Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
CẨM NANG KỲ THI

Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027

Mới · 3 lượt tải · 3 MB

Miễn phí

Ôn thi viên chức giáo viên 2027 . Cẩm nang chọn lọc từ đội ngũ giáo viên công chức viên chức giàu kinh nghiệm thực tế . Cẩm nang chọn lọc các thông tư nghị định mới nhất

Đọc trực tuyến

111 trang · hiển thị đúng như bản gốc. Chạm vào trang để phóng to.

Trang 1 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 1 / 111
Trang 2 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 2 / 111
Trang 3 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 3 / 111
Trang 4 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 4 / 111
Trang 5 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 5 / 111
Trang 6 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 6 / 111
Trang 7 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 7 / 111
Trang 8 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 8 / 111
Trang 9 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 9 / 111
Trang 10 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 10 / 111
Trang 11 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 11 / 111
Trang 12 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 12 / 111
Trang 13 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 13 / 111
Trang 14 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 14 / 111
Trang 15 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 15 / 111
Trang 16 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 16 / 111
Trang 17 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 17 / 111
Trang 18 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 18 / 111
Trang 19 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 19 / 111
Trang 20 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 20 / 111
Trang 21 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 21 / 111
Trang 22 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 22 / 111
Trang 23 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 23 / 111
Trang 24 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 24 / 111
Trang 25 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 25 / 111
Trang 26 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 26 / 111
Trang 27 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 27 / 111
Trang 28 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 28 / 111
Trang 29 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 29 / 111
Trang 30 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 30 / 111
Trang 31 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 31 / 111
Trang 32 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 32 / 111
Trang 33 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 33 / 111
Trang 34 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 34 / 111
Trang 35 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 35 / 111
Trang 36 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 36 / 111
Trang 37 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 37 / 111
Trang 38 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 38 / 111
Trang 39 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 39 / 111
Trang 40 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 40 / 111
Trang 41 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 41 / 111
Trang 42 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 42 / 111
Trang 43 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 43 / 111
Trang 44 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 44 / 111
Trang 45 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 45 / 111
Trang 46 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 46 / 111
Trang 47 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 47 / 111
Trang 48 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 48 / 111
Trang 49 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 49 / 111
Trang 50 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 50 / 111
Trang 51 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 51 / 111
Trang 52 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 52 / 111
Trang 53 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 53 / 111
Trang 54 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 54 / 111
Trang 55 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 55 / 111
Trang 56 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 56 / 111
Trang 57 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 57 / 111
Trang 58 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 58 / 111
Trang 59 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 59 / 111
Trang 60 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 60 / 111
Trang 61 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 61 / 111
Trang 62 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 62 / 111
Trang 63 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 63 / 111
Trang 64 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 64 / 111
Trang 65 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 65 / 111
Trang 66 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 66 / 111
Trang 67 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 67 / 111
Trang 68 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 68 / 111
Trang 69 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 69 / 111
Trang 70 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 70 / 111
Trang 71 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 71 / 111
Trang 72 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 72 / 111
Trang 73 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 73 / 111
Trang 74 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 74 / 111
Trang 75 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 75 / 111
Trang 76 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 76 / 111
Trang 77 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 77 / 111
Trang 78 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 78 / 111
Trang 79 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 79 / 111
Trang 80 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 80 / 111
Trang 81 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 81 / 111
Trang 82 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 82 / 111
Trang 83 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 83 / 111
Trang 84 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 84 / 111
Trang 85 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 85 / 111
Trang 86 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 86 / 111
Trang 87 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 87 / 111
Trang 88 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 88 / 111
Trang 89 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 89 / 111
Trang 90 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 90 / 111
Trang 91 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 91 / 111
Trang 92 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 92 / 111
Trang 93 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 93 / 111
Trang 94 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 94 / 111
Trang 95 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 95 / 111
Trang 96 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 96 / 111
Trang 97 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 97 / 111
Trang 98 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 98 / 111
Trang 99 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 99 / 111
Trang 100 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 100 / 111
Trang 101 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 101 / 111
Trang 102 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 102 / 111
Trang 103 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 103 / 111
Trang 104 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 104 / 111
Trang 105 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 105 / 111
Trang 106 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 106 / 111
Trang 107 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 107 / 111
Trang 108 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 108 / 111
Trang 109 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 109 / 111
Trang 110 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 110 / 111
Trang 111 – Cẩm nang ôn thi viên chức giáo viên 2027
Trang 111 / 111

Tài liệu do Công Viên Chức kiểm duyệt · Nguồn: Công Viên Chức biên soạn.

Lưu ý về căn cứ pháp lý (cập nhật 02/11/2026):
20/2018/TT-BGDĐT (được nhắc tới trong tài liệu) đã hết hiệu lực, được thay thế bởi 30/2026/TT-BGDĐT.
26/2018/TT-BGDĐT (được nhắc tới trong tài liệu) đã hết hiệu lực, được thay thế bởi 28/2026/TT-BGDĐT.
123/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi 43/2019/QH14-123/2025/QH15 - đối chiếu nội dung mới.
43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi 43/2019/QH14-123/2025/QH15 - đối chiếu nội dung mới.

CẨM NANG ÔN THI VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN 2027

Biên soạn: Ban chuyên môn Công Viên Chức

Phát hành điện tử bởi congvienchuc.com – nền tảng ôn thi công chức, viên chức: đề thi thử, ngân hàng câu hỏi, văn bản pháp luật, tin tuyển dụng.

