Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Bài học trong chủ đề
30 bài · 81 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về một số hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với thương nhân thực hiện khuyến mại, thương nhân tổ chức hội chợ triển lãm thương mại và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại Điều 3 đặt ra các nguyên tắc bắt buộc khi thực hiện khuyến mại: hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và các bên liên quan; đồng thời cấm một số hành vi như so sánh trực tiếp, buộc từ bỏ hàng hóa khác, sử dụng kết quả xổ số cho một số hình thức khuyến mại.
- Điều 4. Hoạt động khuyến mại theo phương thức đa cấp Điều 4 cấm doanh nghiệp không đăng ký bán hàng đa cấp thực hiện khuyến mại theo mô hình đa cấp; doanh nghiệp bán hàng đa cấp được khuyến mại nhưng phải tuân thủ pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp.
- Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại Điều 5 quy định cụ thể các hàng hóa, dịch vụ không được khuyến mại hoặc dùng để khuyến mại, bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), dịch vụ khám chữa bệnh công lập, dịch vụ giáo dục công lập, hàng hóa dịch vụ bị cấm lưu hành và các hàng hóa dịch vụ khác bị cấm khuyến mại. Tiền có thể dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo Điều 8, 10, 11.
- Điều 6. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại Điều 6 quy định hạn mức tối đa về giá trị vật chất khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ (không quá 50% giá trước khuyến mại) và tổng giá trị khuyến mại trong một chương trình (không quá 50% tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại). Trường hợp khuyến mại tập trung hoặc trong khuôn khổ chương trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì hạn mức là 100%. Điều cũng xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại và các chương trình khuyến mại tập trung.
- Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại Điều 7 quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không quá 50% giá ngay trước thời gian khuyến mại. Trong chương trình khuyến mại tập trung hoặc chương trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định, mức giảm giá tối đa là 100%. Một số trường hợp không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa.
- Điều 8. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền Điều 8 quy định điều kiện đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu: phải là hàng hóa, dịch vụ kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng. Khách hàng nhận mẫu không phải thanh toán. Thương nhân phải chịu trách nhiệm về chất lượng mẫu và thông báo đầy đủ thông tin liên quan.
- Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền Điều 9 quy định hai cách thức tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền: có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Điều 10. Giảm giá trong khuyến mại Điều 10 quy định về hình thức khuyến mại giảm giá, bao gồm giới hạn mức giảm, các trường hợp không được giảm giá, hành vi bị cấm và giới hạn thời gian. Đây là nội dung quan trọng để tránh vi phạm pháp luật về xúc tiến thương mại.
- Điều 11. Khuyến mại kèm phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ Điều 11 quy định về việc bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu mua hàng hoặc phiếu sử dụng dịch vụ. Nội dung tập trung vào giá trị tối đa của phiếu và thông tin bắt buộc trên phiếu.
- Điều 12. Khuyến mại bằng phiếu dự thi, tổ chức thi và trao thưởng Điều 12 quy định về hình thức khuyến mại có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng. Nội dung chương trình thi phải đảm bảo thông tin và không trái thuần phong mỹ tục; việc tổ chức thi phải công khai, có chứng kiến và thông báo cho Sở Công Thương (trừ trường hợp tổng giải thưởng dưới 100 triệu đồng); thương nhân phải trao giải theo thể lệ đã công bố.
- Điều 13. Chương trình khuyến mại mang tính may rủi Điều 13 quy định nguyên tắc xác định trúng thưởng, thủ tục khi phát hành bằng chứng trúng thưởng kèm hàng hóa, điều kiện của bằng chứng trúng thưởng và nghĩa vụ trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng.
- Điều 14. Chương trình khách hàng thường xuyên Điều 14 quy định trách nhiệm của thương nhân khi tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, bao gồm tuân thủ thông tin tại Điều 97 Luật Thương mại, xác nhận tham gia và nội dung thông tin trên thẻ, phiếu.
- Điều 15. Khuyến mại có sử dụng internet, phương tiện điện tử Điều 15 yêu cầu thương nhân tuân thủ pháp luật khi khuyến mại qua internet, phương tiện điện tử; đồng thời quy định trách nhiệm của sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.
- Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại Điều 16 phân biệt nghĩa vụ của thương nhân tự thực hiện khuyến mại (điểm a khoản 1 Điều 2) và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại (điểm b khoản 1 Điều 2). Nhóm thứ nhất phải thông báo/đăng ký, chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng, cung cấp thông tin công khai. Nhóm thứ hai chỉ thực hiện nghĩa vụ theo khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và chịu trách nhiệm trong phạm vi hợp đồng dịch vụ.
- Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại Điều 17 quy định thủ tục thông báo khuyến mại đến tất cả Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại, thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, các trường hợp được miễn thông báo, hình thức nộp hồ sơ, nội dung thông báo và việc công khai thông tin. Đây là điều quan trọng về trình tự, thủ tục trước khi thực hiện chương trình khuyến mại.
- Điều 18. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại Điều 18 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định thủ tục và cách thức thông báo khi thương nhân sửa đổi, bổ sung chương trình khuyến mại đã thông báo trước đó. Thương nhân phải nộp hồ sơ thông báo đến Sở Công Thương nơi đã thông báo và có thể chọn một trong bốn cách thức nộp. Việc sửa đổi, bổ sung không được ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình trước đó.
- Điều 22. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại Thương nhân không được tự ý chấm dứt chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc được xác nhận, trừ 3 trường hợp: bất khả kháng; hết hàng hóa, dịch vụ hoặc bằng chứng trúng thưởng; bị cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu chấm dứt. Mỗi trường hợp có thủ tục thông báo và bảo đảm quyền lợi khách hàng khác nhau.
- Điều 23. Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam Hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải có nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật về ghi nhãn. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu cũng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.
- Điều 24. Trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật Khi tổ chức trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại hội chợ, triển lãm thương mại, thương nhân phải nêu rõ trong nội dung đăng ký khi làm thủ tục hành chính đăng ký hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung. Hàng trưng bày phải được niêm yết rõ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Điều 25. Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại Thương nhân, tổ chức có quyền chọn tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại không trái pháp luật, đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong mỹ tục Việt Nam. Nếu tên, chủ đề dùng từ ngữ quảng bá chất lượng, danh hiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia thì phải có bằng chứng chứng minh phù hợp với tên, chủ đề đã đăng ký.
- Điều 26. Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại Điều 26 quy định việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu cho hàng hóa, dịch vụ, thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải tuân thủ pháp luật và được đăng ký rõ trong thủ tục hành chính. Đồng thời phải bảo đảm các nguyên tắc như chỉ cấp cho đối tượng có đăng ký, không phân biệt đối xử, công khai, khách quan, công bằng, không huy động kinh phí, không lợi dụng và không ép buộc.
- Điều 27. Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại Điều 27 yêu cầu việc tạm nhập tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam và tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 28. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại Điều 28 quy định nghĩa vụ của thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại. Theo đó, bên tổ chức phải đăng ký, giải quyết khiếu nại, cung cấp thông tin; bên tham gia phải chịu trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ và thông tin cung cấp.
- Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam và tại nước ngoài; thẩm quyền, cách thức, thời hạn, hồ sơ, nội dung đăng ký, trách nhiệm của cơ quan nhà nước và thương nhân, cùng các yêu cầu đối với hội chợ, triển lãm tại Việt Nam.
- Điều 30. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại Khi có thay đổi nội dung đã đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, thương nhân phải làm thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ gửi chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc, có thể nộp qua bưu điện, trực tiếp hoặc trực tuyến; cơ quan nhà nước phản hồi trong 7 ngày làm việc.
- Điều 31. Chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại Thương nhân có nghĩa vụ chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hội chợ, triển lãm thương mại khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu nếu phát hiện vi phạm các quy định của Luật Thương mại. Việc chấm dứt phải được công bố công khai và đảm bảo quyền lợi của thương nhân đã tham gia.
- Điều 32. Trách nhiệm thi hành Điều 32 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, các bộ ngành, UBND cấp tỉnh và các đơn vị giúp việc. Nghị định cũng quy định trách nhiệm công khai thông tin về khuyến mại, hội chợ, triển lãm thương mại.
- Điều 33. Hiệu lực thi hành Điều 33 quy định Nghị định 81/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2018 và thay thế Nghị định 37/2006/NĐ-CP.