Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 278/2025/NĐ-CP quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị

Nghị định 278/2025/NĐ-CP quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị

Bài học trong chủ đề

25 bài · 51 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 278/2025/NĐ-CP quy định hai nhóm nội dung: (1) hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương tới địa phương; (2) Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 278/2025/NĐ-CP áp dụng với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các cấp; đồng thời áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động trực tiếp hoặc có liên quan đến kết nối, chia sẻ dữ liệu và các khung, từ điển dữ liệu.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị định 278/2025/NĐ-CP giải thích sáu khái niệm: Kiểm toán dữ liệu; Từ điển dữ liệu dùng chung; Dữ liệu chủ quốc gia; Dữ liệu chủ chuyên ngành; Kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc; Mã khóa định danh (data key).
  4. Điều 4. Nguyên tắc chung Điều 4 Nghị định 278/2025/NĐ-CP quy định 08 nguyên tắc chung đối với kết nối, chia sẻ dữ liệu, gồm: kịp thời, đầy đủ, đúng mục đích, an toàn, bảo mật, đúng phạm vi; thực hiện qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; theo danh mục, tiêu chuẩn, cơ chế của cơ quan có thẩm quyền; tuân thủ Khung kiến trúc, Khung quản trị và Từ điển dữ liệu dùng chung; công bố thông tin dữ liệu; không xâm phạm đời sống riêng tư; bảo đảm cập nhật, chính xác; và các trường hợp khác theo pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử.
  5. Điều 5. Dữ liệu chủ quốc gia Điều 5 quy định việc tích hợp, đồng bộ và sử dụng dữ liệu chủ quốc gia là bắt buộc; dữ liệu chủ quốc gia có nguồn tin cậy duy nhất, được thiết lập từ bộ mã khóa định danh; Bộ Công an công bố danh mục và cấp mã khóa định danh, xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật danh mục dữ liệu chủ quốc gia.
  6. Điều 6. Dữ liệu chủ chuyên ngành Điều 6 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong việc xác định, công bố, cập nhật bộ dữ liệu chủ chuyên ngành và tích hợp vào Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung; dữ liệu chủ chuyên ngành phải tuân thủ nguyên tắc tại khoản 4 Điều 5 và bảo đảm khả năng mở rộng, tích hợp, liên thông, truy xuất với dữ liệu chủ quốc gia; Bộ Công an hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát.
  7. Điều 7. Phương thức kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu bắt buộc Điều 7 quy định việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc phải thực hiện thống nhất, đồng bộ theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; liệt kê bốn phương thức kết nối, chia sẻ chính; quy định vai trò của Máy chủ bảo mật điểm kết nối (Agent Node) trong Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
  8. Điều 8. Danh mục cơ sở dữ liệu bắt buộc kết nối, chia sẻ Điều 8 quy định các cơ sở dữ liệu quốc gia bắt buộc phải kết nối, đồng bộ, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong hệ thống chính trị tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan; các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai tại Phụ lục I bắt buộc kết nối; cơ sở dữ liệu thuộc các cơ quan trong hệ thống chính trị bắt buộc kết nối, chia sẻ theo Phụ lục II; Bộ Công an cập nhật, điều chỉnh, bổ sung kết quả kết nối, chia sẻ vào hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
  9. Điều 9. Dữ liệu bắt buộc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng Điều 9 quy định các loại dữ liệu bắt buộc phải kết nối, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia để Bộ Công an điều phối qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu. Dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu.
  10. Điều 10. Bảo đảm hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu Điều 10 quy định vai trò của Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu trong điều phối, tích hợp, kiểm soát luồng dữ liệu; nguyên tắc kết nối qua nền tảng, trường hợp kết nối trực tiếp phải thống nhất với Bộ Công an; và trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của chủ quản hệ thống thông tin và cơ quan khai thác dữ liệu.
  11. Điều 11. Dữ liệu kết nối, chia sẻ giữa Việt Nam và các quốc gia, đối tác quốc tế Điều 11 quy định dữ liệu kết nối, chia sẻ giữa Việt Nam và các quốc gia, đối tác quốc tế gồm dữ liệu liên quốc gia phục vụ quản lý nhà nước, điều ước quốc tế, thỏa thuận hợp tác và mục tiêu phát triển bền vững; nguyên tắc chia sẻ xuyên biên giới và trách nhiệm cập nhật kết quả trên Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
  12. Điều 12. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ của bộ, cơ quan trung ương, địa phương Điều 12 quy định trách nhiệm của người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong chỉ đạo quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu nội bộ theo hướng dẫn của Bộ Công an và phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung; đồng thời quy định trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin.
  13. Điều 13. Giám sát hoạt động xử lý dữ liệu Điều 13 quy định nguyên tắc giám sát hoạt động xử lý dữ liệu, trách nhiệm của Bộ Công an và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Quốc phòng; đồng thời nêu việc sử dụng kết quả đánh giá để xếp hạng mức độ hoàn thành nhiệm vụ về chuyển đổi số, cải cách hành chính và xây dựng Chính phủ số.
  14. Điều 14. Kiểm toán dữ liệu Điều 14 quy định mục đích, nội dung kiểm toán dữ liệu; yêu cầu mọi hoạt động quản trị dữ liệu theo Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia phải được kiểm toán; xác định Bộ Công an chủ trì kiểm toán định kỳ, đột xuất, trừ phạm vi Bộ Quốc phòng và giá trị của kết quả kiểm toán.
  15. Điều 15. Xếp hạng cơ sở dữ liệu Điều 15 quy định việc xếp hạng cơ sở dữ liệu định kỳ hàng năm; các tiêu chí và phân loại A, B, C; sử dụng kết quả xếp hạng cho đầu tư công, ngân sách, thi đua khen thưởng; trách nhiệm ban hành Bộ chỉ số và công bố kết quả của Bộ Công an và các bộ, cơ quan, địa phương.
  16. Điều 16. Chi phí chia sẻ, sử dụng dữ liệu Điều 16 quy định nguyên tắc không thu phí khi chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu thuộc bộ, cơ quan trung ương, địa phương nhằm mục tiêu quản lý nhà nước, giám sát, chỉ đạo điều hành, cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp chia sẻ dữ liệu nhằm mục đích thương mại, khai thác giá trị gia tăng, cơ quan chủ quản dữ liệu có quyền đề xuất phương án tài chính, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật.
  17. Điều 17. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia Điều 17 định nghĩa Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia là hệ thống định hướng tổng thể về cấu trúc, phân tầng, tiêu chuẩn kỹ thuật và mô hình chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, địa phương và các hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị. Khung này bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp; hỗ trợ tích hợp hiệu quả; bảo đảm khả năng mở rộng, tương thích kỹ thuật, an toàn và bảo mật. Nội dung gồm 3 thành phần chính và nguyên tắc thống nhất từ trung ương đến địa phương.
  18. Điều 18. Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia Điều 18 định nghĩa Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia là hệ thống các nguyên tắc, cơ chế, quy trình và cấu trúc tổ chức để bảo đảm việc thu thập, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, mở và bảo vệ dữ liệu quốc gia được thực hiện thống nhất và hiệu quả. Khung này bao gồm 5 thành phần: phân công trách nhiệm; quy trình quản lý vòng đời dữ liệu; cơ chế phối hợp, chia sẻ và phân quyền khai thác; hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo mật, an toàn và bảo vệ dữ liệu; mô hình kiểm tra, giám sát, kiểm toán, đánh giá hiệu quả, an toàn và chất lượng dữ liệu. Ngoài ra còn quy định về mô hình phân tầng, phân lớp và bộ phận chuyên trách.
  19. Điều 19. Từ điển dữ liệu dùng chung Điều 19 quy định Từ điển dữ liệu dùng chung bao gồm tập hợp các định nghĩa, cấu trúc dữ liệu, mô hình ngữ nghĩa và quy tắc chuẩn hóa dữ liệu. Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung được xây dựng và cập nhật làm cơ sở kỹ thuật để các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác nhau có thể liên thông, chia sẻ và sử dụng dữ liệu đồng bộ; chuẩn hóa thông tin hành chính, mã định danh, danh mục dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu dùng chung; hỗ trợ kiểm soát chất lượng dữ liệu, ngăn ngừa xung đột ngữ nghĩa và trùng lặp dữ liệu trong quá trình kết nối. Từ điển quy định về mô hình tổng quan, các bộ từ vựng dữ liệu cốt lõi, theo lĩnh vực, mô hình hoá hệ thống dữ liệu bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và tích hợp quốc tế.
  20. Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 20 quy định Bộ Công an có trách nhiệm: hướng dẫn hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; điều phối thống nhất hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị; giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm; chủ trì kiểm tra, đánh giá việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu bắt buộc, pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu; vận hành hệ thống kỹ thuật giám sát; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai hằng năm, đề xuất khen thưởng hoặc xử lý vi phạm.
  21. Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương Điều 21 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong việc xây dựng danh mục dữ liệu, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, kết nối chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an, chỉ đạo đơn vị trực thuộc, rà soát hiện trạng, chuẩn hóa dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin và sơ kết tổng kết.
  22. Điều 22. Trách nhiệm của Trung tâm Dữ liệu quốc gia Điều 22 quy định Trung tâm Dữ liệu quốc gia xây dựng, quản lý Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; chủ trì xây dựng Khung kiến trúc, Khung quản trị, Từ điển dữ liệu dùng chung; phối hợp chuẩn hóa, tích hợp, liên thông; hướng dẫn kỹ thuật, giám sát, kiểm tra; tham mưu Bộ chỉ số xếp hạng và công bố kết quả đánh giá hằng năm.
  23. Điều 23. Hiệu lực thi hành Điều 23 quy định Nghị định 278/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP hết hiệu lực; sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP.
  24. Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp Điều 24 quy định lộ trình chuyển tiếp cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong việc chuẩn hóa dữ liệu và kết nối, chia sẻ dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu thuộc Phụ lục I phải hoàn thành chuẩn hóa trước 31/12/2025; các cơ sở dữ liệu còn lại hoàn thành trước 31/12/2026. Chậm nhất 31/12/2026, việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc được thực hiện thống nhất qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
  25. Điều 25. Trách nhiệm thi hành Điều 25 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 278/2025/NĐ-CP. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định.