CẨM NANG KỲ THI
Mục lục
- 1MỤC LỤC
- 2PHẦN I · HIỂU ĐÚNG KỲ THI GIÁO VIÊN 2027
- 3PHẦN II · LUẬT NHÀ GIÁO 2025
- 4PHẦN III · LUẬT VIÊN CHỨC 2025 CHO GIÁO VIÊN
- 5PHẦN IV · CHÍNH SÁCH LỚN CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
- 6PHẦN V · KỸ THUẬT LÀM BÀI VÀ 120 CÂU LUYỆN TẬP
- 7PHẦN VI · LỘ TRÌNH ÔN VÀ HÀNH TRANG NGÀY THI
- 8Phần thi ngoại ngữ 30 câu
- 9C. Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22, Nghị định 93...
- 10C. Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22, Nghị định 93...
- 11I. Quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm, chế độ làm việc
congvienchuc.com
BẢN PDFMiễn phí Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Mới · 3 lượt tải · 3 MB
Ôn thi viên chức giáo viên 2027 . Cẩm nang chọn lọc từ đội ngũ giáo viên công chức viên chức giàu kinh nghiệm thực tế . Cẩm nang chọn lọc các thông tư nghị định mới nhất
Đọc trực tuyến
111 trang · hiển thị đúng như bản gốc. Chạm vào trang để phóng to.
Lưu ý về căn cứ pháp lý (cập nhật 02/11/2026):
20/2018/TT-BGDĐT (được nhắc tới trong tài liệu) đã hết hiệu lực, được thay thế bởi 30/2026/TT-BGDĐT.
26/2018/TT-BGDĐT (được nhắc tới trong tài liệu) đã hết hiệu lực, được thay thế bởi 28/2026/TT-BGDĐT.
123/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi 43/2019/QH14-123/2025/QH15 - đối chiếu nội dung mới.
43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi 43/2019/QH14-123/2025/QH15 - đối chiếu nội dung mới.
CẨM NANG ÔN THI VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN 2027
Biên soạn: Ban chuyên môn Công Viên Chức
Phát hành điện tử bởi congvienchuc.com – nền tảng ôn thi công chức, viên chức: đề thi thử, ngân hàng câu hỏi, văn bản pháp luật, tin tuyển dụng.
Khổ sách A5 (148 × 210 mm). Phiên bản 2027 – nội dung cập nhật đến tháng 11/2026.
Tài liệu mang tính tham khảo, phục vụ ôn tập. Các trích dẫn văn bản pháp luật được dẫn nguồn trực tiếp từ cổng thông tin chính thống; bạn nên đối chiếu văn bản gốc và thông báo tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng nơi mình dự thi.
CÔNG VIÊN CHỨC congvienchuc.com
MỤC LỤC
Lời ngỏ của người thầy 4
PHẦN I · HIỂU ĐÚNG KỲ THI GIÁO VIÊN 2027
01 Bức tranh tuyển dụng giáo viên từ 2026 8
02 Cấu trúc đề thi theo Nghị định 93/2026 11
03 Bản đồ kiến thức và chiến lược ôn 15
PHẦN II · LUẬT NHÀ GIÁO 2025
04 Tổng quan và quy định chung (Điều 1 – 6) 20
05 Hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ (Điều 7 – 11) 24
06 Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22) 29
07 Tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42) 34
PHẦN III · LUẬT VIÊN CHỨC 2025 CHO GIÁO VIÊN
08 Viên chức là ai, được gì, cấm gì 41
09 Tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật viên chức 46
PHẦN IV · CHÍNH SÁCH LỚN CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
10 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248 51
11 Nghị quyết 71-NQ/TW và chủ trương của Đảng 53
12 Quy tắc ứng xử và chuẩn nghề nghiệp 56
13 Dạy thêm, học thêm và chế độ làm việc 59
PHẦN V · KỸ THUẬT LÀM BÀI VÀ 120 CÂU LUYỆN TẬP
14 Mẹo làm bài kiến thức chung và ngoại ngữ 64
15 Bảng con số vàng 68
16 120 câu trắc nghiệm theo chủ đề 70
17 Đáp án và giải thích 101
PHẦN VI · LỘ TRÌNH ÔN VÀ HÀNH TRANG NGÀY THI
18 Lộ trình 30 ngày, sổ lỗi và hành trang 111
19 Chuẩn bị cho vòng 2 thực hành sư phạm 114
20 Lời kết của người thầy 116
| LỜI NGỎ Lời ngỏ của người thầy Đọc trang này trước khi mở bất kỳ văn bản luật nào |
Các bạn giáo sinh, các thầy cô hợp đồng thân mến,
Thầy đứng bục giảng hơn hai mươi năm, và cũng ngần ấy năm ngồi cùng học trò ôn thi tuyển dụng giáo viên. Thầy đã gặp đủ cả: cô sinh viên sư phạm mầm non vừa nhận bằng, anh giáo viên hợp đồng dạy Toán ở trường vùng cao đã bảy năm, chị giáo viên tiếng Anh trường tư muốn vào trường công, cả những người đã thi ba lần vẫn chưa qua vòng 1. Ai cũng hỏi thầy một câu giống nhau: "Thầy ơi, chuyên môn em vững, sao cứ rớt phần kiến thức chung?"
Câu trả lời của thầy chưa bao giờ đổi: vì các em ôn sai văn bản và ôn sai cách.
Những năm trước, đề thi giáo viên chủ yếu hỏi Luật Viên chức và Luật Giáo dục. Từ năm 2026, mọi thứ đã khác. Ngành giáo dục có hẳn một đạo luật riêng là Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15. Chính phủ ban hành Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định riêng cách thi tuyển nhà giáo. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trở thành người tuyển dụng giáo viên. Luật Viên chức cũng được thay mới bằng Luật số 129/2025/QH15. Nếu em còn ôn bằng bộ đề cũ năm 2022, 2023, rất nhiều đáp án trong đó đã sai.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Đề kiến thức chung tuyển giáo viên theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP hỏi bốn mảng: pháp luật về nhà giáo; chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của ngành giáo dục; hiểu biết về vị trí việc làm dự tuyển. Cuốn sách này được xây dựng đúng theo bốn mảng ấy. |
Cuốn cẩm nang này không chép lại luật cho dày. Thầy gom những gì thầy giảng trên lớp: điều nào hay ra đề, chỗ nào học trò hay nhầm, mẹo nào giúp nhớ lâu, và cách làm bài để không mất điểm oan. Giọng văn là giọng thầy nói với trò, vì thầy tin rằng điều gì được giảng bằng sự gần gũi thì sẽ ở lại lâu trong trí nhớ.
Cuốn sách này dành cho ai
• Sinh viên sư phạm sắp tốt nghiệp, chuẩn bị thi tuyển giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT năm 2027.
• Giáo viên đang làm hợp đồng ở trường công lập muốn thi chính thức.
• Giáo viên trường ngoài công lập muốn chuyển sang trường công.
• Người có bằng cử nhân chuyên ngành, đã có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, muốn vào nghề dạy học.
• Tổ trưởng chuyên môn, cán bộ quản lý cần tài liệu tóm lược để hướng dẫn đồng nghiệp trẻ.
Cấu trúc sách
Sách gồm sáu phần. Phần I giúp em hiểu đúng kỳ thi giáo viên 2027. Phần II là "xương sống": Luật Nhà giáo 2025 theo từng chương. Phần III tóm gọn Luật Viên chức 2025 và quy định kỷ luật, vì giáo viên trường công vẫn là viên chức. Phần IV là chính sách lớn của ngành: Luật Giáo dục sửa đổi, Nghị quyết 71-NQ/TW, Nghị quyết 248/2025/QH15, quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm học thêm. Phần V là kỹ thuật làm bài và 120 câu hỏi có đáp án. Phần VI là lộ trình 30 ngày và lời dặn trước giờ thi.
| MẸO CỦA THẦY Cách đọc sách hiệu quả nhất Đọc lướt toàn bộ một lượt trong 3 ngày để thấy bức tranh chung. Sau đó học kỹ từng chương, mỗi chương làm ngay phần câu hỏi tương ứng ở Phần V. Những ô "Thầy dặn nhớ" màu vàng là phần đáng giá nhất, hãy chép chúng ra sổ tay. |
Thầy và Ban chuyên môn Công Viên Chức
congvienchuc.com
Tháng 11 năm 2026
| Luyện đề kiến thức chung giáo viên miễn phí Đề thi thử vòng 1 tuyển dụng giáo viên 2027 theo luật mới | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 01 Bức tranh tuyển dụng giáo viên từ 2026 Một đạo luật riêng, một nghị định riêng, một đầu mối mới |
Các em ạ, thầy hay ví năm 2025 là năm ngành giáo dục "đổi áo". Chỉ trong sáu tháng, Quốc hội thông qua Luật Nhà giáo, Luật Viên chức mới, Luật sửa đổi Luật Giáo dục và một nghị quyết về cơ chế đặc thù cho giáo dục. Sang năm 2026, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hàng loạt văn bản hướng dẫn. Năm 2027 là năm đầu tiên các kỳ tuyển dụng giáo viên áp dụng trọn vẹn hệ thống văn bản mới này.
Bảng văn bản em bắt buộc phải thuộc
| Văn bản | Ngày thông qua, ban hành | Hiệu lực |
| Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 | 16/6/2025 | 01/01/2026 |
| Luật sửa đổi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 | 10/12/2025 | 01/01/2026 |
| Nghị quyết 248/2025/QH15 về cơ chế đặc thù, vượt trội cho giáo dục | 10/12/2025 | 01/01/2026 |
| Luật Viên chức số 129/2025/QH15 | 10/12/2025 | 01/7/2026 |
| Nghị quyết 71-NQ/TW của Bộ Chính trị | 22/8/2025 | Từ ngày ký |
| Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo | 20/01/2026 | 20/01/2026 |
| Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT về quy tắc ứng xử của nhà giáo | 30/01/2026 | 30/01/2026 |
| Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo | 31/3/2026 | Từ ngày ký |
| Thông tư 28/2026 (mầm non), 30/2026 (phổ thông) về chuẩn nghề nghiệp | 04/2026 | 04/2026 |
| Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng viên chức | 30/6/2026 | 01/7/2026 |
Nguồn: LuatVietnam – Luật Nhà giáo 2025 số 73/2025/QH15; LuatVietnam – Luật Giáo dục sửa đổi 2025; Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị quyết 248/2025/QH15; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Viên chức số 129/2025/QH15; LuatVietnam – Nghị định 93/2026/NĐ-CP; Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị định 259/2026/NĐ-CP
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba con số "01/01/2026" đi cùng nhau: Luật Nhà giáo, Luật Giáo dục sửa đổi, Nghị quyết 248 cùng có hiệu lực từ 01/01/2026. Riêng Luật Viên chức mới có hiệu lực từ 01/7/2026. Thầy gọi là "ba anh em đầu năm, một anh giữa năm". |
Ai là người tuyển dụng giáo viên
Đây là điểm mới mà nhiều em chưa để ý. Theo Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập trên địa bàn. Thông tư được ban hành để thực hiện điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15.
Mục tiêu được nêu rất rõ: khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ, bảo đảm "ở đâu có học sinh, ở đó có giáo viên".
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo; Báo Chính phủ – Quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
| TÌNH HUỐNG Câu hỏi học trò hay hỏi thầy "Thầy ơi, vậy em nộp hồ sơ ở Phòng Giáo dục huyện như trước được không?" Thầy trả lời: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện, và từ 2026 người tuyển dụng giáo viên công lập mầm non, phổ thông là Giám đốc Sở GDĐT. Em hãy theo dõi thông báo của Sở GDĐT tỉnh, thành phố nơi em muốn dự tuyển. Hồ sơ thường nộp trực tuyến theo hướng dẫn trong thông báo. |
Vì sao Luật Nhà giáo quan trọng đến thế
Trước đây, quy định về giáo viên nằm rải rác ở Luật Giáo dục, Luật Viên chức và hàng chục thông tư. Luật Nhà giáo gom tất cả về một mối: chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, điều động, tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luật. Luật áp dụng cho cả nhà giáo công lập và ngoài công lập. Trong đề thi kiến thức chung, thầy ước tính phần Luật Nhà giáo và văn bản hướng dẫn chiếm gần một nửa số câu.
| MẸO CỦA THẦY Lời khuyên của thầy Nếu chỉ còn một tuần, hãy dồn sức vào Luật Nhà giáo (Phần II) và Nghị định 93/2026 (Chương 02). Đây là hai văn bản "mới tinh", người ra đề chắc chắn khai thác nhiều, còn phần lớn thí sinh lại ôn chưa kỹ. |
| CHƯƠNG 02 Cấu trúc đề thi theo Nghị định 93/2026 Hiểu luật chơi để không mất điểm oan |
Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký. Chương về tuyển dụng của Nghị định này là chương em phải đọc kỹ nhất, vì nó chính là "luật chơi" của kỳ thi.
Hai hình thức: thi tuyển và xét tuyển
Theo Điều 14 Luật Nhà giáo, việc tuyển dụng nhà giáo được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, và phải có nội dung thực hành sư phạm. Đây là đặc trưng riêng của nghề giáo: không ai trúng tuyển giáo viên mà chưa từng đứng trước học trò trong phòng thi.
Vòng 1: thi trắc nghiệm trên máy tính
| Phần thi | Nội dung | Số câu | Thời gian |
| Phần I. Kiến thức chung | Pháp luật về nhà giáo; chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật ngành giáo dục; hiểu biết về vị trí việc làm | 60 câu | 60 phút |
| Phần II. Ngoại ngữ | Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác, tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí | 30 câu | 30 phút |
Điều kiện qua vòng 1: trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần thi. Kết quả vòng 1 không cộng vào vòng 2, chỉ là "vé vào cửa".
Nguồn: Cổng PBGDPL Cần Thơ – Quy định về thi tuyển nhà giáo; Cổng TTĐT Hưng Yên – Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "60 – 60, 30 – 30, mỗi phần một nửa": 60 câu kiến thức chung làm trong 60 phút; 30 câu ngoại ngữ làm trong 30 phút; mỗi phần phải đúng từ 50% trở lên. Tức là tối thiểu 30 câu kiến thức chung và 15 câu ngoại ngữ. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Nhiều em nghĩ kiến thức chung tốt sẽ "gánh" được ngoại ngữ. Không được. Hai phần tính riêng: kiến thức chung đúng 55/60 mà ngoại ngữ chỉ đúng 14/30 vẫn trượt vòng 1. Hãy dành ít nhất một phần ba thời gian ôn cho ngoại ngữ. |
Vòng 2: thực hành sư phạm
Vòng 2 kiểm tra năng lực sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu vị trí việc làm. Người đứng đầu cơ quan tuyển dụng chọn một trong các hình thức:
• Vấn đáp: 30 phút, trong đó thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị.
• Thực hành giảng dạy hoặc giáo dục: thời gian do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định.
• Thi viết: trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp, thời gian 180 phút.