Khổ sách A5 (148 × 210 mm). Phiên bản 2027 – nội dung cập nhật đến tháng 11/2026.

Tài liệu mang tính tham khảo, phục vụ ôn tập. Các trích dẫn văn bản pháp luật được dẫn nguồn trực tiếp từ cổng thông tin chính thống; bạn nên đối chiếu văn bản gốc và thông báo tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng nơi mình dự thi.

CÔNG VIÊN CHỨC congvienchuc.com

MỤC LỤC

Lời ngỏ của người thầy 4

PHẦN I · HIỂU ĐÚNG KỲ THI GIÁO VIÊN 2027

01 Bức tranh tuyển dụng giáo viên từ 2026 8

02 Cấu trúc đề thi theo Nghị định 93/2026 11

03 Bản đồ kiến thức và chiến lược ôn 15

PHẦN II · LUẬT NHÀ GIÁO 2025

04 Tổng quan và quy định chung (Điều 1 – 6) 20

05 Hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ (Điều 7 – 11) 24

06 Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22) 29

07 Tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42) 34

PHẦN III · LUẬT VIÊN CHỨC 2025 CHO GIÁO VIÊN

08 Viên chức là ai, được gì, cấm gì 41

09 Tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật viên chức 46

PHẦN IV · CHÍNH SÁCH LỚN CỦA NGÀNH GIÁO DỤC

10 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248 51

11 Nghị quyết 71-NQ/TW và chủ trương của Đảng 53

12 Quy tắc ứng xử và chuẩn nghề nghiệp 56

13 Dạy thêm, học thêm và chế độ làm việc 59

PHẦN V · KỸ THUẬT LÀM BÀI VÀ 120 CÂU LUYỆN TẬP

14 Mẹo làm bài kiến thức chung và ngoại ngữ 64

15 Bảng con số vàng 68

16 120 câu trắc nghiệm theo chủ đề 70

17 Đáp án và giải thích 101

PHẦN VI · LỘ TRÌNH ÔN VÀ HÀNH TRANG NGÀY THI

18 Lộ trình 30 ngày, sổ lỗi và hành trang 111

19 Chuẩn bị cho vòng 2 thực hành sư phạm 114

20 Lời kết của người thầy 116

LỜI NGỎ
Lời ngỏ của người thầy
Đọc trang này trước khi mở bất kỳ văn bản luật nào

Các bạn giáo sinh, các thầy cô hợp đồng thân mến,

Thầy đứng bục giảng hơn hai mươi năm, và cũng ngần ấy năm ngồi cùng học trò ôn thi tuyển dụng giáo viên. Thầy đã gặp đủ cả: cô sinh viên sư phạm mầm non vừa nhận bằng, anh giáo viên hợp đồng dạy Toán ở trường vùng cao đã bảy năm, chị giáo viên tiếng Anh trường tư muốn vào trường công, cả những người đã thi ba lần vẫn chưa qua vòng 1. Ai cũng hỏi thầy một câu giống nhau: "Thầy ơi, chuyên môn em vững, sao cứ rớt phần kiến thức chung?"

Câu trả lời của thầy chưa bao giờ đổi: vì các em ôn sai văn bản và ôn sai cách.

Những năm trước, đề thi giáo viên chủ yếu hỏi Luật Viên chức và Luật Giáo dục. Từ năm 2026, mọi thứ đã khác. Ngành giáo dục có hẳn một đạo luật riêng là Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15. Chính phủ ban hành Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định riêng cách thi tuyển nhà giáo. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trở thành người tuyển dụng giáo viên. Luật Viên chức cũng được thay mới bằng Luật số 129/2025/QH15. Nếu em còn ôn bằng bộ đề cũ năm 2022, 2023, rất nhiều đáp án trong đó đã sai.

LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Đề kiến thức chung tuyển giáo viên theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP hỏi bốn mảng: pháp luật về nhà giáo; chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của ngành giáo dục; hiểu biết về vị trí việc làm dự tuyển. Cuốn sách này được xây dựng đúng theo bốn mảng ấy.

Cuốn cẩm nang này không chép lại luật cho dày. Thầy gom những gì thầy giảng trên lớp: điều nào hay ra đề, chỗ nào học trò hay nhầm, mẹo nào giúp nhớ lâu, và cách làm bài để không mất điểm oan. Giọng văn là giọng thầy nói với trò, vì thầy tin rằng điều gì được giảng bằng sự gần gũi thì sẽ ở lại lâu trong trí nhớ.

Cuốn sách này dành cho ai

• Sinh viên sư phạm sắp tốt nghiệp, chuẩn bị thi tuyển giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT năm 2027.

• Giáo viên đang làm hợp đồng ở trường công lập muốn thi chính thức.

• Giáo viên trường ngoài công lập muốn chuyển sang trường công.

• Người có bằng cử nhân chuyên ngành, đã có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, muốn vào nghề dạy học.

• Tổ trưởng chuyên môn, cán bộ quản lý cần tài liệu tóm lược để hướng dẫn đồng nghiệp trẻ.

Cấu trúc sách

Sách gồm sáu phần. Phần I giúp em hiểu đúng kỳ thi giáo viên 2027. Phần II là "xương sống": Luật Nhà giáo 2025 theo từng chương. Phần III tóm gọn Luật Viên chức 2025 và quy định kỷ luật, vì giáo viên trường công vẫn là viên chức. Phần IV là chính sách lớn của ngành: Luật Giáo dục sửa đổi, Nghị quyết 71-NQ/TW, Nghị quyết 248/2025/QH15, quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm học thêm. Phần V là kỹ thuật làm bài và 120 câu hỏi có đáp án. Phần VI là lộ trình 30 ngày và lời dặn trước giờ thi.

