Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 331/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

Nghị định 331/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

Bài học trong chủ đề

23 bài · 68 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 331/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử và biện pháp thi hành Luật về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. Cụ thể gồm 5 nội dung quy định chi tiết và 2 nhóm biện pháp thi hành.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 331/2025/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 8 thuật ngữ quan trọng trong Nghị định 331/2025/NĐ-CP, bao gồm: cơ sở hạ tầng phát triển năng lượng nguyên tử; cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân; hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; nhân lực trình độ cao; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân; phòng thí nghiệm chung; tổ chức quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ hạt nhân.
  4. Điều 4. Ưu tiên đầu tư, đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 4 quy định nguyên tắc ưu tiên đầu tư, các nội dung ưu tiên, nguyên tắc đa dạng hóa nguồn vốn và trách nhiệm thực hiện đối với phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. Văn bản nhấn mạnh phát triển đồng bộ hạ tầng, phù hợp chiến lược/quy hoạch, tránh dàn trải và huy động mọi nguồn vốn hợp pháp.
  5. Điều 5. Bảo đảm ngân sách nhà nước cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 5 Nghị định 331/2025/NĐ-CP liệt kê các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Đồng thời quy định những hoạt động nào được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác.
  6. Điều 6. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội tại địa phương có cơ sở hạt nhân Điều 6 quy định việc phát triển đồng bộ hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội tại địa phương có cơ sở hạt nhân phải phù hợp quy hoạch tỉnh, bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân. Điều này xác định rõ trách nhiệm của UBND tỉnh, chủ đầu tư/chủ sở hữu cơ sở hạt nhân và các nguồn kinh phí thực hiện.
  7. Điều 7. Xây dựng Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình Điều 7 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức liên quan xây dựng dự thảo Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình. Dự thảo Chiến lược gồm 5 nội dung chính: quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực. Sau khi lấy ý kiến, Bộ tổng hợp, hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  8. Điều 8. Thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình Điều 8 quy định trách nhiệm thực hiện Chiến lược sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và hướng dẫn triển khai trong thời hạn 30 ngày; các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực; Bộ Khoa học và Công nghệ theo dõi, kiểm tra, định kỳ 05 năm đánh giá và kiến nghị điều chỉnh; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia giám sát.
  9. Điều 9. Bảo đảm, tăng cường năng lực, nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân Quy định việc Nhà nước bảo đảm nhân lực và kinh phí cho Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia; bảo đảm nguồn lực cho các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương; và trách nhiệm phê duyệt kế hoạch tăng cường năng lực của Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan.
  10. Điều 10. Phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ hạt nhân Điều 10 quy định Nhà nước bảo đảm kinh phí và khuyến khích nguồn vốn khác để phát triển hạ tầng khoa học công nghệ hạt nhân theo lộ trình dài hạn, gắn với tiến độ điện hạt nhân. Điều này cũng nêu trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong xây dựng Chương trình quốc gia và hoàn thiện tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
  11. Điều 11. Chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 11 khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hợp tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi. Điều này cũng quy định ưu đãi cho nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cũng như thẩm định, phê duyệt các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án.
  12. Điều 12. Tăng cường năng lực chế tạo thiết bị, nội địa hóa, làm chủ công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 12 quy định nguyên tắc chung khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia nghiên cứu, chế tạo thiết bị và vật liệu phục vụ năng lượng nguyên tử; liệt kê các hoạt động ưu tiên thực hiện; đồng thời quy định chính sách hỗ trợ và ưu đãi đấu thầu đối với hàng hóa, nhà thầu trong nước.
  13. Điều 13. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong xã hội về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh Điều 13 quy định các nguyên tắc thông tin, tuyên truyền về phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử; yêu cầu bảo đảm chính xác, minh bạch, chủ động, kịp thời trong cung cấp, trao đổi thông tin nhằm thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh; giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch, đề án thông tin, tuyên truyền.
  14. Điều 14. Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Quy định nguyên tắc, nội dung hợp tác quốc tế; chính sách tạo điều kiện, ngân sách nhà nước, tuyển dụng người Việt Nam từng làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
  15. Điều 15. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 15 quy định trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ trong đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực năng lượng nguyên tử; các nguồn kinh phí bảo đảm; và chính sách luân chuyển, biệt phái, cử đi làm việc, học tập, nghiên cứu.
  16. Điều 16. Phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 16 quy định đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp tối đa 70% mức lương theo ngạch, bậc; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho người thực hiện hoạt động công vụ tiếp xúc với phóng xạ; và trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng quy định trình cấp có thẩm quyền.
  17. Điều 17. Chính sách đối với nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 17 quy định chính sách đối với nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng, chuyên gia và nhân lực chất lượng cao. Các chính sách này được thực hiện theo các Nghị định của Chính phủ có liên quan.
  18. Điều 18. Ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 18 quy định ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên thuộc các chuyên ngành liên quan đến năng lượng nguyên tử khi đáp ứng các tiêu chí cụ thể. Việc tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển.
  19. Điều 19. Nguyên tắc xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 19 quy định các nguyên tắc xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm sự coi trọng, khuyến khích và đối xử bình đẳng; quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại phải công khai, minh bạch; và nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, bình đẳng, hiệu quả, tuân thủ quy định an toàn.
  20. Điều 20. Đối tượng tham gia và ưu tiên xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 20 quy định các đối tượng được tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, gồm doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo; tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tiến hành công việc bức xạ; tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Trong đó, một số đối tượng được ưu tiên xã hội hóa như đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ cao, chế tạo thiết bị, nội địa hóa, làm chủ công nghệ, và ứng dụng năng lượng nguyên tử trong y tế.
  21. Điều 21. Nguồn vốn xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 21 quy định các nguồn vốn xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm vốn của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn đóng góp, tài trợ, viện trợ; nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, hợp tác, liên kết; nguồn vay tín dụng, mua trả chậm; và nguồn thu khác theo quy định pháp luật.
  22. Điều 22. Chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 22 quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng được ưu tiên xã hội hóa theo Điều 20. Cụ thể: nhóm tại điểm a, b khoản 2 Điều 20 hưởng chính sách theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhóm tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều 20 hưởng chính sách theo pháp luật về công nghệ cao; nhóm tại điểm e khoản 2 Điều 20 hưởng chính sách theo khoản 3 Điều 12 Nghị định này; nhóm tại điểm g khoản 2 Điều 20 hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực y tế và phải thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ngoài ra, còn có quy định về lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và ưu đãi thuế đối với chi phí nghiên cứu và phát triển.
  23. Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định có liên quan Điều 23 sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định 41/2019/NĐ-CP về quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, gồm nội dung quy hoạch, hợp phần quy hoạch, chi phí, phân công lập hợp phần, Hội đồng thẩm định và điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch.