Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 370/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, ph
Nghị định 370/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bài học trong chủ đề
12 bài · 36 câu hỏi- Điều 1. Đối tượng áp dụng của Nghị định 370/2025/NĐ-CP Bài học làm rõ đối tượng áp dụng đã được sửa đổi, bổ sung, gồm cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sở và cơ quan tương đương sở) và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (phòng và cơ quan tương đương phòng). Đối với đặc khu, trường hợp đặc thù được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Điều 2. Nguyên tắc xác định số lượng cấp phó Bài học nêu nguyên tắc xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức. Số lượng cấp phó trong một tổ chức trực thuộc tối đa không vượt quá số lượng cấp phó của tổ chức cấp trên trực tiếp. Đối với các cơ quan, tổ chức cùng cấp, cơ quan, tổ chức không có tổ chức bên trong có số lượng cấp phó tối đa không vượt quá số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức có tổ chức bên trong.
- Điều 3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn thuộc sở Bài học làm rõ nội dung sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 4 về việc quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở, phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở.
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 về người đứng đầu, cấp phó của sở và số lượng cấp phó Điều 4 Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định về người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở. Nội dung gồm thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở; số lượng Phó Giám đốc sở bình quân và các trường hợp tăng thêm khi hợp nhất, sáp nhập; số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chi cục trưởng và Phó Trưởng phòng thuộc chi cục.
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 – Phòng thuộc UBND cấp xã Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao. Phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định pháp luật.
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 – Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng Trưởng phòng do Chủ tịch UBND cấp xã bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã và pháp luật. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng; số lượng Phó Trưởng phòng bình quân 02 cấp phó/phòng, do UBND cấp xã quyết định cụ thể.
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 – Lĩnh vực Văn phòng và Văn hóa, Khoa học và Thông tin Điều 7 sửa đổi điểm a khoản 1 (lĩnh vực Văn phòng) và điểm c khoản 3 (lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin) của Điều 15. Các lĩnh vực này được liệt kê cụ thể, làm căn cứ xác định phạm vi quản lý nhà nước của phòng chuyên môn cấp xã.
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 – Khung số lượng phòng thuộc UBND cấp xã UBND cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn cấp xã, bảo đảm không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức/01 đơn vị hành chính cấp xã; riêng Hà Nội và TP.HCM không vượt quá 4,7. Việc thành lập phòng do chính quyền địa phương cấp xã quyết định; nếu không thành lập phòng thì bố trí công chức chuyên môn.
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 – Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở UBND cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng sở phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; quyết định cơ cấu tổ chức, số lượng Phó Giám đốc của từng sở và quyết định khung số lượng, tên gọi, chức năng các phòng chuyên môn cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Điều 10 sửa đổi khoản 3 Điều 20 về thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở, cũng như đơn vị sự nghiệp công lập khác theo pháp luật chuyên ngành. Nội dung mới thay thế khoản 3 Điều 20 của Nghị định 150/2025/NĐ-CP.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 – Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 11 thay thế Điều 21 về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức bộ máy, gồm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn và số lượng Phó Trưởng phòng; ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; và báo cáo hằng năm.
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 – Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng Điều 12 quy định về chuyển tiếp và áp dụng đối với thủ tục hành chính khi điều chuyển chức năng, nhiệm vụ; số lượng Phó Giám đốc sở đã hợp nhất, sáp nhập từ ngày 01/3/2025; số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở đã hợp nhất, sáp nhập từ ngày 01/3/2025; và lộ trình sắp xếp số lượng cấp phó đến hết năm 2030.