MẸO CỦA THẦY
Cách đọc sách hiệu quả nhất
Đọc lướt toàn bộ một lượt trong 3 ngày để thấy bức tranh chung. Sau đó học kỹ từng chương, mỗi chương làm ngay phần câu hỏi tương ứng ở Phần V. Những ô "Thầy dặn nhớ" màu vàng là phần đáng giá nhất, hãy chép chúng ra sổ tay.

Thầy và Ban chuyên môn Công Viên Chức

congvienchuc.com

Tháng 11 năm 2026

Luyện đề kiến thức chung giáo viên miễn phí
Đề thi thử vòng 1 tuyển dụng giáo viên 2027 theo luật mới
congvienchuc.com
CHƯƠNG 01
Bức tranh tuyển dụng giáo viên từ 2026
Một đạo luật riêng, một nghị định riêng, một đầu mối mới

Các em ạ, thầy hay ví năm 2025 là năm ngành giáo dục "đổi áo". Chỉ trong sáu tháng, Quốc hội thông qua Luật Nhà giáo, Luật Viên chức mới, Luật sửa đổi Luật Giáo dục và một nghị quyết về cơ chế đặc thù cho giáo dục. Sang năm 2026, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hàng loạt văn bản hướng dẫn. Năm 2027 là năm đầu tiên các kỳ tuyển dụng giáo viên áp dụng trọn vẹn hệ thống văn bản mới này.

Bảng văn bản em bắt buộc phải thuộc

Văn bảnNgày thông qua, ban hànhHiệu lực
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH1516/6/202501/01/2026
Luật sửa đổi Luật Giáo dục số 123/2025/QH1510/12/202501/01/2026
Nghị quyết 248/2025/QH15 về cơ chế đặc thù, vượt trội cho giáo dục10/12/202501/01/2026
Luật Viên chức số 129/2025/QH1510/12/202501/7/2026
Nghị quyết 71-NQ/TW của Bộ Chính trị22/8/2025Từ ngày ký
Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo20/01/202620/01/2026
Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT về quy tắc ứng xử của nhà giáo30/01/202630/01/2026
Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo31/3/2026Từ ngày ký
Thông tư 28/2026 (mầm non), 30/2026 (phổ thông) về chuẩn nghề nghiệp04/202604/2026
Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng viên chức30/6/202601/7/2026

Nguồn: LuatVietnam – Luật Nhà giáo 2025 số 73/2025/QH15; LuatVietnam – Luật Giáo dục sửa đổi 2025; Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị quyết 248/2025/QH15; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Viên chức số 129/2025/QH15; LuatVietnam – Nghị định 93/2026/NĐ-CP; Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị định 259/2026/NĐ-CP

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Ba con số "01/01/2026" đi cùng nhau: Luật Nhà giáo, Luật Giáo dục sửa đổi, Nghị quyết 248 cùng có hiệu lực từ 01/01/2026. Riêng Luật Viên chức mới có hiệu lực từ 01/7/2026. Thầy gọi là "ba anh em đầu năm, một anh giữa năm".

Ai là người tuyển dụng giáo viên

Đây là điểm mới mà nhiều em chưa để ý. Theo Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập trên địa bàn. Thông tư được ban hành để thực hiện điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15.

Mục tiêu được nêu rất rõ: khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ, bảo đảm "ở đâu có học sinh, ở đó có giáo viên".

Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo; Báo Chính phủ – Quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo

TÌNH HUỐNG
Câu hỏi học trò hay hỏi thầy
"Thầy ơi, vậy em nộp hồ sơ ở Phòng Giáo dục huyện như trước được không?" Thầy trả lời: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện, và từ 2026 người tuyển dụng giáo viên công lập mầm non, phổ thông là Giám đốc Sở GDĐT. Em hãy theo dõi thông báo của Sở GDĐT tỉnh, thành phố nơi em muốn dự tuyển. Hồ sơ thường nộp trực tuyến theo hướng dẫn trong thông báo.

Vì sao Luật Nhà giáo quan trọng đến thế

Trước đây, quy định về giáo viên nằm rải rác ở Luật Giáo dục, Luật Viên chức và hàng chục thông tư. Luật Nhà giáo gom tất cả về một mối: chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, điều động, tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luật. Luật áp dụng cho cả nhà giáo công lập và ngoài công lập. Trong đề thi kiến thức chung, thầy ước tính phần Luật Nhà giáo và văn bản hướng dẫn chiếm gần một nửa số câu.

MẸO CỦA THẦY
Lời khuyên của thầy
Nếu chỉ còn một tuần, hãy dồn sức vào Luật Nhà giáo (Phần II) và Nghị định 93/2026 (Chương 02). Đây là hai văn bản "mới tinh", người ra đề chắc chắn khai thác nhiều, còn phần lớn thí sinh lại ôn chưa kỹ.
CHƯƠNG 02
Cấu trúc đề thi theo Nghị định 93/2026
Hiểu luật chơi để không mất điểm oan

Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký. Chương về tuyển dụng của Nghị định này là chương em phải đọc kỹ nhất, vì nó chính là "luật chơi" của kỳ thi.