Thang điểm vòng 2 là 100 điểm.
| TÌNH HUỐNG Ví dụ thực tế năm 2026 Ninh Bình tuyển gần 1.800 giáo viên cho năm học mới. Vòng 2 là thực hành giảng dạy, mỗi thí sinh trình bày bài giảng không quá 20 phút, phải đạt từ 50 điểm trở lên và không phúc khảo kết quả vòng 2. Đây là một cách tổ chức cụ thể; mỗi tỉnh có thể quy định chi tiết khác nhau trong thông báo. |
Nguồn: Dân trí – Ninh Bình tuyển gần 1.800 giáo viên cho năm học mới
Xét tuyển nhà giáo
Xét tuyển cũng gồm hai vòng. Vòng 1 kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn tại Phiếu đăng ký dự tuyển; đủ điều kiện mới vào vòng 2. Vòng 2 xét tuyển thực hiện như vòng 2 thi tuyển, tức là vẫn thực hành sư phạm.
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Chính phủ quy định xét tuyển nhà giáo
Điểm ưu tiên riêng của nghề giáo
Điều 6 Nghị định 93/2026 có một ưu tiên rất "đặc sản" của ngành: người đã có thời gian giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên ở vị trí việc làm phù hợp, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (được cộng dồn), được cộng 05 điểm vào kết quả vòng 2. Ưu tiên tương tự áp dụng với người có kỹ năng nghề bậc 4 hoặc có từ 03 năm làm việc thực tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Các đối tượng ưu tiên khác (anh hùng, thương binh, người dân tộc thiểu số, con liệt sĩ, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự...) thực hiện theo pháp luật về viên chức. Người thuộc nhiều diện ưu tiên chỉ được cộng một mức cao nhất.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Ba năm dạy, năm điểm cộng": đủ 36 tháng giảng dạy phù hợp, có BHXH bắt buộc, cộng 5 điểm vào vòng 2. Đây là câu trả lời cho câu hỏi muôn thuở của giáo viên hợp đồng: "Bao nhiêu năm dạy thì được cộng điểm?". |
Nguồn: LuatVietnam – Nghị định 93/2026/NĐ-CP; LuatVietnam – Những ai được cộng điểm ưu tiên khi tuyển dụng viên chức
Trúng tuyển
Việc xác định người trúng tuyển thực hiện theo pháp luật về viên chức: có kết quả vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên, lấy từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu. Kết quả thi không bảo lưu cho kỳ sau.
| CHƯƠNG 03 Bản đồ kiến thức và chiến lược ôn Ôn đúng trọng tâm, đỡ một nửa công sức |
Thầy vẫn nói với học trò: đề 60 câu không phải là 60 câu đố ngẫu nhiên. Nó được "rải" theo bốn mảng mà Nghị định 93 đã ghi rõ. Biết mỗi mảng nặng bao nhiêu thì em biết nên dồn sức vào đâu.
Bản đồ bốn mảng kiến thức
| Mảng | Văn bản chính | Ước lượng tỷ trọng |
| Pháp luật về nhà giáo | Luật Nhà giáo 73/2025, Nghị định 93/2026, Luật Viên chức 129/2025, Nghị định 259/2026, Nghị định kỷ luật viên chức | 40 – 45% |
| Chính sách, pháp luật ngành | Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Nghị quyết 248/2025, quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm, chế độ làm việc | 30 – 35% |
| Chủ trương của Đảng | Nghị quyết 71-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XIV, Hiến pháp | 10 – 15% |
| Vị trí việc làm | Nhiệm vụ của giáo viên theo cấp học, chương trình giáo dục phổ thông | 10% |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Tỷ trọng trên là kinh nghiệm của thầy qua các đề thi thử và đề được chia sẻ, không phải quy định chính thức. Mỗi Hội đồng tuyển dụng có thể ra đề khác nhau. Hãy dùng bảng này để phân bổ thời gian, không phải để bỏ hẳn mảng nào. |
Ba sai lầm kinh điển của thí sinh giáo viên
• Chủ quan vì "mình là dân sư phạm": kiến thức tâm lý, giáo dục học không giúp được nhiều ở vòng 1. Đề hỏi luật, hỏi con số, hỏi thẩm quyền.
• Ôn đề cũ: đề trước 2026 hỏi Luật Viên chức 2010, Luật Giáo dục 2019 chưa sửa, Quyết định 16/2008 về đạo đức nhà giáo. Những văn bản đó đã được thay thế hoặc sửa đổi.
• Bỏ ngoại ngữ đến tuần cuối: ngoại ngữ là phần rớt nhiều nhất ở vòng 1 thi giáo viên. Mỗi ngày 20 phút là đủ, nhưng phải đều.
Phương pháp "ba lần chạm"
Thầy dạy học trò học mỗi văn bản qua ba lần chạm:
• Lần 1 – Đọc hiểu: đọc chương trong sách này, gạch chân con số, chủ thể, mốc thời gian.
• Lần 2 – Tự hỏi: gấp sách, tự đặt câu hỏi "ai, bao nhiêu, khi nào, được hay không được".
• Lần 3 – Luyện đề: làm câu hỏi ở Phần V, sai câu nào ghi vào sổ lỗi kèm số Điều.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Bốn câu hỏi vàng để "mổ" một điều luật: Ai làm? Bao nhiêu? Khi nào? Được hay cấm? Đề trắc nghiệm gần như luôn hỏi một trong bốn ý này. |
Lộ trình ôn 30 ngày chi tiết có ở Chương 18: tuần 1 dành cho Luật Nhà giáo, tuần 2 cho Luật Viên chức và Luật Giáo dục, tuần 3 cho các nghị quyết và thông tư, tuần cuối luyện đề.
| CHƯƠNG 04 Tổng quan và quy định chung (Điều 1 – 6) Nhìn cả khu rừng trước khi ngắm từng cái cây |
Các em ạ, thầy đã chờ đạo luật này gần hai mươi năm. Lần đầu tiên, nghề dạy học có một luật riêng, nói rõ nhà giáo là ai, được gì, phải làm gì, và được xã hội bảo vệ thế nào. Khi đọc luật này, thầy mong các em đọc không chỉ bằng con mắt của thí sinh, mà bằng con mắt của một người sắp bước vào nghề.
Thẻ căn cước của luật
| Thông tin | Nội dung |
| Số hiệu | 73/2025/QH15 |
| Ngày thông qua | 16/6/2025, Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV |
| Người ký | Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn |
| Hiệu lực | 01/01/2026 |
| Cấu trúc | 9 chương, 42 điều |
| Văn bản hướng dẫn chính | Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 |
Nguồn: LuatVietnam – Luật Nhà giáo 2025 số 73/2025/QH15; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Nhà giáo; Kiểm toán Nhà nước – Tài liệu giới thiệu Luật Nhà giáo
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "73 – 16/6 – 9 – 42 – 1/1". Thầy cho học trò đọc như số điện thoại: "bảy ba, mười sáu tháng sáu, chín chương, bốn hai điều, một tháng một". Đọc to ba lần mỗi sáng, một tuần là thuộc. |
Chín chương, một sơ đồ
| Chương | Tên chương | Điều |
| I | Những quy định chung | 1 – 6 |
| II | Hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo | 7 – 11 |
| III | Chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo | 12 – 13 |
| IV | Tuyển dụng, sử dụng nhà giáo | 14 – 22 |
| V | Chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo | 23 – 27 |
| VI | Đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế | 28 – 31 |
| VII | Tôn vinh, khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm | 32 – 37 |
| VIII | Quản lý nhà giáo | 38 – 39 |
| IX | Điều khoản thi hành | 40 – 42 |
Điều 1 – 2. Phạm vi và đối tượng
Luật quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ; chức danh, chuẩn nghề nghiệp; tuyển dụng, sử dụng; tiền lương, đãi ngộ; đào tạo, bồi dưỡng, hợp tác quốc tế; tôn vinh, khen thưởng, xử lý vi phạm; quản lý nhà giáo. Đối tượng áp dụng là nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, gồm cả công lập và ngoài công lập.
Điều 3. Vị trí, vai trò của nhà giáo
Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh.
Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; có vai trò quan trọng trong xây dựng nguồn nhân lực, xã hội học tập, xã hội số và nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Đề hay đánh tráo hai cụm từ: nhà giáo là "lực lượng nòng cốt" của ngành (không phải "lực lượng chủ yếu" hay "lực lượng tiên phong"), và có "vai trò quyết định" trong bảo đảm chất lượng giáo dục (không phải "vai trò quan trọng nhất"). Thuộc nguyên văn hai cụm này. |
Điều 4. Chín thuật ngữ cần hiểu
| Thuật ngữ | Hiểu ngắn gọn |
| Giáo viên | Dạy chương trình mầm non, phổ thông, GDTX, dự bị đại học, giáo dục đặc biệt cho người khuyết tật; trình độ sơ cấp, trung cấp |
| Giảng viên | Dạy từ trình độ cao đẳng trở lên; dạy trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang |
| Cơ sở GD ngoài công lập | Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục |
| Người đứng đầu cơ sở GD | Hiệu trưởng, giám đốc |
| Điều động | Chuyển nhà giáo theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền |
| Thuyên chuyển | Nhà giáo chuyển đi theo nguyện vọng cá nhân |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Phân biệt bằng một chữ: điều động = "cấp trên muốn"; thuyên chuyển = "mình muốn". Và một mốc: giáo viên dạy đến trung cấp, giảng viên dạy từ cao đẳng trở lên. |
Điều 5. Sáu nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo
• Phù hợp chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
• Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ.
• Thực hiện bình đẳng giới.
• Tôn trọng, bảo đảm quyền tự chủ, sáng tạo trong hoạt động chuyên môn.
• Phân quyền, phân cấp; phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
• Tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.
Điều 6. Chín chính sách của Nhà nước
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ; thu hút, trọng dụng người tài; thu hút nhà giáo về vùng khó khăn; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm nhà giáo; ưu tiên về tiền lương, đãi ngộ; khuyến khích đổi mới, sáng tạo; hỗ trợ phát triển nghề nghiệp liên tục; hợp tác quốc tế; huy động nguồn lực xã hội.
Căn cứ: Điều 1 – Điều 6 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15
| CHƯƠNG 05 Hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ (Điều 7 – 11) "Mỏ điểm" của đề thi |
Chương II là chương thầy dặn học trò học kỹ nhất, vì nó gần với công việc hằng ngày của người giáo viên và rất dễ ra câu hỏi tình huống.
Điều 7. Năm nội dung hoạt động nghề nghiệp
Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua giảng dạy, giáo dục và nêu gương. Gồm năm nội dung:
• Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học.
• Học tập, bồi dưỡng.
• Nghiên cứu khoa học.
• Phục vụ cộng đồng.
• Hoạt động chuyên môn khác.
Hai nội dung đầu (giảng dạy và học tập, bồi dưỡng) được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Dạy – Học – Nghiên – Phục – Khác": Dạy học, Học tập bồi dưỡng, Nghiên cứu khoa học, Phục vụ cộng đồng, Chuyên môn khác. |
Điều 7 còn phân nhiệm vụ theo cấp: giáo viên mầm non thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non; giáo viên tiểu học, THCS, THPT, dự bị đại học giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông.
Điều 8. Quyền của nhà giáo
Nhà giáo trường công lập hưởng quyền theo pháp luật về viên chức; nhà giáo trường ngoài công lập hưởng quyền theo pháp luật về lao động. Ngoài ra, nhà giáo còn có sáu quyền riêng:
• Giảng dạy phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình; lựa chọn tài liệu, học liệu; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, kỷ luật người học.
• Nghiên cứu khoa học, chuyển giao sản phẩm nghiên cứu.
• Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng.
• Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác.
• Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
• Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại cơ quan, đơn vị khác theo quy định.
| MẸO CỦA THẦY Thầy giải thích quyền "chủ động phân phối thời lượng" Đây là điểm rất mới, gắn với tinh thần Chương trình giáo dục phổ thông 2018: giáo viên không còn "dạy theo phân phối chương trình cứng" mà được chủ động sắp xếp nội dung, thời lượng theo chương trình giáo dục. Đề có thể hỏi: "Quyền chủ động phân phối thời lượng thuộc về ai?". Đáp án: nhà giáo. |
Điều 9. Nghĩa vụ của nhà giáo
Ngoài nghĩa vụ của viên chức hoặc người lao động, nhà giáo còn có sáu nghĩa vụ:
• Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình giáo dục.
• Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương; bảo đảm liêm chính học thuật.
• Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu người học.
• Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học.
• Nghiên cứu khoa học; áp dụng khoa học giáo dục; tiếp cận công nghệ mới.
• Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Bốn tính từ của môi trường giáo dục theo Điều 9: "An – Dân – Đổi – Sáng" (an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo). Phương án nhiễu hay gặp là "thân thiện, tích cực". Cụm "trường học thân thiện, học sinh tích cực" là phong trào cũ, không phải câu chữ của Luật Nhà giáo. |
Điều 10. Đạo đức nhà giáo
Quy định về đạo đức nhà giáo gồm các quy tắc ứng xử của nhà giáo trong mối quan hệ với người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng. Người ban hành quy tắc ứng xử là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy tắc ấy chính là Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT mà thầy phân tích ở Chương 12.
Điều 11. Những việc không được làm
Nhà giáo trường công lập không được làm những việc viên chức không được làm. Ngoài ra, mọi nhà giáo không được:
| Việc cấm | Ghi nhớ |
| Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức | Công bằng |
| Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả tuyển sinh, đánh giá người học | Trung thực |
| Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức | Dạy thêm |
| Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định | Thu chi |
| Lợi dụng chức danh nhà giáo để vi phạm pháp luật | Danh nghĩa |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Năm việc cấm, thầy gói thành "Phân – Gian – Ép học – Ép tiền – Lợi dụng". Hai chữ "ép" là chỗ báo chí và đề thi quan tâm nhất. |
Những việc người khác không được làm với nhà giáo
Đây là điểm thể hiện tinh thần bảo vệ nhà giáo. Tổ chức, cá nhân không được:
• Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo.
• Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
| TÌNH HUỐNG Tình huống Một phụ huynh quay video đoạn cô giáo nhắc nhở học sinh rồi đăng lên mạng xã hội kèm lời kết luận cô "bạo hành học sinh", trong khi nhà trường và cơ quan chức năng chưa xác minh. Theo khoản 3 Điều 11 Luật Nhà giáo, đây là hành vi đăng tải thông tin mang tính quy kết khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, là việc không được làm. Nếu xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm nhà giáo, người đó có thể bị xử lý theo Điều 37. |
Căn cứ: Điều 7 – Điều 11 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Kiểm toán Nhà nước – Tài liệu giới thiệu Luật Nhà giáo
| Ngân hàng câu hỏi Luật Nhà giáo 2025 Ôn từng điều, từng chương, có giải thích căn cứ | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 06 Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22) Những con số nhỏ, những câu hỏi lớn |
Điều 12 – 13. Chức danh và chuẩn nghề nghiệp
Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo. Nghị định 93/2026 quy định các chức danh giáo viên: mầm non, tiểu học, THCS, THPT, dự bị đại học, giáo dục thường xuyên, sơ cấp, trung học nghề, trung cấp. Chức danh giảng viên gồm giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp (và phó giáo sư, giáo sư đối với giảng viên đại học).
Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống tiêu chuẩn theo từng chức danh, gồm ba tiêu chuẩn:
• Tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo.
• Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng.
• Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Chuẩn nghề nghiệp được áp dụng thống nhất cho cả công lập và ngoài công lập. Cơ quan, cơ sở giáo dục dùng chuẩn để tuyển dụng, bố trí, đánh giá, bồi dưỡng; nhà giáo dùng chuẩn để tự đánh giá và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định chi tiết (trừ trường của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng).
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Chuẩn nghề nghiệp = "Đức – Trình – Năng": đạo đức, trình độ, năng lực. |
Nguồn: LuatVietnam – Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo
• Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp.
• Phương thức: thi tuyển hoặc xét tuyển, phải có thực hành sư phạm.
• Thẩm quyền: trường đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập và trường ngoài công lập do người đứng đầu cơ sở giáo dục tuyển dụng; trường lực lượng vũ trang theo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; các cơ sở còn lại theo quy định của Bộ trưởng Bộ GDĐT (đó là Thông tư 01/2026 giao Giám đốc Sở GDĐT).
• Ưu tiên: người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở vị trí việc làm phù hợp; trong giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm thực tế.
• Hợp đồng: hợp đồng làm việc (theo pháp luật viên chức) hoặc hợp đồng lao động (theo pháp luật lao động).
Ba nhóm người không được đăng ký tuyển dụng
• Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
• Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án; đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
• Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Điểm thứ ba là quy định riêng, nghiêm hơn của nghề giáo: dù đã chấp hành xong án, người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự vẫn không được đăng ký tuyển dụng nhà giáo. Lý do là nhà giáo làm việc trực tiếp với trẻ em, học sinh. |
Điều 15 – 16. Tiếp nhận và chế độ làm việc
Đối tượng tiếp nhận làm nhà giáo gồm các trường hợp được tiếp nhận làm viên chức và đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng (Điều 25). Cơ quan tuyển dụng kiểm tra điều kiện, tổ chức kiểm tra, sát hạch rồi quyết định tiếp nhận.
Chế độ làm việc gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác. Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định chi tiết chế độ làm việc theo cấp học.
Điều 17. Điều động nhà giáo
Bốn trường hợp điều động: sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc giải quyết thừa, thiếu; giải quyết chính sách sau thời gian công tác ở vùng khó khăn; hỗ trợ nâng cao chất lượng; theo yêu cầu chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
Không điều động đối với:
• Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
• Nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
• Nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái, cử đi công tác ở vùng khó khăn.
• Nhà giáo chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo pháp luật phòng, chống tham nhũng.
Riêng ba nhóm đầu, vẫn điều động nếu nhà giáo có nguyện vọng.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Bầu bí, con nhỏ dưới 36 tháng, nhà khó, vợ chồng đang đi xa – không điều động, trừ khi tự nguyện". |
Theo Nghị định 93/2026, Chủ tịch UBND cấp xã điều động nhà giáo giữa các trường trong phạm vi xã; Giám đốc Sở GDĐT điều động giữa các xã. Thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc.
Điều 18 – 19. Biệt phái và thuyên chuyển
Biệt phái nhà giáo công lập thực hiện theo pháp luật về viên chức. Thuyên chuyển phải được sự đồng ý của cả nơi đi và nơi đến. Không được thuyên chuyển khi:
• Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
• Chưa đủ 03 năm công tác kể từ ngày được tuyển dụng, trừ trường hợp tự nguyện chuyển đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn.
Nghị định 93/2026 quy định hồ sơ thuyên chuyển có thể nộp qua Cổng Dịch vụ công, thời hạn giải quyết 30 ngày làm việc.
| TÌNH HUỐNG Tình huống Cô Hạnh trúng tuyển giáo viên tiểu học ở một xã đồng bằng tháng 9/2025. Tháng 3/2027 cô xin thuyên chuyển về trường gần nhà ở xã bên. Cô chưa đủ 03 năm công tác nên không được thuyên chuyển. Nếu cô xin chuyển lên một trường ở xã đặc biệt khó khăn vùng núi, đây là trường hợp tự nguyện đến vùng khó khăn, nên được xem xét. |
Điều 20 – 22. Dạy liên trường, quản lý, đánh giá
Dạy liên trường, liên cấp là việc nhà giáo được phân công giảng dạy đồng thời từ 02 cơ sở giáo dục trở lên, hoặc từ 02 cấp học trở lên trong trường nhiều cấp học. Nhà giáo giữ chức vụ quản lý nếu dạy đủ định mức thì được hưởng cả chế độ của nhà giáo.
Đánh giá nhà giáo định kỳ theo năm hoặc theo năm học; nội dung đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp; quy trình ở trường công lập theo pháp luật về viên chức.
Căn cứ: Điều 12 – Điều 22 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Cổng TTĐT Hưng Yên – Hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo
| CHƯƠNG 07 Tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42) Chương "tin vui" của nghề giáo |
Điều 23. Lương cao nhất trong thang bậc hành chính sự nghiệp
Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp.
Đây là câu mà thầy nghĩ mọi giáo viên đều nên thuộc lòng. Ngoài lương, nhà giáo hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng. Nhà giáo mầm non, nhà giáo ở vùng khó khăn, trường chuyên biệt, giáo dục hòa nhập, ngành nghề đặc thù được hưởng chế độ cao hơn. Nếu chính sách đặc thù trùng nhau, chỉ hưởng một mức cao nhất.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Lương cao nhất, phụ cấp ưu đãi, mầm non và vùng khó cao hơn". |
Điều 24 – 25. Hỗ trợ, thu hút
Chính sách hỗ trợ gồm: trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; chăm sóc sức khỏe định kỳ, sức khỏe nghề nghiệp; phụ cấp lưu động cho nhà giáo xóa mù chữ, phổ cập, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở điểm trường. Nhà giáo vùng khó khăn còn được thuê nhà ở công vụ hoặc bố trí chỗ ở tập thể, hỗ trợ tiền tàu xe.
Đối tượng thu hút, trọng dụng: người có trình độ cao, tài năng, năng khiếu đặc biệt, kỹ năng nghề cao; người đến vùng khó khăn; nhà giáo trong lĩnh vực trọng yếu.
Điều 26 – 27. Nghỉ hưu
| Trường hợp | Quy định |
| Chung | Theo Bộ luật Lao động |
| Giáo viên mầm non | Nếu có nguyện vọng, nghỉ hưu sớm hơn không quá 05 tuổi; có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên thì không bị giảm tỷ lệ lương hưu |
| Tiến sĩ (trường công lập) | Nghỉ hưu muộn hơn không quá 05 tuổi |
| Phó giáo sư | Không quá 07 tuổi |
| Giáo sư | Không quá 10 tuổi |
Trong thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nhà giáo không giữ chức vụ quản lý. Điều 40 Luật Nhà giáo sửa Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội để bảo đảm quyền lợi của giáo viên mầm non nghỉ hưu sớm.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Mầm non sớm 5, tiến sĩ muộn 5, phó giáo sư 7, giáo sư 10". Điều kiện không giảm lương hưu: 15 năm BHXH. |
| MẸO CỦA THẦY Thông tin thời sự Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường năm 2027 là nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng, tiếp tục tăng theo lộ trình đến 62 (nam) và 60 (nữ). |
Nguồn: Cổng TTĐT Hà Tĩnh – Tuổi nghỉ hưu của giáo viên từ 2026
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo
| Đối tượng | Trình độ chuẩn |
| Giáo viên mầm non | Cao đẳng sư phạm trở lên |
| Giáo viên tiểu học, THCS, THPT | Cử nhân ngành đào tạo giáo viên phù hợp; hoặc cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm |
| Giảng dạy trình độ đại học | Thạc sĩ trở lên |
| Giảng dạy sau đại học, hướng dẫn luận văn, luận án | Tiến sĩ |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Câu bẫy kinh điển: "Người có bằng cử nhân Hóa học (không phải sư phạm) có đủ trình độ chuẩn dạy THPT không?". Đáp án: chưa đủ, cần thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. |
Điều 29 – 31. Đào tạo, bồi dưỡng, hợp tác quốc tế
Bốn loại chương trình: đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn và nâng cao; bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ quản lý; bồi dưỡng thường xuyên. Nhà nước hỗ trợ kinh phí. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục. Nhà giáo có trách nhiệm tự học, học tập suốt đời, phát triển nghề nghiệp liên tục.
Điều 32 – 34. Tôn vinh, khen thưởng
• Ngày 20 tháng 11 hằng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam (Điều 32).
• Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (Điều 33).
• Khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng; địa phương, cơ sở giáo dục có hình thức tôn vinh riêng.
Điều 35 – 37. Kỷ luật và bảo vệ nhà giáo
• Kỷ luật nhà giáo là viên chức theo pháp luật về viên chức; nhà giáo hợp đồng lao động theo pháp luật lao động.
• Việc kỷ luật không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học; phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín nhà giáo.
• Tạm đình chỉ giảng dạy do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trong thời hạn xem xét kỷ luật, nếu việc tiếp tục giảng dạy gây khó khăn cho việc xử lý hoặc ảnh hưởng tâm lý người học.
• Hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm nhà giáo bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự; nếu xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc khi nhà giáo đang làm nhiệm vụ thì phải xử lý nghiêm khắc.
Điều 38 – 42. Quản lý và thi hành
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhà giáo; Bộ GDĐT là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà giáo. Điều 39 liệt kê 11 nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục, từ kế hoạch phát triển, tuyển dụng, đánh giá đến tạo môi trường an toàn và giải quyết khiếu nại.
Điều khoản chuyển tiếp: kế hoạch tuyển dụng, thăng hạng đã duyệt trước 01/01/2026 được tiếp tục thực hiện trong 12 tháng; nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi cải cách tiền lương.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Dãy số chương cuối: "20/11 – 12 tháng – thâm niên giữ nguyên". |
Căn cứ: Điều 23 – Điều 42 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Nhà giáo
| CHƯƠNG 08 Viên chức là ai, được gì, cấm gì Phần "dẫn chiếu" mà Luật Nhà giáo gửi gắm |
Các em để ý: Điều 8, 9, 11, 18, 22, 35 của Luật Nhà giáo đều có câu "thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức". Nghĩa là muốn hiểu trọn quyền, nghĩa vụ, kỷ luật của giáo viên công lập, em bắt buộc phải nắm Luật Viên chức số 129/2025/QH15. Thầy chỉ chọn những gì giáo viên cần nhất.
Thẻ căn cước của luật
| Thông tin | Nội dung |
| Số hiệu | 129/2025/QH15 |
| Ngày thông qua | 10/12/2025, Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV |
| Hiệu lực | 01/7/2026 |
| Cấu trúc | 6 chương, 43 điều |
| Thay thế | Luật Viên chức 2010, sửa đổi năm 2019 |
Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Viên chức số 129/2025/QH15; Trung tâm Phục vụ Hành chính công Nghệ An – Toàn văn Luật Viên chức
Điều 1. Năm dấu hiệu của viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác.
| Dấu hiệu | Nội dung đúng | Phương án nhiễu hay gặp |
| Quốc tịch | Công dân Việt Nam | "Người cư trú tại Việt Nam" |
| Cách vào | Tuyển dụng theo vị trí việc làm | "Bổ nhiệm vào ngạch" |
| Nơi làm | Đơn vị sự nghiệp công lập (trường công lập) | "Cơ quan hành chính nhà nước" |
| Chế độ | Hợp đồng làm việc | "Hợp đồng lao động", "quyết định biên chế" |
| Nguồn lương | Quỹ tiền lương của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác | "Ngân sách nhà nước" |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Công dân – Vị trí – Sự nghiệp – Hợp đồng – Quỹ lương". Trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT công lập đều là đơn vị sự nghiệp công lập. |
Điểm mới lớn: không còn tập sự
Luật mới quản lý theo vị trí việc làm, người trúng tuyển phải đáp ứng ngay yêu cầu công việc, nên không còn chế độ tập sự. Đề cũ hỏi "giáo viên tập sự 12 tháng" nay đã sai.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Câu bẫy: "Giáo viên mới trúng tuyển năm 2027 phải tập sự bao lâu?". Đáp án đúng theo luật mới: không phải tập sự. Nếu đề có phương án "12 tháng" hay "6 tháng", đó là đáp án của luật cũ. |
Nguồn: LuatVietnam – Bỏ chế độ tập sự đối với viên chức được tuyển dụng từ 01/7/2026
Điều 7 – 8. Nghĩa vụ của viên chức
Năm nghĩa vụ chung: trung thành với Đảng, Nhà nước; có đạo đức trong sáng, mẫu mực; chấp hành đường lối, pháp luật; bảo vệ bí mật nhà nước, tài sản công; tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử.
Nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp: thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; báo cáo khi phát hiện vi phạm pháp luật trong đơn vị; giữ đoàn kết; phục vụ Nhân dân không hách dịch, gây phiền hà; chỉ được ký hợp đồng làm việc với 01 đơn vị sự nghiệp công lập.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Trung – Đức – Chấp – Bảo – Tu" cho năm nghĩa vụ chung. Và nhớ con số: 01 hợp đồng làm việc, một trường công lập. |
Điều 10. Bảy nhóm việc viên chức không được làm
| Nhóm | Nội dung |
| Thái độ công việc | Trốn tránh, đùn đẩy; gây bè phái; tự ý bỏ việc; tham gia đình công; phát tán thông tin sai lệch |
| Chính trị, văn hóa | Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp tuyên truyền chống chủ trương, chính sách; phương hại thuần phong mỹ tục |
| Tham nhũng | Tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu |
| Tài sản | Sử dụng tài sản công trái pháp luật |
| Phân biệt đối xử | Dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, thành phần xã hội |
| Danh dự người khác | Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín người khác |
| Luật khác | Theo pháp luật phòng, chống tham nhũng, tiết kiệm, bí mật nhà nước... |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Thái – Chính – Tham – Tài – Phân – Danh – Luật". Ghép với 5 việc cấm riêng của Luật Nhà giáo là em có đủ "bản đồ cấm" của giáo viên công lập. |
Điều 11 – 14. Quyền của viên chức
• Được pháp luật bảo vệ; đối xử bình đẳng; được đào tạo, bồi dưỡng; được bảo đảm điều kiện làm việc.
• Được quyết định vấn đề chuyên môn; được từ chối nhiệm vụ trái pháp luật.
• Hai quyền mới: được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc và được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm.
• Hưởng lương, thưởng theo kết quả, hiệu quả công việc theo vị trí việc làm.
• Được ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị khác; hành nghề cá nhân; góp vốn, tham gia quản lý cơ sở giáo dục ngoài công lập, nếu pháp luật ngành không cấm và không xung đột lợi ích.
• Nghỉ hằng năm, lễ, tết theo pháp luật lao động; giáo viên còn có nghỉ hè theo Luật Nhà giáo.
Nguồn: Công đoàn Quảng Ngãi – Một số điểm mới của Luật Viên chức 2025; Cổng PBGDPL Cần Thơ – Nhiều thay đổi đáng chú ý của Luật Viên chức
| TÌNH HUỐNG Tình huống giáo viên hay gặp Thầy Nam, giáo viên Toán THCS công lập, muốn buổi tối dạy ở một trung tâm ngoại ngữ, tin học có giấy phép. Theo Luật Viên chức, thầy có thể ký hợp đồng với trung tâm nếu không xung đột lợi ích, không trái hợp đồng làm việc. Nhưng theo Thông tư 29/2024 về dạy thêm, thầy không được dạy thêm có thu tiền cho chính học sinh mình đang được phân công dạy ở trường, và không được tham gia quản lý, điều hành cơ sở dạy thêm. Luật chung cho phép, luật ngành thu hẹp lại. |
| CHƯƠNG 09 Tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật viên chức Những con số mà đề rất thích hỏi |
Điều kiện dự tuyển viên chức
| Được dự tuyển | Không được dự tuyển |
| Có 01 quốc tịch Việt Nam, đang cư trú tại Việt Nam | Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự |
| Đủ 18 tuổi trở lên | Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
| Phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; đủ sức khỏe | Đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích |
| Đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm | Đang ở cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Với giáo viên, em phải cộng thêm điều cấm riêng của Điều 14 Luật Nhà giáo: người đã có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự thì không được đăng ký, kể cả khi đã được xóa án tích. |
Nghị định 259/2026 – khung chung
Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, quy định tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức. Với nhà giáo, phần thi tuyển được quy định riêng tại Nghị định 93/2026 (Chương 02), còn các nội dung như xác định trúng tuyển, ưu tiên chung, hồ sơ thực hiện theo pháp luật viên chức. Các nhóm được xét tuyển gồm: người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm ở vùng đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực giáo dục, y tế...; người học theo chế độ cử tuyển; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, người có tài năng.
Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị định 259/2026/NĐ-CP; Cổng TTĐT Hà Tĩnh – Các trường hợp xét tuyển viên chức
Hợp đồng làm việc
Là thỏa thuận bằng văn bản giữa người được tuyển dụng và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (hiệu trưởng). Có hai loại: xác định thời hạn và không xác định thời hạn. Hợp đồng chấm dứt khi viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc, hoặc bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn.
Đánh giá viên chức
| Nội dung | Ghi nhớ |
| Bốn mức xếp loại | Hoàn thành xuất sắc – Hoàn thành tốt – Hoàn thành – Không hoàn thành nhiệm vụ |
| Kiến nghị kết quả | Gửi trong 05 ngày kể từ ngày công khai |
| Thời hạn giải quyết | 10 ngày làm việc |
| Xem xét lại kết quả giải quyết | Không |
Với giáo viên, nội dung đánh giá còn căn cứ chuẩn nghề nghiệp theo Điều 22 Luật Nhà giáo, định kỳ theo năm học.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "5 – 10 – 0": 5 ngày gửi kiến nghị, 10 ngày làm việc giải quyết, 0 lần xem xét lại. |
Bốn hình thức kỷ luật viên chức
| Hình thức | Áp dụng |
| Khiển trách | Mọi viên chức |
| Cảnh cáo | Mọi viên chức |
| Cách chức | Chỉ viên chức quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng nếu là chức vụ quản lý theo quy định) |
| Buộc thôi việc | Mọi viên chức |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Khiển – Cảnh – Cách – Buộc". Viên chức không có "hạ bậc lương", "giáng chức". Thấy hai phương án này, loại ngay. |
Thời hiệu, thời hạn kỷ luật
| Nội dung | Con số |
| Thời hiệu – vi phạm đến mức khiển trách | 05 năm |
| Thời hiệu – vi phạm khác | 10 năm |
| Thời hạn xử lý kỷ luật | Không quá 90 ngày |
| Thời hạn kéo dài khi phức tạp | Không quá 150 ngày |
Không áp dụng thời hiệu với việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp. Đây là chi tiết rất đáng nhớ với nghề giáo, vì văn bằng là điều kiện chuẩn trình độ.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Dãy số kỷ luật "5 – 10 – 90 – 150". Thời hiệu tính từ khi có hành vi; thời hạn tính từ khi phát hiện. |
Căn cứ: Điều 35 – Điều 36 Luật Viên chức số 129/2025/QH15
Nghị định 234/2026 về kỷ luật viên chức
Nghị định 234/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026, chỉ điều chỉnh riêng viên chức. Ba nguyên tắc cần thuộc:
• Mỗi hành vi chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.
• Có nhiều hành vi cùng lúc: kết luận từng hành vi và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất.
• Đang thi hành kỷ luật mà tiếp tục vi phạm: áp dụng hình thức nghiêm khắc hơn.
Với giáo viên không giữ chức vụ quản lý, "cầu thang" chỉ có ba bậc: khiển trách → cảnh cáo → buộc thôi việc. Đã bị cảnh cáo mà tái phạm thì có thể bị buộc thôi việc.
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Nghị định số 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức
| TÌNH HUỐNG Tình huống ghép hai luật Cô Lan, giáo viên tiểu học, bị phát hiện ép học sinh đến nhà học thêm có thu tiền. Trong thời gian xem xét kỷ luật, việc cô tiếp tục đứng lớp ảnh hưởng đến tâm lý học sinh. Ai quyết định tạm đình chỉ giảng dạy? Theo Điều 36 Luật Nhà giáo, đó là người đứng đầu cơ sở giáo dục (hiệu trưởng). Hình thức kỷ luật áp dụng theo pháp luật về viên chức, và quá trình xử lý phải không ảnh hưởng việc học của học sinh, bảo đảm tính nhân văn. |
| Tra cứu văn bản ngành giáo dục Luật, nghị định, thông tư mới nhất về nhà giáo | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 10 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248 Những thay đổi học sinh, phụ huynh nào cũng hỏi |
Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục số 123/2025/QH15
Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 với 86,89% đại biểu tán thành, hiệu lực từ 01/01/2026; một số quy định (miễn phí sách giáo khoa, phổ cập mầm non, Quỹ học bổng...) áp dụng từ 01/7/2026.
| Nội dung | Điểm mới cần nhớ |
| Giáo dục bắt buộc | Tiểu học và THCS là giáo dục bắt buộc |
| Phổ cập mầm non | Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi |
| Văn bằng THCS | Không cấp bằng tốt nghiệp THCS; thay bằng xác nhận hoàn thành chương trình trong học bạ |
| Hình thức văn bằng | Bản giấy hoặc bản số, giá trị pháp lý như nhau |
| Sách giáo khoa | Một bộ SGK thống nhất toàn quốc, Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định; miễn phí SGK cho học sinh |
| Học phí | Miễn học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập |
| Học bổng | Thành lập Quỹ học bổng quốc gia |
| Ngân sách | Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục ít nhất 5% tổng chi (giáo dục đại học ít nhất 3%) |
| Hệ thống | Bổ sung trung học nghề; bổ sung trường phổ thông nội trú |
Nguồn: LuatVietnam – Luật Giáo dục sửa đổi 2025 số 123/2025/QH15; Trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng – Điểm mới Luật Giáo dục sửa đổi; Cổng PBGDPL – Luật sửa đổi Luật Giáo dục
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Bắt buộc đến THCS, phổ cập 3 – 6, bỏ bằng THCS, một bộ sách miễn phí, chi ít nhất 5%". Năm ý này gần như chắc chắn có trong đề 2027. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Đừng nhầm: giáo dục bắt buộc gồm tiểu học và THCS; còn phổ cập mầm non là cho trẻ 3 – 6 tuổi. Đề hay tráo "bắt buộc" và "phổ cập", hoặc tráo độ tuổi "5 tuổi" của quy định cũ. |
Nghị quyết 248/2025/QH15 về cơ chế đặc thù, vượt trội
Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 (Kỳ họp thứ 10), hiệu lực 01/01/2026, áp dụng với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Hai nội dung giáo viên cần thuộc:
• Phụ cấp ưu đãi nghề theo lộ trình của Chính phủ đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập: tối thiểu 70% đối với giáo viên, tối thiểu 30% đối với nhân viên, 100% đối với giáo viên ở biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. Thầy gói lại: "Thầy 70, nhân viên 30, vùng khó 100".
• Giao Giám đốc Sở GDĐT tuyển dụng, tiếp nhận, điều động nhà giáo (cụ thể hóa bởi Thông tư 01/2026).
Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị quyết 248/2025/QH15; Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Nghị quyết 248/2025/QH15
| CHƯƠNG 11 Nghị quyết 71-NQ/TW và chủ trương của Đảng Mảng "chủ trương, đường lối" trong đề thi |
Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Đây là văn bản chủ trương quan trọng nhất của ngành, chắc chắn có mặt trong mảng "đường lối của Đảng".
| Mốc | Mục tiêu tiêu biểu |
| 2030 | 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; phổ cập mầm non 3 – 5 tuổi; giáo dục bắt buộc hết THCS; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành THPT (không tỉnh nào dưới 60%); chỉ số phát triển con người về giáo dục (HDI giáo dục) trên 0,8; 100% cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn; thu hút ít nhất 2.000 giảng viên giỏi từ nước ngoài; ít nhất 8 trường đại học vào top 200 châu Á, ít nhất 1 trường vào top 100 thế giới ở một số lĩnh vực |
| 2035 | Hoàn thành phổ cập THPT và tương đương; HDI giáo dục trên 0,85; ít nhất 2 trường đại học vào top 100 thế giới ở một số lĩnh vực |
| 2045 | Việt Nam có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng, chất lượng, thuộc nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới; ít nhất 5 trường đại học vào top 100 thế giới ở một số lĩnh vực |
Nguồn: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam – Toàn văn Nghị quyết 71-NQ/TW; Trường ĐH Nha Trang – Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 71
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba mốc "30 – 35 – 45": năm 2030 là 80% chuẩn quốc gia, 85% xong THPT; năm 2035 là phổ cập THPT; năm 2045 là top 20 thế giới. |
Nghị quyết nêu 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp, trong đó giáo viên cần nhớ: nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy; hoàn thiện thể chế; xây dựng đội ngũ nhà giáo; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tăng đầu tư.
Nghị quyết 71 trong "bộ tứ trụ cột"
| Nghị quyết | Nội dung | Ngày ban hành |
| 57-NQ/TW | Đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia | 22/12/2024 |
| 59-NQ/TW | Hội nhập quốc tế trong tình hình mới | 24/01/2025 |
| 66-NQ/TW | Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật | 30/4/2025 |
| 68-NQ/TW | Phát triển kinh tế tư nhân | 04/5/2025 |
| 71-NQ/TW | Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo | 22/8/2025 |
| 72-NQ/TW | Bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân | 09/9/2025 |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Hội nghị toàn quốc quán triệt các nghị quyết của Bộ Chính trị
Đại hội XIV của Đảng
| Nội dung | Thông tin |
| Thời gian | 19/01/2026 – 23/01/2026 |
| Tổng Bí thư | Đồng chí Tô Lâm |
| Mục tiêu 2030 | Nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao |
| Mục tiêu 2045 | Nước phát triển, thu nhập cao |
| Ba đột phá 2026 – 2030 | Thể chế và thực thi; nguồn nhân lực chất lượng cao; hạ tầng |
Nguồn: Cổng TTĐT Hà Tĩnh – Thông tin nổi bật tháng 01/2026; Đồng Nai – Kết quả Đại hội XIV
| MẸO CỦA THẦY Liên hệ nghề giáo Đột phá thứ hai "nguồn nhân lực chất lượng cao" gắn trực tiếp với giáo dục. Khi gặp câu hỏi mở về vai trò của giáo viên trong thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV, hãy nghĩ đến chữ "nhân lực". |
Hiến pháp và giáo dục
Hiến pháp hiện hành là Hiến pháp 2013, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (Nghị quyết 203/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025). Hai nội dung giáo viên cần nhớ: công dân có quyền và nghĩa vụ học tập; phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Từ 01/7/2025, đơn vị hành chính tổ chức theo hai cấp: cấp tỉnh và cấp xã. Đề hay tráo cụm "quốc sách hàng đầu" thành "nhiệm vụ trọng tâm" hay "nền tảng"; chỉ có "quốc sách hàng đầu" là đúng.
| CHƯƠNG 12 Quy tắc ứng xử và chuẩn nghề nghiệp Đạo đức nhà giáo được "viết thành luật" |
Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT – quy tắc ứng xử của nhà giáo
Ban hành ngày 30/01/2026, hiệu lực cùng ngày, do Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng ký, thực hiện Điều 10 Luật Nhà giáo. Thông tư thay thế Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo và Điều 6 Thông tư 06/2019 về quy tắc ứng xử trong trường học.
Quy tắc ứng xử điều chỉnh mối quan hệ của nhà giáo với: người học; đồng nghiệp; cán bộ quản lý; cha mẹ hoặc người giám hộ người học; cộng đồng, xã hội.
| Nhóm | Một số hành vi nhà giáo không được làm |
| Với người học | Phân biệt đối xử; xúc phạm, bạo hành thể chất, tinh thần; ép buộc tham gia hoạt động mang tính tự nguyện |
| Thông tin | Công khai thông tin cá nhân của người học trái quy định |
| Đánh giá | Gian lận, làm sai lệch kết quả đánh giá |
Nhà giáo còn có trách nhiệm kịp thời thông báo, báo cáo khi phát hiện người học có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại.
Nguồn: Báo Chính phủ – Quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo; Hệ thống văn bản Chính phủ – Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Đề cũ hay hỏi "Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành kèm Quyết định 16/2008". Từ 30/01/2026, văn bản đó đã bị thay thế bởi Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT. Nếu đề hỏi "văn bản hiện hành", chọn Thông tư 03/2026. |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Năm mối quan hệ ứng xử: "Trò – Bạn – Sếp – Phụ huynh – Cộng đồng". |
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non – Thông tư 28/2026
Ban hành ngày 09/4/2026, hiệu lực cùng ngày, thay thế Thông tư 26/2018. Chuẩn gắn với ba hạng chức danh (hạng III, II, I) và ba nhóm tiêu chuẩn theo Luật Nhà giáo: đạo đức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Điểm mới là bổ sung yêu cầu về năng lực số, ngoại ngữ, năng lực tự học. Chứng chỉ bồi dưỡng cấp trước 31/12/2026 được công nhận; người mới tuyển có 12 tháng để bổ sung.
Nguồn: LuatVietnam – Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Báo Chính phủ – Quy định mới về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông – Thông tư 30/2026
Áp dụng cho giáo viên tiểu học, THCS, THPT, hiệu lực từ 14/4/2026. Chuẩn gắn với chức danh hạng III, II, I và cũng gồm ba nhóm tiêu chuẩn. Chuẩn được dùng để tuyển dụng, đánh giá theo năm học, bồi dưỡng và để giáo viên tự đánh giá, lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp.
Nguồn: LuatVietnam – Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông; Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT
| MẸO CỦA THẦY Vì sao chuẩn nghề nghiệp quan trọng với vòng 2 Theo Luật Nhà giáo và Nghị định 93/2026, nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp. Khi chuẩn bị bài giảng thực hành sư phạm, em hãy tự soi theo ba nhóm tiêu chuẩn: phong thái đạo đức, nền tảng chuyên môn, năng lực tổ chức dạy học. Hội đồng chấm cũng nhìn theo đúng ba mắt kính ấy. |
| CHƯƠNG 13 Dạy thêm, học thêm và chế độ làm việc Những quy định "đời thường" của nghề giáo |
Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm
Ban hành ngày 30/12/2024, hiệu lực 14/02/2025. Thông tư này đi cùng Điều 11 Luật Nhà giáo (cấm ép học thêm), nên rất hay ra đề.
Bốn nguyên tắc:
• Chỉ tổ chức khi học sinh có nhu cầu, tự nguyện và được cha mẹ đồng ý; không dùng bất cứ hình thức nào ép buộc.
