Nguyên văn Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (không
bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các
chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định) hoặc tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân
tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài (không bao gồm các hoạt
động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động
xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định) phải thực hiện thủ tục
hành chính đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này
bao gồm:
a) Sở Công Thương nơi tổ chức đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam;
b) Bộ Công Thương đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.
3. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:
a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền;
b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền;
c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền cung cấp.
4. Thời hạn đăng ký (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc
các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện,
căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc
căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến):
a) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 30 ngày trước ngày
khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam;
b) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 45 ngày trước ngày
khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.
5. Hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm:
a) 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 Bản sao không cần chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết định khác
có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
6. Nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương
mại tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
b) Tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có);
c) Thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
d) Quy mô dự kiến của hội chợ, triển lãm thương mại;
đ) Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; việc tổ
chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ,
chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội
chợ, triển lãm thương mại; việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với danh
nghĩa của tỉnh, thành phố hoặc danh nghĩa quốc gia Việt Nam.
7. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trả lời xác nhận hoặc không xác
nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trong vòng
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác
24 CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 06-6-2018
nhận thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Nội dung xác
nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mẫu số 11 hoặc Mẫu số 12 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
8. Trường hợp có từ hai thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến
thương mại trở lên đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trùng tên, chủ
đề, thời gian, địa bàn, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp
thương để lựa chọn thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại
được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đó.
9. Trường hợp việc hiệp thương quy định tại khoản 8 Điều này không đạt kết
quả, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xác nhận đăng ký cho
một thương nhân hoặc tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại được tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại căn cứ vào các cơ sở sau đây:
a) Kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tương tự đã thực hiện;
b) Năng lực tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
c) Kinh nghiệm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cùng tên, cùng chủ đề
hoặc các hội chợ, triển lãm thương mại tương tự;
d) Đánh giá của các hiệp hội ngành hàng liên quan.
10. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại,
thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải có văn bản theo
Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước về kết quả việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo những nội dung
đã đăng ký và được xác nhận.
11. Hội chợ, triển lãm thương mại tổ chức tại Việt Nam phải đảm bảo đáp ứng
các yêu cầu sau:
a) Hàng hóa tại hội chợ, triển lãm thương mại phải được trưng bày, giới thiệu
trong các gian hàng tiêu chuẩn (kích thước 3m x 3m) hoặc khu vực tương đương
với nhiều gian hàng tiêu chuẩn;
b) Có đầy đủ các dịch vụ phục vụ gồm: Điện, nước, an ninh, vệ sinh.
12. Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam với danh nghĩa
của tỉnh, thành phố phải đạt được các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 11 Điều
này và các tiêu chuẩn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Việc tổ
chức tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài với danh nghĩa Quốc
gia Việt Nam phải đạt được tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công Thương.
13. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hàng năm (trước ngày 01 tháng 10) công bố
Danh mục địa điểm được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và lĩnh vực ưu tiên
được tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh trong năm sau.
14. Thương nhân tự tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại
nước ngoài về hàng hóa, dịch vụ của mình không phải tuân thủ các quy định tại
Điều này.