Hai hình thức: thi tuyển và xét tuyển

Theo Điều 14 Luật Nhà giáo, việc tuyển dụng nhà giáo được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, và phải có nội dung thực hành sư phạm. Đây là đặc trưng riêng của nghề giáo: không ai trúng tuyển giáo viên mà chưa từng đứng trước học trò trong phòng thi.

Vòng 1: thi trắc nghiệm trên máy tính

Phần thiNội dungSố câuThời gian
Phần I. Kiến thức chungPháp luật về nhà giáo; chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật ngành giáo dục; hiểu biết về vị trí việc làm60 câu60 phút
Phần II. Ngoại ngữTiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác, tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí30 câu30 phút

Điều kiện qua vòng 1: trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần thi. Kết quả vòng 1 không cộng vào vòng 2, chỉ là "vé vào cửa".

Nguồn: Cổng PBGDPL Cần Thơ – Quy định về thi tuyển nhà giáo; Cổng TTĐT Hưng Yên – Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"60 – 60, 30 – 30, mỗi phần một nửa": 60 câu kiến thức chung làm trong 60 phút; 30 câu ngoại ngữ làm trong 30 phút; mỗi phần phải đúng từ 50% trở lên. Tức là tối thiểu 30 câu kiến thức chung và 15 câu ngoại ngữ.
LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Nhiều em nghĩ kiến thức chung tốt sẽ "gánh" được ngoại ngữ. Không được. Hai phần tính riêng: kiến thức chung đúng 55/60 mà ngoại ngữ chỉ đúng 14/30 vẫn trượt vòng 1. Hãy dành ít nhất một phần ba thời gian ôn cho ngoại ngữ.

Vòng 2: thực hành sư phạm

Vòng 2 kiểm tra năng lực sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu vị trí việc làm. Người đứng đầu cơ quan tuyển dụng chọn một trong các hình thức:

• Vấn đáp: 30 phút, trong đó thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị.

• Thực hành giảng dạy hoặc giáo dục: thời gian do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định.

• Thi viết: trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp, thời gian 180 phút.

Thang điểm vòng 2 là 100 điểm.

TÌNH HUỐNG
Ví dụ thực tế năm 2026
Ninh Bình tuyển gần 1.800 giáo viên cho năm học mới. Vòng 2 là thực hành giảng dạy, mỗi thí sinh trình bày bài giảng không quá 20 phút, phải đạt từ 50 điểm trở lên và không phúc khảo kết quả vòng 2. Đây là một cách tổ chức cụ thể; mỗi tỉnh có thể quy định chi tiết khác nhau trong thông báo.

Nguồn: Dân trí – Ninh Bình tuyển gần 1.800 giáo viên cho năm học mới

Xét tuyển nhà giáo

Xét tuyển cũng gồm hai vòng. Vòng 1 kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn tại Phiếu đăng ký dự tuyển; đủ điều kiện mới vào vòng 2. Vòng 2 xét tuyển thực hiện như vòng 2 thi tuyển, tức là vẫn thực hành sư phạm.

Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Chính phủ quy định xét tuyển nhà giáo

Điểm ưu tiên riêng của nghề giáo

Điều 6 Nghị định 93/2026 có một ưu tiên rất "đặc sản" của ngành: người đã có thời gian giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên ở vị trí việc làm phù hợp, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (được cộng dồn), được cộng 05 điểm vào kết quả vòng 2. Ưu tiên tương tự áp dụng với người có kỹ năng nghề bậc 4 hoặc có từ 03 năm làm việc thực tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Các đối tượng ưu tiên khác (anh hùng, thương binh, người dân tộc thiểu số, con liệt sĩ, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự...) thực hiện theo pháp luật về viên chức. Người thuộc nhiều diện ưu tiên chỉ được cộng một mức cao nhất.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Ba năm dạy, năm điểm cộng": đủ 36 tháng giảng dạy phù hợp, có BHXH bắt buộc, cộng 5 điểm vào vòng 2. Đây là câu trả lời cho câu hỏi muôn thuở của giáo viên hợp đồng: "Bao nhiêu năm dạy thì được cộng điểm?".

Nguồn: LuatVietnam – Nghị định 93/2026/NĐ-CP; LuatVietnam – Những ai được cộng điểm ưu tiên khi tuyển dụng viên chức

Trúng tuyển

Việc xác định người trúng tuyển thực hiện theo pháp luật về viên chức: có kết quả vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên, lấy từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu. Kết quả thi không bảo lưu cho kỳ sau.

CHƯƠNG 03
Bản đồ kiến thức và chiến lược ôn
Ôn đúng trọng tâm, đỡ một nửa công sức

Thầy vẫn nói với học trò: đề 60 câu không phải là 60 câu đố ngẫu nhiên. Nó được "rải" theo bốn mảng mà Nghị định 93 đã ghi rõ. Biết mỗi mảng nặng bao nhiêu thì em biết nên dồn sức vào đâu.

Bản đồ bốn mảng kiến thức

MảngVăn bản chínhƯớc lượng tỷ trọng
Pháp luật về nhà giáoLuật Nhà giáo 73/2025, Nghị định 93/2026, Luật Viên chức 129/2025, Nghị định 259/2026, Nghị định kỷ luật viên chức40 – 45%
Chính sách, pháp luật ngànhLuật Giáo dục sửa đổi 2025, Nghị quyết 248/2025, quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm, chế độ làm việc30 – 35%
Chủ trương của ĐảngNghị quyết 71-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XIV, Hiến pháp10 – 15%
Vị trí việc làmNhiệm vụ của giáo viên theo cấp học, chương trình giáo dục phổ thông10%
LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Tỷ trọng trên là kinh nghiệm của thầy qua các đề thi thử và đề được chia sẻ, không phải quy định chính thức. Mỗi Hội đồng tuyển dụng có thể ra đề khác nhau. Hãy dùng bảng này để phân bổ thời gian, không phải để bỏ hẳn mảng nào.