• Nội dung không trái pháp luật; không cắt giảm nội dung chương trình chính khóa để đưa vào dạy thêm.
• Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực; không ảnh hưởng chương trình của nhà trường.
• Thời lượng, địa điểm phù hợp tâm sinh lý, bảo đảm sức khỏe, an toàn.
Các trường hợp không được dạy thêm:
| Quy định | Ghi nhớ |
| Không dạy thêm cho học sinh tiểu học, trừ bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống | Tiểu học không học thêm |
| Giáo viên không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền đối với học sinh mình đang được phân công dạy | Không dạy thêm trò của mình có thu tiền |
| Giáo viên trường công lập không được tham gia quản lý, điều hành dạy thêm ngoài nhà trường, nhưng có thể tham gia dạy | Được dạy, không được làm chủ |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Các trường hợp không được dạy thêm; Hệ thống văn bản Chính phủ – Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Tiểu học không, trò mình không thu tiền, công lập không làm chủ" – ba câu "không" của Thông tư 29. |
Chế độ làm việc của giáo viên phổ thông
Theo quy định hiện hành (Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT), định mức tiết dạy là 19 tiết/tuần với THCS, 17 tiết/tuần với THPT và 23 tiết/tuần với tiểu học. Giáo viên giáo dục thường xuyên dạy trung bình 17 tiết/tuần theo Thông tư 04/2026.
| Cấp | Định mức hiện hành | Dự thảo 10/2026 |
| Tiểu học | 23 tiết/tuần | 24 tiết/tuần |
| THCS | 19 tiết/tuần | 20 tiết/tuần |
| THPT | 17 tiết/tuần | 19 tiết/tuần |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Cột "dự thảo" chỉ là đề xuất của Bộ GDĐT tháng 10/2026 (kèm thời gian làm việc 40 giờ/tuần, năm học tính 37 tuần gồm 35 tuần thực dạy và 2 tuần dự phòng), chưa phải quy định chính thức. Khi đi thi, hãy kiểm tra văn bản đã ban hành tại thời điểm thi. |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Đề xuất điều chỉnh định mức tiết dạy của giáo viên phổ thông; LuatVietnam – Giáo viên GDTX dạy trung bình 17 tiết mỗi tuần
Hiểu biết về vị trí việc làm
Mảng thứ tư của đề là "hiểu biết về vị trí việc làm dự tuyển". Thầy khuyên em nắm chắc nhiệm vụ theo Điều 7 Luật Nhà giáo cho cấp mình dự tuyển: mầm non là nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em; phổ thông là giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông. Ngoài ra, hãy đọc lại chương trình môn học cấp mình, mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, và quy định đánh giá học sinh hiện hành của cấp học đó.
| MẸO CỦA THẦY Thầy dặn Phần vị trí việc làm thường chỉ vài câu nhưng là "điểm của người làm nghề". Giáo viên hợp đồng đã đứng lớp sẽ làm phần này rất nhẹ nhàng; sinh viên mới ra trường hãy xin trường thực tập kế hoạch giáo dục, sổ chủ nhiệm để đọc trước. |
| CHƯƠNG 14 Mẹo làm bài kiến thức chung và ngoại ngữ 60 câu kiến thức chung, 30 câu ngoại ngữ, không vội cũng không chậm |
Thầy đã ngồi coi thi, ngồi chấm thi, và ngồi nghe hàng trăm học trò kể lại phòng thi. Điều thầy rút ra: người rớt vòng 1 thường không phải vì không biết, mà vì bị cuốn theo đồng hồ và đọc thiếu một chữ.
Chiến thuật "ba lượt"
| Lượt | Việc làm | Thời gian gợi ý |
| Lượt 1 | Làm ngay những câu chắc chắn; câu nào phân vân quá 30 giây thì đánh dấu, bỏ qua | 35 phút |
| Lượt 2 | Quay lại câu đã đánh dấu, dùng phương pháp loại trừ | 20 phút |
| Lượt 3 | Rà soát những câu có chữ "không", "trừ", "sai"; bảo đảm không bỏ trống câu nào | 5 phút |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Chắc trước – Loại sau – Soát cuối". Và một quy tắc vàng: không bao giờ để trống. Trắc nghiệm không trừ điểm câu sai, để trống là tự bỏ 25% cơ hội. |
Năm "chữ bẫy" phải khoanh tròn trong đầu
• "Không", "không được", "trừ": đề hỏi điều ngược lại. Đọc xong phương án, hãy tự nhắc "mình đang tìm cái sai".
• "Từ đủ", "trên", "dưới", "không quá": 03 năm, 36 tháng, 15 năm BHXH... Một chữ "đủ" đổi cả đáp án.
• Chủ thể: Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GDĐT, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND xã, hiệu trưởng. Đề rất hay tráo người có thẩm quyền.
• Văn bản: Luật Nhà giáo hay Luật Viên chức; Nghị định 93 hay Nghị định 259. Câu hỏi "theo Luật Nhà giáo" mà đáp án lại nằm ở Luật Viên chức thì phải chọn phương án dẫn chiếu.
• "Tất cả các phương án trên": chỉ chọn khi đã kiểm tra chắc từng phương án đều đúng.
Phương pháp loại trừ của thầy
• Loại phương án chứa tên văn bản đã hết hiệu lực (Quyết định 16/2008, Luật Viên chức 2010, Luật Giáo dục chưa sửa).
• Loại phương án có từ tuyệt đối không có trong luật: "luôn luôn", "tuyệt đối", "mọi trường hợp".
• Khi hai phương án gần giống nhau, đáp án thường là một trong hai. Hãy so từng chữ khác biệt.
• Câu tình huống sư phạm: phương án đúng thường bảo vệ quyền lợi học sinh, đúng thẩm quyền và nhân văn.
| TÌNH HUỐNG Học trò của thầy Năm 2026, em Thảo (giáo viên tiếng Anh hợp đồng) làm đề thử lần đầu được 27/60, toàn sai ở câu có chữ "không". Thầy bắt em mỗi câu có chữ "không" phải gõ nhẹ bút xuống bàn một cái trước khi chọn. Hai tuần sau em đạt 49/60, và qua vòng 1 với 52 câu. Mẹo nhỏ, hiệu quả lớn. |
Chuẩn bị kỹ năng máy tính
Vòng 1 thi trên máy tính. Em nên làm quen trước: dùng chuột chọn đáp án, nút đánh dấu xem lại, đồng hồ đếm ngược ở góc màn hình, và nút nộp bài. Làm đề thử trực tuyến vài lần để tay quen, mắt quen, tim không đập loạn khi thấy đồng hồ chạy.
Phần thi ngoại ngữ 30 câu
Theo Nghị định 93/2026, phần thi ngoại ngữ ở vòng 1 gồm 30 câu trong 30 phút, ngoại ngữ do người đứng đầu cơ quan tuyển dụng chọn theo yêu cầu vị trí (tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, ngoại ngữ khác hoặc tiếng dân tộc thiểu số). Phải đúng từ 15 câu trở lên.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Các trường hợp miễn thi ngoại ngữ và cách tổ chức cụ thể có thể được nêu trong thông báo tuyển dụng của từng Sở GDĐT. Hãy đọc kỹ thông báo; nếu không thuộc diện miễn, em bắt buộc phải ôn. |
Dạng câu hỏi thường gặp (tiếng Anh):
| Dạng | Ví dụ trọng tâm | Mẹo |
| Ngữ pháp | Thì động từ, câu bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ | Tìm dấu hiệu thời gian trước |
| Từ vựng | Từ về trường học, nghề giáo, đời sống hằng ngày | Học theo chủ đề "school" |
| Giới từ, cụm động từ | in/on/at; look after, take part in | Học theo cụm, không học từng từ |
| Đọc hiểu ngắn | Thông báo, email, đoạn văn 100 – 150 từ | Đọc câu hỏi trước, đọc bài sau |
| Giao tiếp | Đáp lời cảm ơn, xin lỗi, đề nghị | Chọn câu lịch sự, đúng ngữ cảnh |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "20 phút mỗi ngày, 30 ngày liên tục". Mỗi ngày: 10 câu ngữ pháp, 10 từ mới chủ đề trường học, 1 đoạn đọc ngắn. Đều đặn quan trọng hơn dồn sức. |
Phân bổ 30 phút:
• 15 phút đầu: làm hết câu ngữ pháp, từ vựng, giao tiếp (khoảng 20 câu).
• 12 phút tiếp: làm phần đọc hiểu.
• 3 phút cuối: rà lại, chọn đáp án cho câu còn trống.
| MẸO CỦA THẦY Với giáo viên dạy ngoại ngữ Nếu em dự tuyển giáo viên tiếng Anh, đừng chủ quan với phần này nhưng cũng đừng dồn quá nhiều thời gian. Hãy dành công sức đó cho phần kiến thức chung và bài giảng thực hành vòng 2. |
| CHƯƠNG 15 Bảng con số vàng Một trang ôn trong 5 phút trước giờ thi |
| Nội dung | Con số | Căn cứ |
| Luật Nhà giáo | 73/2025/QH15; thông qua 16/6/2025; hiệu lực 01/01/2026; 9 chương, 42 điều | Luật Nhà giáo |
| Luật Viên chức | 129/2025/QH15; hiệu lực 01/7/2026; 6 chương, 43 điều | Luật Viên chức |
| Luật Giáo dục sửa đổi | 123/2025/QH15; thông qua 10/12/2025; hiệu lực 01/01/2026 | Luật 123/2025 |
| Vòng 1 kiến thức chung | 60 câu, 60 phút, đúng từ 50% | NĐ 93/2026 |
| Vòng 1 ngoại ngữ | 30 câu, 30 phút, đúng từ 50% | NĐ 93/2026 |
| Vòng 2 vấn đáp | 30 phút, chuẩn bị không quá 15 phút; thang 100 điểm | NĐ 93/2026 |
| Vòng 2 thi viết | 180 phút | NĐ 93/2026 |
| Ưu tiên người đã dạy | Đủ 03 năm (36 tháng), có BHXH bắt buộc: cộng 5 điểm vòng 2 | NĐ 93/2026 |
| Không điều động | Nữ mang thai, nuôi con dưới 36 tháng (trừ khi tự nguyện) | Điều 17 Luật Nhà giáo |
| Không thuyên chuyển | Chưa đủ 03 năm công tác (trừ khi tự nguyện đến vùng khó khăn) | Điều 19 Luật Nhà giáo |
| Dạy liên trường | Từ 02 cơ sở hoặc 02 cấp học trở lên | Điều 20 Luật Nhà giáo |
| Nghỉ hưu mầm non | Sớm không quá 5 tuổi; đủ 15 năm BHXH không giảm lương hưu | Điều 26 Luật Nhà giáo |
| Nghỉ hưu muộn | Tiến sĩ 5, phó giáo sư 7, giáo sư 10 năm | Điều 27 Luật Nhà giáo |
| Ngày Nhà giáo Việt Nam | 20/11 | Điều 32 Luật Nhà giáo |
| Chuyển tiếp kế hoạch tuyển dụng | 12 tháng | Điều 42 Luật Nhà giáo |
| Thời hiệu kỷ luật | 5 năm (khiển trách), 10 năm (khác) | Luật Viên chức |
| Thời hạn xử lý kỷ luật | 90 ngày, kéo dài tối đa 150 ngày | Luật Viên chức |
| Kiến nghị xếp loại | 5 ngày gửi, 10 ngày làm việc giải quyết | Luật Viên chức |
| Phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu | 70% giáo viên, 30% nhân viên, 100% vùng khó | NQ 248/2025 |
| Chi NSNN cho giáo dục | Ít nhất 5% | Luật GD sửa đổi |
| Phổ cập mầm non | Trẻ 3 – 6 tuổi | Luật GD sửa đổi |
| Mục tiêu 2030 (NQ 71) | 80% trường đạt chuẩn quốc gia; 85% hoàn thành THPT | NQ 71-NQ/TW |
| Mục tiêu 2045 (NQ 71) | Top 20 quốc gia về giáo dục | NQ 71-NQ/TW |
| Định mức tiết hiện hành | Tiểu học 23, THCS 19, THPT 17 tiết/tuần | TT 05/2025 |
Tổng hợp từ: Luật Nhà giáo; Nghị định 93/2026/NĐ-CP; Luật Viên chức; Nghị quyết 248/2025/QH15; Nghị quyết 71-NQ/TW
| Tin tuyển dụng giáo viên mỗi ngày Mầm non · Tiểu học · THCS · THPT · trên cả nước | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 16 120 câu trắc nghiệm theo chủ đề Làm như thi thật: 1 phút cho 1 câu |
Các em thân mến, 120 câu dưới đây thầy soạn bám sát Luật Nhà giáo, Nghị định 93/2026, Luật Viên chức 2025, Luật Giáo dục sửa đổi, các nghị quyết và thông tư của ngành. Câu hỏi chia theo nhóm để em luyện từng mảng, sau đó trộn lại làm như đề thật.
| MẸO CỦA THẦY Cách luyện của thầy Mỗi buổi làm một nhóm, bấm giờ 1 phút cho 1 câu. Làm xong mới lật sang Chương 17 để chấm. Câu nào sai, chép ngay vào Sổ lỗi ở Chương 18 kèm số Điều làm căn cứ. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Ngân hàng câu hỏi do Ban chuyên môn Công Viên Chức biên soạn để luyện tập, không phải đề thi chính thức. Đề thật có thể diễn đạt khác, nhưng nếu em hiểu căn cứ của từng câu thì sẽ không bị bất ngờ. |
A. Luật Nhà giáo – quy định chung (Điều 1 – 6) (12 câu)
Câu 1. Luật Nhà giáo có số hiệu là:
A. 123/2025/QH15
B. 43/2019/QH14
C. 129/2025/QH15
D. 73/2025/QH15
Câu 2. Luật Nhà giáo được Quốc hội thông qua ngày:
A. 01/01/2026
B. 24/6/2025
C. 10/12/2025
D. 16/6/2025
Câu 3. Luật Nhà giáo có hiệu lực thi hành từ ngày:
A. 01/7/2025
B. 01/01/2026
C. 01/7/2026
D. 20/11/2025
Câu 4. Luật Nhà giáo gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
A. 8 chương, 45 điều
B. 6 chương, 43 điều
C. 9 chương, 42 điều
D. 9 chương, 40 điều
Câu 5. Theo Điều 3 Luật Nhà giáo, nhà giáo là:
A. Lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục
B. Lực lượng tiên phong của xã hội
C. Lực lượng quyết định của hệ thống chính trị
D. Lực lượng chủ yếu của ngành giáo dục
Câu 6. Theo Luật Nhà giáo, nhà giáo có vai trò gì trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục?
A. Vai trò phối hợp
B. Vai trò quan trọng
C. Vai trò hỗ trợ
D. Vai trò quyết định
Câu 7. Theo Luật Nhà giáo, giảng viên là nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ nào trở lên?
A. Sơ cấp
B. Trung cấp
C. Cao đẳng
D. Đại học
Câu 8. Việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền gọi là:
A. Tiếp nhận
B. Điều động
C. Thuyên chuyển
D. Biệt phái
Câu 9. Việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở khác theo nguyện vọng cá nhân gọi là:
A. Thuyên chuyển
B. Luân chuyển
C. Biệt phái
D. Điều động
Câu 10. Nội dung nào là nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo theo Điều 5?
