu công nghiệp phân kỳ đầu tư.
- Điều 5. Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại KCN, CCN, vườn ươm công nghệ Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư hạ tầng KCN, CCN, vườn ươm công nghệ; đối tượng doanh nghiệp được hỗ trợ; hình thức, nguồn vốn, trình tự thủ tục, hồ sơ và các trường hợp doanh nghiệp phải hoàn trả ngân sách.
- Điều 6. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về việc Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công thông qua tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương. Điều này xác định đối tượng, hình thức và nguyên tắc hỗ trợ, đồng thời giao UBND cấp tỉnh quy định chi tiết danh mục tài sản, tiêu chí, mức hỗ trợ và thủ tục cho thuê.
- Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 7 quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đối tượng khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. Nội dung bao gồm: điều kiện hạch toán riêng, thời điểm tính ưu đãi, các trường hợp loại trừ, quyền lựa chọn ưu đãi có lợi nhất và xử lý kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng.
- Điều 8. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân Điều 8 quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; đồng thời miễn thuế 02 năm và giảm 50% thuế trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm R&D, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Điều 9. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Điều 9 cho phép doanh nghiệp trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đồng thời, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí đào tạo, đào tạo lại nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi và chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (bằng 200% chi phí thực tế).
- Điều 10. Hỗ trợ miễn phí nền tảng số, phần mềm kế toán Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định Nhà nước cung cấp miễn phí nền tảng số tích hợp phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thuê, mua sắm và hướng dẫn quy trình cung cấp, quản lý, vận hành. Phần mềm kế toán phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chuyên môn, nghiệp vụ, bảo mật và khả năng kết nối.
- Điều 11. Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đối tượng, nguyên tắc, cơ quan, quy trình hỗ trợ được thực hiện theo các quy định dẫn chiếu (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định 80/2021/NĐ-CP), trừ quy định mức hỗ trợ tối đa 70% được thay bằng mức 100%.
- Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Bộ Tài chính tổng hợp, bố trí dự toán ngân sách nhà nước; định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm báo cáo Chính phủ; chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng kế hoạch, dự toán gửi Bộ Tài chính; nếu thực hiện chính sách hỗ trợ thì báo cáo kết quả trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
- Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh UBND cấp tỉnh giao Sở Tài chính làm đầu mối xây dựng kế hoạch, triển khai chính sách hỗ trợ; trình HĐND cấp tỉnh phân bổ dự toán ngân sách địa phương; xây dựng kế hoạch, dự toán đề xuất ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu; chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả gửi Bộ Tài chính.
- Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, hiệp hội doanh nghiệp Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, hiệp hội doanh nghiệp phối hợp với cơ quan nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; huy động các nguồn lực để thực hiện hỗ trợ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
- Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Điều 15 quy định ba nhóm trách nhiệm chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi tham gia nhận hỗ trợ: cung cấp thông tin, tuân thủ pháp luật và thực hiện cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Đây là nghĩa vụ bắt buộc, gắn với trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã cung cấp.
- Điều 16. Hiệu lực thi hành Điều 16 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 20/2026/NĐ-CP, trong đó có hiệu lực chung từ ngày ký và các mốc hiệu lực riêng cho một số điều khoản. Điều này cũng xác định nguyên tắc áp dụng khi có xung đột với nghị định khác và việc xử lý khi văn bản dẫn chiếu được sửa đổi.