Ba sai lầm kinh điển của thí sinh giáo viên

• Chủ quan vì "mình là dân sư phạm": kiến thức tâm lý, giáo dục học không giúp được nhiều ở vòng 1. Đề hỏi luật, hỏi con số, hỏi thẩm quyền.

• Ôn đề cũ: đề trước 2026 hỏi Luật Viên chức 2010, Luật Giáo dục 2019 chưa sửa, Quyết định 16/2008 về đạo đức nhà giáo. Những văn bản đó đã được thay thế hoặc sửa đổi.

• Bỏ ngoại ngữ đến tuần cuối: ngoại ngữ là phần rớt nhiều nhất ở vòng 1 thi giáo viên. Mỗi ngày 20 phút là đủ, nhưng phải đều.

Phương pháp "ba lần chạm"

Thầy dạy học trò học mỗi văn bản qua ba lần chạm:

• Lần 1 – Đọc hiểu: đọc chương trong sách này, gạch chân con số, chủ thể, mốc thời gian.

• Lần 2 – Tự hỏi: gấp sách, tự đặt câu hỏi "ai, bao nhiêu, khi nào, được hay không được".

• Lần 3 – Luyện đề: làm câu hỏi ở Phần V, sai câu nào ghi vào sổ lỗi kèm số Điều.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Bốn câu hỏi vàng để "mổ" một điều luật: Ai làm? Bao nhiêu? Khi nào? Được hay cấm? Đề trắc nghiệm gần như luôn hỏi một trong bốn ý này.

Lộ trình ôn 30 ngày chi tiết có ở Chương 18: tuần 1 dành cho Luật Nhà giáo, tuần 2 cho Luật Viên chức và Luật Giáo dục, tuần 3 cho các nghị quyết và thông tư, tuần cuối luyện đề.

CHƯƠNG 04
Tổng quan và quy định chung (Điều 1 – 6)
Nhìn cả khu rừng trước khi ngắm từng cái cây

Các em ạ, thầy đã chờ đạo luật này gần hai mươi năm. Lần đầu tiên, nghề dạy học có một luật riêng, nói rõ nhà giáo là ai, được gì, phải làm gì, và được xã hội bảo vệ thế nào. Khi đọc luật này, thầy mong các em đọc không chỉ bằng con mắt của thí sinh, mà bằng con mắt của một người sắp bước vào nghề.

Thẻ căn cước của luật

Thông tinNội dung
Số hiệu73/2025/QH15
Ngày thông qua16/6/2025, Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
Người kýChủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn
Hiệu lực01/01/2026
Cấu trúc9 chương, 42 điều
Văn bản hướng dẫn chínhNghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026

Nguồn: LuatVietnam – Luật Nhà giáo 2025 số 73/2025/QH15; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Nhà giáo; Kiểm toán Nhà nước – Tài liệu giới thiệu Luật Nhà giáo

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"73 – 16/6 – 9 – 42 – 1/1". Thầy cho học trò đọc như số điện thoại: "bảy ba, mười sáu tháng sáu, chín chương, bốn hai điều, một tháng một". Đọc to ba lần mỗi sáng, một tuần là thuộc.

Chín chương, một sơ đồ

ChươngTên chươngĐiều
INhững quy định chung1 – 6
IIHoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo7 – 11
IIIChức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo12 – 13
IVTuyển dụng, sử dụng nhà giáo14 – 22
VChính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo23 – 27
VIĐào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế28 – 31
VIITôn vinh, khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm32 – 37
VIIIQuản lý nhà giáo38 – 39
IXĐiều khoản thi hành40 – 42

Điều 1 – 2. Phạm vi và đối tượng

Luật quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ; chức danh, chuẩn nghề nghiệp; tuyển dụng, sử dụng; tiền lương, đãi ngộ; đào tạo, bồi dưỡng, hợp tác quốc tế; tôn vinh, khen thưởng, xử lý vi phạm; quản lý nhà giáo. Đối tượng áp dụng là nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, gồm cả công lập và ngoài công lập.

Điều 3. Vị trí, vai trò của nhà giáo

Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh.

Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; có vai trò quan trọng trong xây dựng nguồn nhân lực, xã hội học tập, xã hội số và nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Đề hay đánh tráo hai cụm từ: nhà giáo là "lực lượng nòng cốt" của ngành (không phải "lực lượng chủ yếu" hay "lực lượng tiên phong"), và có "vai trò quyết định" trong bảo đảm chất lượng giáo dục (không phải "vai trò quan trọng nhất"). Thuộc nguyên văn hai cụm này.

Điều 4. Chín thuật ngữ cần hiểu

Thuật ngữHiểu ngắn gọn
Giáo viênDạy chương trình mầm non, phổ thông, GDTX, dự bị đại học, giáo dục đặc biệt cho người khuyết tật; trình độ sơ cấp, trung cấp
Giảng viênDạy từ trình độ cao đẳng trở lên; dạy trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang
Cơ sở GD ngoài công lậpCơ sở giáo dục dân lập, tư thục
Người đứng đầu cơ sở GDHiệu trưởng, giám đốc
Điều độngChuyển nhà giáo theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Thuyên chuyểnNhà giáo chuyển đi theo nguyện vọng cá nhân
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Phân biệt bằng một chữ: điều động = "cấp trên muốn"; thuyên chuyển = "mình muốn". Và một mốc: giáo viên dạy đến trung cấp, giảng viên dạy từ cao đẳng trở lên.