A. Quản lý theo ngạch
B. Thực hiện chế độ tập sự
C. Thực hiện bình đẳng giới
D. Tuyển dụng theo biên chế suốt đời
Câu 11. Theo Điều 6 Luật Nhà giáo, Nhà nước giữ vai trò gì trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo?
A. Hỗ trợ
B. Chủ đạo
C. Phối hợp
D. Giám sát
Câu 12. Cơ sở giáo dục ngoài công lập theo Luật Nhà giáo gồm:
A. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
B. Cơ sở giáo dục dân lập, bán công
C. Cơ sở giáo dục tư thục, có vốn nước ngoài
D. Cơ sở giáo dục tự chủ tài chính
B. Hoạt động nghề nghiệp, quyền, nghĩa vụ, việc cấm (Điều 7 – 11) (15 câu)
Câu 13. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo gồm bao nhiêu nội dung?
A. 04
B. 06
C. 03
D. 05
Câu 14. Hoạt động giảng dạy và học tập, bồi dưỡng của nhà giáo được thực hiện theo:
A. Năm học hoặc khóa học
B. Quý
C. Năm dương lịch
D. Học kỳ
Câu 15. Theo Điều 7, giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ:
A. Hướng dẫn nghề cho trẻ
B. Nghiên cứu khoa học là chủ yếu
C. Giảng dạy môn học theo chương trình phổ thông
D. Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em
Câu 16. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về:
A. Lao động
B. Viên chức
C. Cán bộ, công chức
D. Doanh nghiệp
Câu 17. Quyền "chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục" thuộc về:
A. Sở GDĐT
B. Nhà giáo
C. Tổ chuyên môn
D. Hiệu trưởng
Câu 18. Quyền nào sau đây là quyền riêng của nhà giáo theo Điều 8?
A. Được tự quyết định học phí
B. Được góp vốn vào doanh nghiệp nhà nước
C. Được miễn đánh giá hằng năm
D. Được nghỉ hè
Câu 19. Theo Điều 9, nhà giáo có nghĩa vụ tham gia xây dựng môi trường giáo dục:
A. Xanh, sạch, đẹp
B. Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm
C. Thân thiện, tích cực
D. An toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo
Câu 20. Nghĩa vụ "bảo đảm liêm chính học thuật" được quy định tại:
A. Điều 3 Luật Giáo dục
B. Điều 23 Luật Nhà giáo
C. Điều 9 Luật Nhà giáo
D. Điều 11 Luật Viên chức
Câu 21. Quy định về đạo đức nhà giáo gồm các quy tắc ứng xử trong mối quan hệ với:
A. Chỉ người học và đồng nghiệp
B. Người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng
C. Người học và cơ quan quản lý
D. Chỉ cấp trên và cấp dưới
Câu 22. Ai ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo?
A. Chính phủ
B. Giám đốc Sở GDĐT
C. Chủ tịch UBND cấp tỉnh
D. Bộ trưởng Bộ GDĐT
Câu 23. Việc nào sau đây nhà giáo không được làm theo Điều 11?
A. Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức
B. Phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu
C. Lựa chọn học liệu giảng dạy
D. Tổ chức ôn tập trong giờ chính khóa
Câu 24. Việc nào sau đây nhà giáo không được làm?
A. Nhận xét, đánh giá người học
B. Tham gia nghiên cứu khoa học
C. Đề xuất khen thưởng người học
D. Ép buộc người học nộp tiền, hiện vật ngoài quy định
Câu 25. Đăng tải thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là:
A. Việc được làm nếu có bằng chứng video
B. Quyền tự do ngôn luận không hạn chế
C. Nghĩa vụ của phụ huynh
D. Việc tổ chức, cá nhân không được làm
Câu 26. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật về:
A. Lao động
B. Viên chức
C. Đầu tư
D. Cán bộ, công chức
Câu 27. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo giúp người học phát triển toàn diện thông qua:
A. Giảng dạy, giáo dục và nêu gương
B. Khen thưởng và kỷ luật
C. Kiểm tra, thi cử và xếp loại
D. Dạy thêm và bồi dưỡng
C. Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22, Nghị định 93) (16 câu)
Câu 28. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo gồm các tiêu chuẩn về:
A. Đạo đức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
B. Thâm niên; thành tích; khen thưởng
C. Chính trị; quản lý nhà nước; ngoại ngữ
D. Sức khỏe; ngoại ngữ; tin học
Câu 29. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng đối với:
A. Cả cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập
B. Chỉ cơ sở giáo dục đại học
C. Chỉ nhà giáo mới tuyển dụng
D. Chỉ cơ sở giáo dục công lập
Câu 30. Nội dung tuyển dụng nhà giáo căn cứ vào:
A. Số lượng học sinh
B. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
C. Thâm niên công tác
D. Ngạch công chức
Câu 31. Phương thức tuyển dụng nhà giáo bắt buộc phải có nội dung:
A. Thực hành sư phạm
B. Thi tin học
C. Phỏng vấn tiếng Anh
D. Viết tiểu luận chính trị
Câu 32. Người nào sau đây không được đăng ký tuyển dụng nhà giáo?
A. Người đang làm giáo viên hợp đồng
B. Người dân tộc thiểu số
C. Người đã có tiền án về tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của con người
D. Người tốt nghiệp đại học loại trung bình
Câu 33. Từ năm 2026, người thực hiện tuyển dụng giáo viên trường phổ thông công lập là:
A. Bộ trưởng Bộ Nội vụ
B. Hiệu trưởng nhà trường
C. Giám đốc Sở GDĐT
D. Chủ tịch UBND cấp xã
Câu 34. Phần I vòng 1 thi tuyển nhà giáo (kiến thức chung) gồm:
A. 60 câu trong 60 phút
B. 50 câu trong 45 phút
C. 30 câu trong 30 phút
D. 100 câu trong 90 phút
Câu 35. Phần thi ngoại ngữ ở vòng 1 thi tuyển nhà giáo gồm:
A. 30 câu trong 30 phút
B. 20 câu trong 30 phút
C. 40 câu trong 45 phút
D. 60 câu trong 60 phút
Câu 36. Điều kiện để qua vòng 1 thi tuyển nhà giáo là trả lời đúng:
A. Từ 50% tổng số câu cả hai phần
B. Từ 50% số câu trở lên ở mỗi phần
C. Từ 60% số câu phần kiến thức chung
D. Từ 70% số câu mỗi phần
Câu 37. Vòng 2 thi tuyển nhà giáo là:
A. Thực hành sư phạm
B. Thi trắc nghiệm luật
C. Xét hồ sơ
D. Thi tin học văn phòng
Câu 38. Thi vấn đáp ở vòng 2 tuyển dụng nhà giáo có thời gian:
A. 60 phút, chuẩn bị 30 phút
B. 30 phút, chuẩn bị không quá 15 phút
C. 15 phút, không chuẩn bị
D. 45 phút, chuẩn bị 20 phút
Câu 39. Người đã giảng dạy từ đủ 03 năm ở vị trí phù hợp, có đóng BHXH bắt buộc được cộng bao nhiêu điểm vào kết quả vòng 2?
A. 2,5 điểm
B. 5 điểm
C. 7,5 điểm
D. 10 điểm
Câu 40. Trường hợp nào không thực hiện điều động nhà giáo (trừ khi nhà giáo có nguyện vọng)?
A. Nhà giáo đã công tác trên 10 năm
B. Nhà giáo nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
C. Nhà giáo dạy môn năng khiếu
D. Nhà giáo có trình độ thạc sĩ
Câu 41. Nhà giáo chưa đủ bao nhiêu năm công tác kể từ ngày tuyển dụng thì không được thuyên chuyển (trừ trường hợp tự nguyện đến vùng khó khăn)?
A. 02 năm
B. 01 năm
C. 03 năm
D. 05 năm
Câu 42. Dạy liên trường là việc nhà giáo được phân công giảng dạy đồng thời từ bao nhiêu cơ sở giáo dục trở lên?
A. 02
B. 03
C. 04
D. 05
Câu 43. Nhà giáo được đánh giá định kỳ theo:
A. Năm hoặc năm học
B. Quý
C. Hai năm một lần
D. Học kỳ
D. Tiền lương, nghỉ hưu, đào tạo, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42) (14 câu)
Câu 44. Theo Luật Nhà giáo, lương của nhà giáo được xếp:
A. Cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp
B. Thấp hơn lương công chức hành chính
C. Theo thỏa thuận với hiệu trưởng
D. Ngang công chức cùng trình độ
Câu 45. Phụ cấp lưu động được áp dụng với nhà giáo làm công việc nào?
A. Dạy liên trường, dạy ở các điểm trường
B. Dạy thêm ngoài giờ
C. Chủ nhiệm lớp
D. Làm tổ trưởng chuyên môn
Câu 46. Giáo viên mầm non có nguyện vọng có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá:
A. 03 tuổi
B. 07 tuổi
C. 05 tuổi
D. 02 tuổi
Câu 47. Giáo viên mầm non nghỉ hưu sớm không bị giảm tỷ lệ lương hưu nếu có đủ bao nhiêu năm đóng BHXH?
A. 10 năm
B. 20 năm
C. 25 năm
D. 15 năm
Câu 48. Nhà giáo có chức danh giáo sư trong cơ sở giáo dục công lập có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá:
A. 05 tuổi
B. 07 tuổi
C. 10 tuổi
D. 08 tuổi
Câu 49. Trong thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nhà giáo:
A. Được bổ nhiệm hiệu trưởng
B. Được tăng lương gấp đôi
C. Không giữ chức vụ quản lý
D. Không được giảng dạy
Câu 50. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là:
A. Có bằng cử nhân sư phạm
B. Có bằng thạc sĩ
C. Có bằng trung cấp sư phạm
D. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên
Câu 51. Người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp (không phải ngành sư phạm) muốn dạy THPT cần thêm:
A. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
B. Bằng thạc sĩ
C. Chứng chỉ quản lý nhà nước
D. Chứng chỉ tin học
Câu 52. Thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định được:
A. Trừ vào thời gian nghỉ hè
B. Không tính thời gian công tác
C. Tính vào thời gian công tác liên tục
D. Tính bằng một nửa thời gian công tác
Câu 53. Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào?
A. 15/10
B. 20/11
C. 10/3
D. 05/9
Câu 54. Ai quyết định tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo trong thời hạn xem xét kỷ luật?
A. Người đứng đầu cơ sở giáo dục
B. Chủ tịch UBND cấp tỉnh
C. Bộ trưởng Bộ GDĐT
D. Giám đốc Sở GDĐT
Câu 55. Việc xử lý kỷ luật nhà giáo phải bảo đảm yêu cầu nào?
A. Có ý kiến của phụ huynh
B. Thực hiện trong kỳ nghỉ hè
C. Không làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học
D. Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng
Câu 56. Cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nhà giáo là:
A. Bộ GDĐT
B. Văn phòng Chính phủ
C. Bộ Lao động
D. Bộ Nội vụ
Câu 57. Theo quy định chuyển tiếp, nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên đến khi:
A. Luật Viên chức có hiệu lực
B. Thực hiện cải cách chính sách tiền lương
C. Hết năm 2026
D. Nghỉ hưu
E. Luật Viên chức 2025 – khái niệm, nghĩa vụ, quyền (12 câu)
Câu 58. Luật Viên chức số 129/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày:
A. 01/01/2026
B. 01/7/2025
C. 01/01/2027
D. 01/7/2026
Câu 59. Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ:
A. Hợp đồng làm việc
B. Hợp đồng lao động
C. Biên chế suốt đời
D. Bổ nhiệm vào ngạch
Câu 60. Theo Luật Viên chức 2025, người trúng tuyển viên chức:
A. Phải tập sự 6 tháng
B. Phải tập sự 9 tháng
C. Không phải thực hiện chế độ tập sự
D. Phải tập sự 12 tháng
Câu 61. Viên chức chỉ được ký hợp đồng làm việc với bao nhiêu đơn vị sự nghiệp công lập?
A. 03
B. 02
C. Không giới hạn
D. 01
Câu 62. Trường tiểu học công lập là:
A. Tổ chức xã hội nghề nghiệp
B. Đơn vị sự nghiệp công lập
C. Doanh nghiệp nhà nước
D. Cơ quan hành chính nhà nước
Câu 63. Quyền nào là quyền mới được bổ sung trong Luật Viên chức 2025?
A. Được đào tạo, bồi dưỡng
B. Được hưởng lương
C. Được nghỉ hằng năm
D. Được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
Câu 64. Viên chức được từ chối thực hiện công việc khi:
A. Không phù hợp sở thích
B. Công việc quá nhiều
C. Không có phụ cấp
D. Cho rằng công việc đó trái pháp luật
Câu 65. Hành vi nào là việc viên chức không được làm?
A. Báo cáo hành vi vi phạm pháp luật
B. Tham gia đình công
C. Tham gia nghiên cứu khoa học
D. Góp ý kiến xây dựng đơn vị
Câu 66. Viên chức giáo viên được ký hợp đồng lao động với đơn vị khác khi:
A. Đã công tác đủ 10 năm
B. Được phụ huynh đồng ý
C. Pháp luật ngành không cấm và không xung đột lợi ích
D. Không bao giờ được ký
Câu 67. Viên chức bị thương khi làm nhiệm vụ được xem xét hưởng chế độ:
A. Không có chế độ
B. Như thương binh
C. Trợ cấp một lần
D. Như bệnh binh
Câu 68. Điều kiện về quốc tịch để đăng ký dự tuyển viên chức là:
A. Có quốc tịch Việt Nam, được có thêm quốc tịch khác
B. Cư trú tại Việt Nam từ 5 năm
C. Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
D. Không yêu cầu quốc tịch
Câu 69. Người được tuyển dụng viên chức phải:
A. Có thâm niên 3 năm
B. Đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm
C. Đáp ứng yêu cầu sau 12 tháng
D. Có bằng thạc sĩ
F. Đánh giá, kỷ luật viên chức (Luật Viên chức, Nghị định 234/2026) (14 câu)
Câu 70. Viên chức được xếp loại chất lượng theo mấy mức?
A. 05
B. 03
C. 02
D. 04
Câu 71. Viên chức gửi kiến nghị về kết quả xếp loại trong thời hạn:
A. 10 ngày
B. 15 ngày
C. 30 ngày
D. 05 ngày kể từ ngày công khai kết quả
Câu 72. Cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị về kết quả xếp loại viên chức trong:
A. 05 ngày làm việc
B. 15 ngày
C. 10 ngày làm việc
D. 30 ngày
Câu 73. Hình thức kỷ luật nào chỉ áp dụng với viên chức quản lý?
A. Cách chức
B. Khiển trách
C. Cảnh cáo
D. Buộc thôi việc
Câu 74. Hình thức nào không phải là hình thức kỷ luật viên chức?
