Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 209/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
Nghị định 209/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
Bài học trong chủ đề
19 bài · 36 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo. Đồng thời quy định một số biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý nhà nước đối với phát triển vật liệu xây dựng, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng amiăng và chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 209/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: vật liệu xây dựng; cấu kiện xây dựng; vật liệu xây dựng mới; vật liệu tái chế; vật liệu xanh; vật liệu nhẹ; vật liệu thông minh; vật liệu xây dựng thân thiện môi trường; vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo; vật liệu xây không nung. Mỗi khái niệm đều có đặc điểm nhận diện riêng và yêu cầu đáp ứng an toàn, chất lượng, môi trường theo quy định pháp luật.
- Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành và xây dựng nội dung liên quan trong quy hoạch; đồng thời định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng. Thời kỳ lập chiến lược là 10 năm, tầm nhìn 30 năm; rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu.
- Điều 5. Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Điều 5 quy định chiến lược phát triển vật liệu xây dựng gồm 9 nhóm nội dung: đánh giá vai trò, thị trường; hiện trạng đầu tư - sản xuất - tiêu thụ - công nghệ - nguyên nhiên liệu - năng lượng - môi trường; tiềm năng nguồn lực; dự báo cung - cầu; quan điểm, mục tiêu; định hướng đổi mới công nghệ và loại bỏ công nghệ lạc hậu; định hướng phát triển vật liệu mới, tái chế, xanh, nhẹ, thông minh, thân thiện môi trường, phù hợp vùng ven biển, hải đảo; giải pháp tổ chức thực hiện; đánh giá môi trường chiến lược.
- Điều 6. Lập và phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Điều 6 xác định Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức lập, điều chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng. Kinh phí lập và tổ chức thực hiện chiến lược được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Điều 7. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng Điều 7 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương. Kế hoạch cụ thể hóa chiến lược, là căn cứ quản lý nhà nước và định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng; phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành liên quan. Kế hoạch lập cho thời kỳ 05 năm, định hướng 10 năm, phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 của năm đầu kỳ và được rà soát, điều chỉnh khi cần.
- Điều 8. Nội dung kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng Điều 8 quy định kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng gồm 3 nhóm nội dung chính: đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây dựng và hiện trạng sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn, khả năng đáp ứng; kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng với các nội dung dự báo cung - cầu, kế hoạch đầu tư cơ sở sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, khả năng đáp ứng nguyên - nhiên liệu, năng lượng, tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu; giải pháp và tổ chức thực hiện.
- Điều 9. Lập và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng Điều 9 quy định cơ quan chuyên môn tại địa phương về xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan lập, điều chỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lập riêng hoặc lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp. Kinh phí bố trí từ ngân sách địa phương.
- Điều 10. Sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng Điều 10 quy định việc sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải tuân theo pháp luật về địa chất, khoáng sản và các pháp luật liên quan; đồng thời nêu rõ định hướng quy hoạch, khai thác, chế biến phải tiết kiệm, hiệu quả, cân đối cung – cầu; khuyến khích tận dụng đất, đá thải, phế thải đã được phân loại, đánh giá chất lượng và an toàn.
- Điều 11. Sử dụng amiăng trắng trong sản xuất vật liệu xây dựng Điều 11 yêu cầu việc sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng phải tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường; đồng thời quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng và khuyến khích cơ sở sản xuất tấm lợp thay thế sợi amiăng trắng bằng công nghệ mới, sợi thay thế.
- Điều 12. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng Điều 12 quy định Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng nhiều loại vật liệu xây dựng mới, thân thiện môi trường; đồng thời tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động này được xem xét áp dụng ưu đãi về tín dụng, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi đất đai và các cơ chế khác theo pháp luật liên quan.
- Điều 13. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng Điều 13 quy định sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện dùng trong công trình phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, tuân thủ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu an toàn, môi trường; đồng thời yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn, người quyết định đầu tư ưu tiên sử dụng vật liệu mới, tái chế, xanh, nhẹ, thông minh, thân thiện môi trường, vật liệu tại chỗ, sản phẩm trong nước có tỷ lệ nội địa hóa cao.
- Điều 14. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng Điều 14 quy định chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Sản phẩm sản xuất trong nước trước khi đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố; sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình hoặc cao phải công bố hợp quy. Sản phẩm nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và thực hiện công bố hợp quy hoặc đăng ký kiểm tra nhà nước theo mức độ rủi ro.
- Điều 15. Sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng và công trình xây dựng Điều 15 khuyến khích sử dụng chất thải đáp ứng yêu cầu pháp luật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng để tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. Chất thải sử dụng phải được phân loại, xử lý, kiểm soát chất lượng, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường. Cơ sở sản xuất, chủ đầu tư, nhà thầu và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nguồn gốc, khối lượng, chất lượng, mục đích sử dụng chất thải, kết quả thử nghiệm, kết quả đánh giá sự phù hợp.
- Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng Điều 16 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý. Bộ Xây dựng có trách nhiệm trình ban hành hoặc ban hành văn bản, cơ chế, chính sách; tổ chức thực hiện chiến lược; theo dõi cung - cầu; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, danh mục sản phẩm theo mức độ rủi ro và kiểm tra, xử lý vi phạm. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Xây dựng. UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện pháp luật, lập kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương, quản lý chất lượng, thống kê, tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Điều 17 quy định việc tiếp tục thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 209/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Đồng thời, các cơ sở sản xuất và dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định có hiệu lực cũng được tiếp tục thực hiện theo hồ sơ pháp lý đã được chấp thuận; hồ sơ đã nộp nhưng đang xem xét được giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Điều 18. Hiệu lực thi hành Điều 18 quy định Nghị định 209/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; Nghị định số 09/2021/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực và bãi bỏ Điều 14 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
- Điều 19. Trách nhiệm thi hành Điều 19 quy định Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định 209/2026/NĐ-CP. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.