Điều 5. Sáu nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo

• Phù hợp chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

• Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ.

• Thực hiện bình đẳng giới.

• Tôn trọng, bảo đảm quyền tự chủ, sáng tạo trong hoạt động chuyên môn.

• Phân quyền, phân cấp; phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

• Tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.

Điều 6. Chín chính sách của Nhà nước

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ; thu hút, trọng dụng người tài; thu hút nhà giáo về vùng khó khăn; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm nhà giáo; ưu tiên về tiền lương, đãi ngộ; khuyến khích đổi mới, sáng tạo; hỗ trợ phát triển nghề nghiệp liên tục; hợp tác quốc tế; huy động nguồn lực xã hội.

Căn cứ: Điều 1 – Điều 6 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15

CHƯƠNG 05
Hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ (Điều 7 – 11)
"Mỏ điểm" của đề thi

Chương II là chương thầy dặn học trò học kỹ nhất, vì nó gần với công việc hằng ngày của người giáo viên và rất dễ ra câu hỏi tình huống.

Điều 7. Năm nội dung hoạt động nghề nghiệp

Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua giảng dạy, giáo dục và nêu gương. Gồm năm nội dung:

• Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học.

• Học tập, bồi dưỡng.

• Nghiên cứu khoa học.

• Phục vụ cộng đồng.

• Hoạt động chuyên môn khác.

Hai nội dung đầu (giảng dạy và học tập, bồi dưỡng) được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Dạy – Học – Nghiên – Phục – Khác": Dạy học, Học tập bồi dưỡng, Nghiên cứu khoa học, Phục vụ cộng đồng, Chuyên môn khác.

Điều 7 còn phân nhiệm vụ theo cấp: giáo viên mầm non thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non; giáo viên tiểu học, THCS, THPT, dự bị đại học giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông.

Điều 8. Quyền của nhà giáo

Nhà giáo trường công lập hưởng quyền theo pháp luật về viên chức; nhà giáo trường ngoài công lập hưởng quyền theo pháp luật về lao động. Ngoài ra, nhà giáo còn có sáu quyền riêng:

• Giảng dạy phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình; lựa chọn tài liệu, học liệu; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, kỷ luật người học.

• Nghiên cứu khoa học, chuyển giao sản phẩm nghiên cứu.

• Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng.

• Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác.

• Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

• Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại cơ quan, đơn vị khác theo quy định.

MẸO CỦA THẦY
Thầy giải thích quyền "chủ động phân phối thời lượng"
Đây là điểm rất mới, gắn với tinh thần Chương trình giáo dục phổ thông 2018: giáo viên không còn "dạy theo phân phối chương trình cứng" mà được chủ động sắp xếp nội dung, thời lượng theo chương trình giáo dục. Đề có thể hỏi: "Quyền chủ động phân phối thời lượng thuộc về ai?". Đáp án: nhà giáo.

Điều 9. Nghĩa vụ của nhà giáo

Ngoài nghĩa vụ của viên chức hoặc người lao động, nhà giáo còn có sáu nghĩa vụ:

• Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình giáo dục.

• Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương; bảo đảm liêm chính học thuật.

• Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu người học.

• Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học.

• Nghiên cứu khoa học; áp dụng khoa học giáo dục; tiếp cận công nghệ mới.

• Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Bốn tính từ của môi trường giáo dục theo Điều 9: "An – Dân – Đổi – Sáng" (an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo). Phương án nhiễu hay gặp là "thân thiện, tích cực". Cụm "trường học thân thiện, học sinh tích cực" là phong trào cũ, không phải câu chữ của Luật Nhà giáo.

Điều 10. Đạo đức nhà giáo

Quy định về đạo đức nhà giáo gồm các quy tắc ứng xử của nhà giáo trong mối quan hệ với người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng. Người ban hành quy tắc ứng xử là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy tắc ấy chính là Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT mà thầy phân tích ở Chương 12.

Điều 11. Những việc không được làm

Nhà giáo trường công lập không được làm những việc viên chức không được làm. Ngoài ra, mọi nhà giáo không được:

Việc cấmGhi nhớ
Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thứcCông bằng
Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả tuyển sinh, đánh giá người họcTrung thực
Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thứcDạy thêm
Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy địnhThu chi
Lợi dụng chức danh nhà giáo để vi phạm pháp luậtDanh nghĩa
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Năm việc cấm, thầy gói thành "Phân – Gian – Ép học – Ép tiền – Lợi dụng". Hai chữ "ép" là chỗ báo chí và đề thi quan tâm nhất.

Những việc người khác không được làm với nhà giáo

Đây là điểm thể hiện tinh thần bảo vệ nhà giáo. Tổ chức, cá nhân không được:

• Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo.

• Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

TÌNH HUỐNG
Tình huống
Một phụ huynh quay video đoạn cô giáo nhắc nhở học sinh rồi đăng lên mạng xã hội kèm lời kết luận cô "bạo hành học sinh", trong khi nhà trường và cơ quan chức năng chưa xác minh. Theo khoản 3 Điều 11 Luật Nhà giáo, đây là hành vi đăng tải thông tin mang tính quy kết khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, là việc không được làm. Nếu xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm nhà giáo, người đó có thể bị xử lý theo Điều 37.