A. Khiển trách
B. Cảnh cáo
C. Hạ bậc lương
D. Buộc thôi việc
Câu 75. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm đến mức khiển trách là:
A. 02 năm
B. 05 năm
C. 10 năm
D. 03 năm
Câu 76. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm khác (ngoài mức khiển trách) là:
A. 15 năm
B. 10 năm
C. 07 năm
D. 05 năm
Câu 77. Thời hạn xử lý kỷ luật viên chức tối đa trong trường hợp thông thường là:
A. 30 ngày
B. 60 ngày
C. 90 ngày
D. 150 ngày
Câu 78. Thời hạn xử lý kỷ luật viên chức kéo dài tối đa khi vụ việc phức tạp là:
A. 150 ngày
B. 180 ngày
C. 120 ngày
D. 90 ngày
Câu 79. Hành vi nào không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
A. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả
B. Vi phạm quy chế chuyên môn
C. Đi muộn nhiều lần
D. Không hoàn thành nhiệm vụ
Câu 80. Theo Nghị định 234/2026, mỗi hành vi vi phạm bị xử lý:
A. Hai lần nếu nghiêm trọng
B. Tùy hiệu trưởng quyết định
C. Một lần bằng một hình thức kỷ luật
D. Bằng nhiều hình thức cộng dồn
Câu 81. Viên chức có nhiều hành vi vi phạm cùng thời điểm thì bị xử lý:
A. Không xử lý
B. Bằng một hình thức cao nhất trong một quyết định chung
C. Bằng hình thức thấp nhất
D. Riêng từng hành vi bằng nhiều quyết định
Câu 82. Giáo viên (không giữ chức vụ quản lý) đã bị cảnh cáo mà tái phạm có thể bị áp dụng hình thức:
A. Cách chức
B. Khiển trách
C. Hạ bậc lương
D. Buộc thôi việc
Câu 83. Thời hạn bổ nhiệm viên chức quản lý theo Luật Viên chức là:
A. 03 năm
B. 10 năm
C. 04 năm
D. 05 năm
G. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248/2025/QH15 (13 câu)
Câu 84. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025 có số hiệu:
A. 129/2025/QH15
B. 123/2025/QH15
C. 73/2025/QH15
D. 43/2019/QH14
Câu 85. Theo Luật Giáo dục sửa đổi 2025, giáo dục bắt buộc gồm:
A. Tiểu học, THCS và THPT
B. Tiểu học và THCS
C. Chỉ tiểu học
D. Mầm non và tiểu học
Câu 86. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em:
A. Chỉ trẻ 5 tuổi
B. Từ 3 đến 6 tuổi
C. Từ 4 đến 6 tuổi
D. Từ 2 đến 5 tuổi
Câu 87. Theo Luật Giáo dục sửa đổi, học sinh hoàn thành chương trình THCS:
A. Không cấp bằng tốt nghiệp THCS mà xác nhận trong học bạ
B. Được cấp bằng tốt nghiệp THCS
C. Được cấp chứng chỉ nghề
D. Phải thi tốt nghiệp THCS
Câu 88. Văn bằng, chứng chỉ theo Luật Giáo dục sửa đổi có hình thức:
A. Chỉ bản giấy
B. Bản số có giá trị cao hơn
C. Bản giấy hoặc bản số, giá trị pháp lý như nhau
D. Chỉ bản số
Câu 89. Theo Luật Giáo dục sửa đổi, sách giáo khoa phổ thông:
A. Thực hiện một bộ thống nhất toàn quốc
B. Giáo viên tự chọn
C. Mỗi tỉnh chọn một bộ
D. Mỗi trường chọn một bộ
Câu 90. Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo theo Luật Giáo dục sửa đổi là:
A. Ít nhất 3% tổng chi
B. Ít nhất 5% tổng chi
C. Ít nhất 20% tổng chi
D. Ít nhất 10% tổng chi
Câu 91. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 bổ sung loại hình nào vào hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Trường bán công
B. Trung học nghề
C. Trường chuyên biệt tư thục
D. Trường dân lập quốc tế
Câu 92. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 được Quốc hội thông qua với tỷ lệ tán thành:
A. 96,89%
B. 86,89%
C. 76,89%
D. 90,12%
Câu 93. Nghị quyết 248/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày:
A. 01/01/2026
B. 01/7/2026
C. 10/12/2025
D. 01/01/2027
Câu 94. Theo Nghị quyết 248/2025/QH15, phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu đối với giáo viên mầm non, phổ thông công lập là:
A. 70%
B. 100%
C. 50%
D. 30%
Câu 95. Theo Nghị quyết 248/2025/QH15, phụ cấp ưu đãi nghề đối với giáo viên công tác ở vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn là:
A. 100%
B. 70%
C. 50%
D. 80%
Câu 96. Theo Nghị quyết 248/2025/QH15, phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu đối với nhân viên trường mầm non, phổ thông công lập là:
A. 20%
B. 30%
C. 70%
D. 50%
H. Nghị quyết 71-NQ/TW, Đại hội XIV, Hiến pháp (12 câu)
Câu 97. Nghị quyết 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo được ban hành ngày:
A. 22/12/2024
B. 30/4/2025
C. 09/9/2025
D. 22/8/2025
Câu 98. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, đến năm 2030 tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia ít nhất là:
A. 90%
B. 70%
C. 60%
D. 80%
Câu 99. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, đến năm 2030 ít nhất bao nhiêu phần trăm người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương?
A. 75%
B. 95%
C. 90%
D. 85%
Câu 100. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, mốc nào hoàn thành phổ cập THPT và tương đương?
A. 2040
B. 2035
C. 2030
D. 2045
Câu 101. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, đến năm 2045 Việt Nam có hệ thống giáo dục thuộc nhóm:
A. 10 quốc gia hàng đầu châu Á
B. 30 quốc gia hàng đầu thế giới
C. 50 quốc gia hàng đầu thế giới
D. 20 quốc gia hàng đầu thế giới
Câu 102. Nghị quyết 71-NQ/TW chủ trương từng bước đưa tiếng Anh trở thành:
A. Ngôn ngữ thứ hai trong trường học
B. Ngôn ngữ chính thức
C. Môn thi bắt buộc đại học
D. Môn tự chọn
Câu 103. Nghị quyết nào của Bộ Chính trị về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia?
A. 57-NQ/TW
B. 68-NQ/TW
C. 71-NQ/TW
D. 66-NQ/TW
Câu 104. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng diễn ra trong thời gian:
A. 01/02/2026 – 05/02/2026
B. 20/11/2025 – 25/11/2025
C. 19/01/2026 – 23/01/2026
D. 10/12/2025 – 15/12/2025
Câu 105. Một trong ba đột phá chiến lược giai đoạn 2026 – 2030 theo Đại hội XIV là:
A. Nguồn nhân lực chất lượng cao
B. Tăng số lượng biên chế
C. Phát triển nông nghiệp truyền thống
D. Mở rộng địa giới hành chính
Câu 106. Mục tiêu đến năm 2045 theo Đại hội XIV là Việt Nam trở thành:
A. Nước phát triển, thu nhập cao
B. Nước công nghiệp theo hướng hiện đại
C. Nước thu nhập trung bình
D. Nước đang phát triển
Câu 107. Theo Hiến pháp, phát triển giáo dục là:
A. Nền tảng tinh thần
B. Nhiệm vụ trọng tâm
C. Động lực chủ yếu
D. Quốc sách hàng đầu
Câu 108. Từ 01/7/2025, đơn vị hành chính của nước ta được tổ chức thành:
A. Ba cấp: tỉnh, huyện, xã
B. Hai cấp: cấp tỉnh và cấp xã
C. Một cấp
D. Bốn cấp
I. Quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm, chế độ làm việc (12 câu)
Câu 109. Quy tắc ứng xử của nhà giáo hiện hành được ban hành tại:
A. Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT
B. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT
C. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT
D. Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT
Câu 110. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT về quy tắc ứng xử của nhà giáo có hiệu lực từ ngày:
A. 01/01/2026
B. 01/7/2026
C. 30/01/2026
D. 20/11/2026
Câu 111. Khi phát hiện người học có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, nhà giáo phải:
A. Tự giải quyết, không báo ai
B. Chờ phụ huynh phát hiện
C. Đăng lên mạng xã hội
D. Kịp thời thông báo, báo cáo theo quy định
Câu 112. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non hiện hành được quy định tại:
A. Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
B. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT
C. Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT
D. Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT
Câu 113. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông hiện hành được quy định tại:
A. Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
B. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT
C. Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT
D. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT
Câu 114. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về:
A. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
B. Dạy thêm, học thêm
C. Quy tắc ứng xử
D. Chế độ làm việc giáo viên
Câu 115. Theo Thông tư 29/2024, dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi:
A. Giáo viên chủ nhiệm yêu cầu
B. Học sinh có nhu cầu, tự nguyện và được cha mẹ đồng ý
C. Học sinh có kết quả học tập yếu
D. Nhà trường giao chỉ tiêu
Câu 116. Theo Thông tư 29/2024, không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ trường hợp:
A. Ôn thi cuối kỳ
B. Bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống
C. Học sinh có học lực yếu
D. Phụ huynh có nhu cầu
Câu 117. Giáo viên trường công lập không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền đối với:
A. Người lớn học ngoại ngữ
B. Học sinh trường khác
C. Học sinh mà mình đang được phân công dạy
D. Học sinh đã tốt nghiệp
Câu 118. Giáo viên trường công lập đối với dạy thêm ngoài nhà trường:
A. Hoàn toàn không được tham gia
B. Có thể tham gia dạy nhưng không được tham gia quản lý, điều hành
C. Được làm chủ cơ sở dạy thêm
D. Chỉ được dạy vào cuối tuần
Câu 119. Định mức tiết dạy hiện hành của giáo viên THCS là:
A. 17 tiết/tuần
B. 19 tiết/tuần
C. 23 tiết/tuần
D. 20 tiết/tuần
Câu 120. Định mức tiết dạy hiện hành của giáo viên tiểu học là:
A. 25 tiết/tuần
B. 19 tiết/tuần
C. 23 tiết/tuần
D. 17 tiết/tuần
| Làm thêm đề tổng hợp 60 câu Thi thử trên máy tính, chấm điểm tức thì | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 17 Đáp án và giải thích Sai ở đâu, sửa ở đó |
Mỗi đáp án kèm căn cứ ngắn gọn. Hãy mở văn bản gốc ra đối chiếu, vì đọc tận mắt điều luật một lần nhớ hơn đọc tóm tắt mười lần.
A. Luật Nhà giáo – quy định chung (Điều 1 – 6)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 1 | D | 73/2025/QH15. Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; 129/2025 là Luật Viên chức, 123/2025 là Luật sửa đổi Luật Giáo dục. |
| 2 | D | 16/6/2025. Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025. |
| 3 | B | 01/01/2026. Khoản 1 Điều 41. |
| 4 | C | 9 chương, 42 điều. Luật có 9 chương, 42 điều; 6 chương 43 điều là Luật Viên chức. |
| 5 | A | Lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục. Khoản 1 Điều 3. |
| 6 | D | Vai trò quyết định. Khoản 2 Điều 3. |
| 7 | C | Cao đẳng. Khoản 2 Điều 4; giáo viên dạy đến trình độ sơ cấp, trung cấp. |
| 8 | B | Điều động. Khoản 8 Điều 4. |
| 9 | A | Thuyên chuyển. Khoản 9 Điều 4. |
| 10 | C | Thực hiện bình đẳng giới. Khoản 3 Điều 5. |
| 11 | B | Chủ đạo. Khoản 1 Điều 6. |
| 12 | A | Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Khoản 4 Điều 4. |
B. Hoạt động nghề nghiệp, quyền, nghĩa vụ, việc cấm (Điều 7 – 11)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 13 | D | 05. Khoản 2 Điều 7: giảng dạy; học tập, bồi dưỡng; NCKH; phục vụ cộng đồng; chuyên môn khác. |
| 14 | A | Năm học hoặc khóa học. Khoản 3 Điều 7. |
| 15 | D | Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em. Điểm a khoản 4 Điều 7. |
| 16 | B | Viên chức. Khoản 1 Điều 8. |
| 17 | B | Nhà giáo. Điểm a khoản 2 Điều 8. |
| 18 | D | Được nghỉ hè. Điểm d khoản 2 Điều 8. |
| 19 | D | An toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo. Điểm e khoản 2 Điều 9. |
| 20 | C | Điều 9 Luật Nhà giáo. Điểm b khoản 2 Điều 9. |
| 21 | B | Người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng. Khoản 1 Điều 10. |
| 22 | D | Bộ trưởng Bộ GDĐT. Khoản 2 Điều 10; cụ thể là Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT. |
| 23 | A | Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức. Điểm c khoản 2 Điều 11. |
| 24 | D | Ép buộc người học nộp tiền, hiện vật ngoài quy định. Điểm d khoản 2 Điều 11. |
| 25 | D | Việc tổ chức, cá nhân không được làm. Điểm b khoản 3 Điều 11. |
| 26 | A | Lao động. Khoản 1 Điều 9. |
| 27 | A | Giảng dạy, giáo dục và nêu gương. Khoản 1 Điều 7. |
C. Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22, Nghị định 93)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 28 | A | Đạo đức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Khoản 1 Điều 13. |
| 29 | A | Cả cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập. Khoản 2 Điều 13. |
| 30 | B | Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo. Điểm a khoản 1 Điều 14. |
| 31 | A | Thực hành sư phạm. Điểm b khoản 1 Điều 14. |
| 32 | C | Người đã có tiền án về tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của con người. Điểm c khoản 4 Điều 14. |
| 33 | C | Giám đốc Sở GDĐT. Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT. |
| 34 | A | 60 câu trong 60 phút. Điều 7 Nghị định 93/2026. |
| 35 | A | 30 câu trong 30 phút. Điều 7 Nghị định 93/2026. |
| 36 | B | Từ 50% số câu trở lên ở mỗi phần. Điều 7 Nghị định 93/2026. |
| 37 | A | Thực hành sư phạm. Điều 7 Nghị định 93/2026. |
| 38 | B | 30 phút, chuẩn bị không quá 15 phút. Điều 7 Nghị định 93/2026. |
| 39 | B | 5 điểm. Điều 6 Nghị định 93/2026. |
| 40 | B | Nhà giáo nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Điểm a khoản 3 Điều 17. |
| 41 | C | 03 năm. Điểm b khoản 2 Điều 19. |
| 42 | A | 02. Khoản 1 Điều 20. |
| 43 | A | Năm hoặc năm học. Khoản 1 Điều 22. |