Căn cứ: Điều 7 – Điều 11 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Kiểm toán Nhà nước – Tài liệu giới thiệu Luật Nhà giáo

Ngân hàng câu hỏi Luật Nhà giáo 2025
Ôn từng điều, từng chương, có giải thích căn cứ
congvienchuc.com
CHƯƠNG 06
Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22)
Những con số nhỏ, những câu hỏi lớn

Điều 12 – 13. Chức danh và chuẩn nghề nghiệp

Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo. Nghị định 93/2026 quy định các chức danh giáo viên: mầm non, tiểu học, THCS, THPT, dự bị đại học, giáo dục thường xuyên, sơ cấp, trung học nghề, trung cấp. Chức danh giảng viên gồm giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp (và phó giáo sư, giáo sư đối với giảng viên đại học).

Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống tiêu chuẩn theo từng chức danh, gồm ba tiêu chuẩn:

• Tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo.

• Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng.

• Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Chuẩn nghề nghiệp được áp dụng thống nhất cho cả công lập và ngoài công lập. Cơ quan, cơ sở giáo dục dùng chuẩn để tuyển dụng, bố trí, đánh giá, bồi dưỡng; nhà giáo dùng chuẩn để tự đánh giá và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định chi tiết (trừ trường của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng).

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Chuẩn nghề nghiệp = "Đức – Trình – Năng": đạo đức, trình độ, năng lực.

Nguồn: LuatVietnam – Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo

Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo

• Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp.

• Phương thức: thi tuyển hoặc xét tuyển, phải có thực hành sư phạm.

• Thẩm quyền: trường đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập và trường ngoài công lập do người đứng đầu cơ sở giáo dục tuyển dụng; trường lực lượng vũ trang theo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; các cơ sở còn lại theo quy định của Bộ trưởng Bộ GDĐT (đó là Thông tư 01/2026 giao Giám đốc Sở GDĐT).

• Ưu tiên: người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở vị trí việc làm phù hợp; trong giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm thực tế.

• Hợp đồng: hợp đồng làm việc (theo pháp luật viên chức) hoặc hợp đồng lao động (theo pháp luật lao động).

Ba nhóm người không được đăng ký tuyển dụng

• Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

• Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án; đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

• Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người.

LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Điểm thứ ba là quy định riêng, nghiêm hơn của nghề giáo: dù đã chấp hành xong án, người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự vẫn không được đăng ký tuyển dụng nhà giáo. Lý do là nhà giáo làm việc trực tiếp với trẻ em, học sinh.

Điều 15 – 16. Tiếp nhận và chế độ làm việc

Đối tượng tiếp nhận làm nhà giáo gồm các trường hợp được tiếp nhận làm viên chức và đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng (Điều 25). Cơ quan tuyển dụng kiểm tra điều kiện, tổ chức kiểm tra, sát hạch rồi quyết định tiếp nhận.

Chế độ làm việc gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác. Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định chi tiết chế độ làm việc theo cấp học.

Điều 17. Điều động nhà giáo

Bốn trường hợp điều động: sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc giải quyết thừa, thiếu; giải quyết chính sách sau thời gian công tác ở vùng khó khăn; hỗ trợ nâng cao chất lượng; theo yêu cầu chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.

Không điều động đối với:

• Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

• Nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

• Nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái, cử đi công tác ở vùng khó khăn.

• Nhà giáo chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo pháp luật phòng, chống tham nhũng.

Riêng ba nhóm đầu, vẫn điều động nếu nhà giáo có nguyện vọng.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Bầu bí, con nhỏ dưới 36 tháng, nhà khó, vợ chồng đang đi xa – không điều động, trừ khi tự nguyện".

Theo Nghị định 93/2026, Chủ tịch UBND cấp xã điều động nhà giáo giữa các trường trong phạm vi xã; Giám đốc Sở GDĐT điều động giữa các xã. Thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc.

Điều 18 – 19. Biệt phái và thuyên chuyển

Biệt phái nhà giáo công lập thực hiện theo pháp luật về viên chức. Thuyên chuyển phải được sự đồng ý của cả nơi đi và nơi đến. Không được thuyên chuyển khi:

• Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.

• Chưa đủ 03 năm công tác kể từ ngày được tuyển dụng, trừ trường hợp tự nguyện chuyển đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn.

Nghị định 93/2026 quy định hồ sơ thuyên chuyển có thể nộp qua Cổng Dịch vụ công, thời hạn giải quyết 30 ngày làm việc.

TÌNH HUỐNG
Tình huống
Cô Hạnh trúng tuyển giáo viên tiểu học ở một xã đồng bằng tháng 9/2025. Tháng 3/2027 cô xin thuyên chuyển về trường gần nhà ở xã bên. Cô chưa đủ 03 năm công tác nên không được thuyên chuyển. Nếu cô xin chuyển lên một trường ở xã đặc biệt khó khăn vùng núi, đây là trường hợp tự nguyện đến vùng khó khăn, nên được xem xét.

Điều 20 – 22. Dạy liên trường, quản lý, đánh giá

Dạy liên trường, liên cấp là việc nhà giáo được phân công giảng dạy đồng thời từ 02 cơ sở giáo dục trở lên, hoặc từ 02 cấp học trở lên trong trường nhiều cấp học. Nhà giáo giữ chức vụ quản lý nếu dạy đủ định mức thì được hưởng cả chế độ của nhà giáo.