D. Tiền lương, nghỉ hưu, đào tạo, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 44 | A | Cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Điểm a khoản 1 Điều 23. |
| 45 | A | Dạy liên trường, dạy ở các điểm trường. Điểm d khoản 1 Điều 24. |
| 46 | C | 05 tuổi. Khoản 2 Điều 26. |
| 47 | D | 15 năm. Khoản 2 Điều 26 và Điều 40 Luật Nhà giáo. |
| 48 | C | 10 tuổi. Điểm c khoản 3 Điều 27. |
| 49 | C | Không giữ chức vụ quản lý. Khoản 4 Điều 27. |
| 50 | D | Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. Điểm a khoản 1 Điều 28. |
| 51 | A | Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Điểm b khoản 1 Điều 28. |
| 52 | C | Tính vào thời gian công tác liên tục. Điểm a khoản 2 Điều 30. |
| 53 | B | 20/11. Điều 32 Luật Nhà giáo. |
| 54 | A | Người đứng đầu cơ sở giáo dục. Khoản 1 Điều 36. |
| 55 | C | Không làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học. Khoản 3 Điều 35. |
| 56 | A | Bộ GDĐT. Khoản 2 Điều 38. |
| 57 | B | Thực hiện cải cách chính sách tiền lương. Khoản 2 Điều 42. |
E. Luật Viên chức 2025 – khái niệm, nghĩa vụ, quyền
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 58 | D | 01/7/2026. Điều 43 Luật Viên chức. |
| 59 | A | Hợp đồng làm việc. Điều 1 Luật Viên chức. |
| 60 | C | Không phải thực hiện chế độ tập sự. Luật mới bỏ chế độ tập sự. |
| 61 | D | 01. Điều 8 Luật Viên chức. |
| 62 | B | Đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 5 Luật Viên chức. |
| 63 | D | Được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Điều 11 Luật Viên chức. |
| 64 | D | Cho rằng công việc đó trái pháp luật. Điều 11 Luật Viên chức. |
| 65 | B | Tham gia đình công. Điều 10 Luật Viên chức. |
| 66 | C | Pháp luật ngành không cấm và không xung đột lợi ích. Điều 13 Luật Viên chức. |
| 67 | B | Như thương binh. Điều 14 Luật Viên chức. |
| 68 | C | Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Điều 19 Luật Viên chức. |
| 69 | B | Đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm. Điều 16 Luật Viên chức. |
F. Đánh giá, kỷ luật viên chức (Luật Viên chức, Nghị định 234/2026)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 70 | D | 04. Điều 26 Luật Viên chức. |
| 71 | D | 05 ngày kể từ ngày công khai kết quả. Điều 27 Luật Viên chức. |
| 72 | C | 10 ngày làm việc. Điều 27 Luật Viên chức. |
| 73 | A | Cách chức. Điều 35 Luật Viên chức. |
| 74 | C | Hạ bậc lương. Điều 35 Luật Viên chức chỉ có 4 hình thức. |
| 75 | B | 05 năm. Điều 36 Luật Viên chức. |
| 76 | B | 10 năm. Điều 36 Luật Viên chức. |
| 77 | C | 90 ngày. Điều 36 Luật Viên chức. |
| 78 | A | 150 ngày. Điều 36 Luật Viên chức. |
| 79 | A | Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả. Điều 36 Luật Viên chức. |
| 80 | C | Một lần bằng một hình thức kỷ luật. Nguyên tắc xử lý kỷ luật tại Nghị định 234/2026. |
| 81 | B | Bằng một hình thức cao nhất trong một quyết định chung. Nghị định 234/2026. |
| 82 | D | Buộc thôi việc. Nghị định 234/2026. |
| 83 | D | 05 năm. Điều 30 Luật Viên chức. |
G. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248/2025/QH15
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 84 | B | 123/2025/QH15. Luật số 123/2025/QH15. |
| 85 | B | Tiểu học và THCS. Luật 123/2025/QH15. |
| 86 | B | Từ 3 đến 6 tuổi. Luật 123/2025/QH15. |
| 87 | A | Không cấp bằng tốt nghiệp THCS mà xác nhận trong học bạ. Luật 123/2025/QH15. |
| 88 | C | Bản giấy hoặc bản số, giá trị pháp lý như nhau. Luật 123/2025/QH15. |
| 89 | A | Thực hiện một bộ thống nhất toàn quốc. Luật 123/2025/QH15. |
| 90 | B | Ít nhất 5% tổng chi. Luật 123/2025/QH15 (giáo dục đại học ít nhất 3%). |
| 91 | B | Trung học nghề. Luật 123/2025/QH15. |
| 92 | B | 86,89%. Luật 123/2025/QH15. |
| 93 | A | 01/01/2026. Nghị quyết 248/2025/QH15. |
| 94 | A | 70%. Nghị quyết 248/2025/QH15. |
| 95 | A | 100%. Nghị quyết 248/2025/QH15. |
| 96 | B | 30%. Nghị quyết 248/2025/QH15. |
H. Nghị quyết 71-NQ/TW, Đại hội XIV, Hiến pháp
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 97 | D | 22/8/2025. Nghị quyết 71-NQ/TW. |
| 98 | D | 80%. Nghị quyết 71-NQ/TW. |
| 99 | D | 85%. Nghị quyết 71-NQ/TW. |
| 100 | B | 2035. Nghị quyết 71-NQ/TW. |
| 101 | D | 20 quốc gia hàng đầu thế giới. Nghị quyết 71-NQ/TW. |
| 102 | A | Ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Nghị quyết 71-NQ/TW. |
| 103 | A | 57-NQ/TW. Ban hành ngày 22/12/2024. |
| 104 | C | 19/01/2026 – 23/01/2026. Văn kiện Đại hội XIV. |
| 105 | A | Nguồn nhân lực chất lượng cao. Ba đột phá: thể chế; nhân lực; hạ tầng. |
| 106 | A | Nước phát triển, thu nhập cao. Văn kiện Đại hội XIV. |
| 107 | D | Quốc sách hàng đầu. Hiến pháp năm 2013. |
| 108 | B | Hai cấp: cấp tỉnh và cấp xã. Hiến pháp sửa đổi 2025. |
I. Quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm, chế độ làm việc
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 109 | B | Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT. Thông tư 03/2026 thay thế Quyết định 16/2008. |
| 110 | C | 30/01/2026. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT. |
| 111 | D | Kịp thời thông báo, báo cáo theo quy định. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT. |
| 112 | C | Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT. Thông tư 28/2026 thay thế Thông tư 26/2018. |
| 113 | B | Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Thông tư 30/2026, hiệu lực 14/4/2026. |
| 114 | B | Dạy thêm, học thêm. Thông tư 29/2024, hiệu lực 14/02/2025. |
| 115 | B | Học sinh có nhu cầu, tự nguyện và được cha mẹ đồng ý. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm. |
| 116 | B | Bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống. Điều 4 Thông tư 29/2024. |
| 117 | C | Học sinh mà mình đang được phân công dạy. Điều 4 Thông tư 29/2024. |
| 118 | B | Có thể tham gia dạy nhưng không được tham gia quản lý, điều hành. Điều 4 Thông tư 29/2024. |
| 119 | B | 19 tiết/tuần. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (20 tiết là con số trong dự thảo). |
| 120 | C | 23 tiết/tuần. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT. |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Tự chấm theo nhóm: đúng từ 80% là vững; 50 – 79% là đạt nhưng chưa an toàn; dưới 50% thì quay về đọc lại chương lý thuyết trước khi luyện tiếp. |
| CHƯƠNG 18 Lộ trình 30 ngày, sổ lỗi và hành trang Mỗi ngày 2 giờ, đều đặn như lên lớp |
Thầy thiết kế lộ trình này cho người vừa đi dạy hợp đồng vừa ôn thi: mỗi ngày khoảng 2 giờ, trong đó 1 giờ 20 phút cho kiến thức chung, 20 phút cho ngoại ngữ, 20 phút cho luyện đề hoặc sổ lỗi.
| Ngày | Kiến thức chung | Ngoại ngữ, luyện đề |
| 1 – 2 | Chương 01 – 03: bức tranh, cấu trúc đề, bản đồ kiến thức | Làm thử 1 đề 60 câu để biết điểm xuất phát |
| 3 – 4 | Chương 04: Luật Nhà giáo, quy định chung | Nhóm câu A |
| 5 – 6 | Chương 05: hoạt động nghề nghiệp, quyền, nghĩa vụ, việc cấm | Nhóm câu B |
| 7 – 8 | Chương 06: chức danh, chuẩn, tuyển dụng, điều động | Nhóm câu C |
| 9 – 10 | Chương 07: tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luật | Nhóm câu D |
| 11 | Ôn tổng hợp Luật Nhà giáo, viết lại toàn bộ ô "Thầy dặn nhớ" | Đề thử 30 câu Luật Nhà giáo |
| 12 – 13 | Chương 08: Luật Viên chức | Nhóm câu E |
| 14 – 15 | Chương 09: tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật viên chức | Nhóm câu F |
| 16 – 17 | Chương 10: Luật Giáo dục sửa đổi, Nghị quyết 248 | Nhóm câu G |
| 18 – 19 | Chương 11: Nghị quyết 71, Đại hội XIV, Hiến pháp | Nhóm câu H |
| 20 – 21 | Chương 12 – 13: quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm | Nhóm câu I |
| 22 | Chương 15: học thuộc bảng con số vàng | Làm lại toàn bộ câu đã sai |
| 23 – 27 | Mỗi ngày 1 đề 60 câu trộn ngẫu nhiên, bấm giờ 60 phút | Mỗi ngày 1 đề ngoại ngữ 30 câu |
| 28 | Đọc lại sổ lỗi, các ô cảnh báo màu đỏ | Ngoại ngữ nhẹ nhàng |
| 29 | Đọc lướt bảng con số vàng, chuẩn bị giấy tờ | Nghỉ ngơi sớm |
| 30 | Ngày thi: ăn sáng, đến sớm 30 phút | Tự tin |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Quy tắc "2 – 1 – 0" của thầy: 2 giờ mỗi ngày, 1 đề mỗi ngày ở tuần cuối, 0 ngày bỏ học. |
| MẸO CỦA THẦY Nếu chỉ còn 10 ngày Ngày 1 – 3: Luật Nhà giáo và Nghị định 93. Ngày 4 – 5: Luật Viên chức phần kỷ luật, đánh giá. Ngày 6: Luật Giáo dục sửa đổi và Nghị quyết 71. Ngày 7 – 9: mỗi ngày 2 đề. Ngày 10: sổ lỗi và bảng con số vàng. |
Mẫu sổ lỗi
| Ngày | Câu sai | Đáp án đúng | Căn cứ | Vì sao mình sai |
| ... | Giáo viên mầm non nghỉ hưu sớm tối đa? | 5 tuổi | Điều 26 Luật Nhà giáo | Nhầm với 3 tuổi |
| ... | Ai quyết định tạm đình chỉ giảng dạy? | Người đứng đầu cơ sở GD | Điều 36 Luật Nhà giáo | Nhầm với Giám đốc Sở |
| ... | ||||
| ... | ||||
| ... |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Cột quan trọng nhất là "Vì sao mình sai": đọc thiếu chữ "không"? nhầm chủ thể? nhầm văn bản? Biết mình hay sai kiểu gì là sửa được ngay. |
Danh sách mang theo ngày thi
• Căn cước (bản gốc), giấy báo dự thi theo thông báo của Hội đồng.
• Bút, nước uống (nếu được phép), áo khoác mỏng vì phòng máy thường lạnh.
• Không mang điện thoại, tài liệu vào phòng thi.
• Đến trước giờ thi ít nhất 30 phút, xem sơ đồ phòng thi.
Lời dặn trong phòng thi
• Đọc kỹ hướng dẫn trên màn hình, kiểm tra thông tin cá nhân.
• Câu đầu tiên khó, đừng hoảng: bỏ qua, đánh dấu, làm tiếp.
• Hít thở sâu khi còn 10 phút. Rà lại câu chữ "không".
• Không nộp bài sớm khi chưa rà soát.
| CHƯƠNG 19 Chuẩn bị cho vòng 2 thực hành sư phạm Qua vòng 1 rồi, đừng để vòng 2 bất ngờ |
Cuốn sách này tập trung vào vòng 1, nhưng thầy không thể để các em bước vào vòng 2 tay không. Vòng 2 có thang 100 điểm, đạt từ 50 điểm mới được xét trúng tuyển, lấy từ cao xuống thấp. Đây mới là vòng quyết định ai đỗ.
Ba hình thức, ba cách chuẩn bị
| Hình thức | Thầy khuyên chuẩn bị |
| Thực hành giảng dạy | Soạn sẵn 8 – 10 bài thuộc các mạch nội dung chính của cấp học; tập dạy trước gương hoặc quay video; canh giờ đúng thời lượng thông báo |
| Vấn đáp | Luyện trả lời theo cấu trúc "nêu vấn đề – căn cứ – giải pháp – liên hệ bản thân"; tập nói trong 10 – 15 phút |
| Thi viết | Ôn chương trình môn học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tập viết dàn ý nhanh |
Bảy điểm hội đồng chấm hay để ý trong bài giảng
• Mục tiêu bài học rõ ràng, theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
• Có hoạt động khởi động gây hứng thú.
• Học sinh được hoạt động, không chỉ ngồi nghe.
• Có câu hỏi gợi mở, phân hóa đối tượng.
• Có kiểm tra, đánh giá nhanh cuối bài.
• Tác phong, giọng nói, chữ viết, trình bày bảng hoặc trình chiếu.
• Đúng thời gian: quá giờ là mất điểm đáng tiếc.
| TÌNH HUỐNG Ví dụ thực tế Năm 2026, Ninh Bình tổ chức vòng 2 bằng hình thức thực hành giảng dạy, mỗi thí sinh có không quá 20 phút trình bày bài giảng, không phúc khảo vòng 2. Thầy dặn học trò: luôn tập bài giảng ngắn hơn thời lượng quy định khoảng 1 – 2 phút để còn khoảng trống xử lý tình huống. |
Nguồn: Dân trí – Ninh Bình tuyển gần 1.800 giáo viên cho năm học mới; Cổng PBGDPL Cần Thơ – Quy định về thi tuyển nhà giáo
| MẸO CỦA THẦY Câu hỏi vấn đáp hay gặp "Em xử lý thế nào khi phụ huynh đăng bài phản ánh sai về em lên mạng xã hội?". Hãy trả lời theo bốn ý: bình tĩnh, không tranh cãi trên mạng; báo cáo hiệu trưởng; trao đổi trực tiếp, cầu thị với phụ huynh; nêu căn cứ khoản 3 Điều 11 và Điều 37 Luật Nhà giáo về bảo vệ uy tín nhà giáo. Một câu trả lời có căn cứ pháp lý luôn được điểm cao. |
| CHƯƠNG 20 Lời kết của người thầy Hành trang cho cả một đời đứng lớp |
Các em thân mến,
Hai mươi năm trước, thầy cũng từng ngồi trong phòng thi tuyển giáo viên, tay run run, lòng chỉ mong được đứng trên bục giảng. Hôm nay, khi viết những dòng cuối của cuốn cẩm nang này, thầy nghĩ đến từng gương mặt học trò đã ngồi trước mặt mình, những em đã đỗ và cả những em phải thi lại lần hai, lần ba.
Thầy muốn các em biết: những điều luật em ôn hôm nay không chỉ để đi thi. Luật Nhà giáo nói rằng nhà giáo là lực lượng nòng cốt, có vai trò quyết định với chất lượng giáo dục. Đó vừa là niềm tự hào, vừa là lời nhắc về trách nhiệm. Mỗi điều cấm (không phân biệt đối xử, không ép học thêm, không gian lận đánh giá) là một lời hứa với học trò. Mỗi chính sách đãi ngộ là sự ghi nhận của xã hội dành cho nghề mà các em đã chọn.
Kỳ thi chỉ là cánh cửa. Phía sau là những buổi sáng sớm đến trường, những trang giáo án viết lại nhiều lần, những ánh mắt trẻ thơ chờ đợi. Thầy tin, nếu các em ôn thi bằng sự nghiêm túc như khi soạn một bài giảng tốt, cánh cửa ấy sẽ mở.
Chúc các em ôn tập hiệu quả, thi cử thuận lợi, và sớm được gọi bằng hai tiếng thân thương: "Thưa cô", "Thưa thầy".
Ôn thi vững vàng, sự nghiệp bền lâu.
Ban chuyên môn Công Viên Chức
congvienchuc.com