Đánh giá nhà giáo định kỳ theo năm hoặc theo năm học; nội dung đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp; quy trình ở trường công lập theo pháp luật về viên chức.

Căn cứ: Điều 12 – Điều 22 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Cổng TTĐT Hưng Yên – Hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo

CHƯƠNG 07
Tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42)
Chương "tin vui" của nghề giáo

Điều 23. Lương cao nhất trong thang bậc hành chính sự nghiệp

Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp.

Đây là câu mà thầy nghĩ mọi giáo viên đều nên thuộc lòng. Ngoài lương, nhà giáo hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng. Nhà giáo mầm non, nhà giáo ở vùng khó khăn, trường chuyên biệt, giáo dục hòa nhập, ngành nghề đặc thù được hưởng chế độ cao hơn. Nếu chính sách đặc thù trùng nhau, chỉ hưởng một mức cao nhất.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Lương cao nhất, phụ cấp ưu đãi, mầm non và vùng khó cao hơn".

Điều 24 – 25. Hỗ trợ, thu hút

Chính sách hỗ trợ gồm: trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; chăm sóc sức khỏe định kỳ, sức khỏe nghề nghiệp; phụ cấp lưu động cho nhà giáo xóa mù chữ, phổ cập, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở điểm trường. Nhà giáo vùng khó khăn còn được thuê nhà ở công vụ hoặc bố trí chỗ ở tập thể, hỗ trợ tiền tàu xe.

Đối tượng thu hút, trọng dụng: người có trình độ cao, tài năng, năng khiếu đặc biệt, kỹ năng nghề cao; người đến vùng khó khăn; nhà giáo trong lĩnh vực trọng yếu.

Điều 26 – 27. Nghỉ hưu

Trường hợpQuy định
ChungTheo Bộ luật Lao động
Giáo viên mầm nonNếu có nguyện vọng, nghỉ hưu sớm hơn không quá 05 tuổi; có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên thì không bị giảm tỷ lệ lương hưu
Tiến sĩ (trường công lập)Nghỉ hưu muộn hơn không quá 05 tuổi
Phó giáo sưKhông quá 07 tuổi
Giáo sưKhông quá 10 tuổi

Trong thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nhà giáo không giữ chức vụ quản lý. Điều 40 Luật Nhà giáo sửa Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội để bảo đảm quyền lợi của giáo viên mầm non nghỉ hưu sớm.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Mầm non sớm 5, tiến sĩ muộn 5, phó giáo sư 7, giáo sư 10". Điều kiện không giảm lương hưu: 15 năm BHXH.
MẸO CỦA THẦY
Thông tin thời sự
Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường năm 2027 là nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng, tiếp tục tăng theo lộ trình đến 62 (nam) và 60 (nữ).

Nguồn: Cổng TTĐT Hà Tĩnh – Tuổi nghỉ hưu của giáo viên từ 2026

Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo

Đối tượngTrình độ chuẩn
Giáo viên mầm nonCao đẳng sư phạm trở lên
Giáo viên tiểu học, THCS, THPTCử nhân ngành đào tạo giáo viên phù hợp; hoặc cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
Giảng dạy trình độ đại họcThạc sĩ trở lên
Giảng dạy sau đại học, hướng dẫn luận văn, luận ánTiến sĩ
LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Câu bẫy kinh điển: "Người có bằng cử nhân Hóa học (không phải sư phạm) có đủ trình độ chuẩn dạy THPT không?". Đáp án: chưa đủ, cần thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

Điều 29 – 31. Đào tạo, bồi dưỡng, hợp tác quốc tế

Bốn loại chương trình: đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn và nâng cao; bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ quản lý; bồi dưỡng thường xuyên. Nhà nước hỗ trợ kinh phí. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục. Nhà giáo có trách nhiệm tự học, học tập suốt đời, phát triển nghề nghiệp liên tục.

Điều 32 – 34. Tôn vinh, khen thưởng

• Ngày 20 tháng 11 hằng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam (Điều 32).

• Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (Điều 33).

• Khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng; địa phương, cơ sở giáo dục có hình thức tôn vinh riêng.

Điều 35 – 37. Kỷ luật và bảo vệ nhà giáo

• Kỷ luật nhà giáo là viên chức theo pháp luật về viên chức; nhà giáo hợp đồng lao động theo pháp luật lao động.

• Việc kỷ luật không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học; phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín nhà giáo.

• Tạm đình chỉ giảng dạy do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trong thời hạn xem xét kỷ luật, nếu việc tiếp tục giảng dạy gây khó khăn cho việc xử lý hoặc ảnh hưởng tâm lý người học.

• Hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm nhà giáo bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự; nếu xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc khi nhà giáo đang làm nhiệm vụ thì phải xử lý nghiêm khắc.

Điều 38 – 42. Quản lý và thi hành

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhà giáo; Bộ GDĐT là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà giáo. Điều 39 liệt kê 11 nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục, từ kế hoạch phát triển, tuyển dụng, đánh giá đến tạo môi trường an toàn và giải quyết khiếu nại.

Điều khoản chuyển tiếp: kế hoạch tuyển dụng, thăng hạng đã duyệt trước 01/01/2026 được tiếp tục thực hiện trong 12 tháng; nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi cải cách tiền lương.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Dãy số chương cuối: "20/11 – 12 tháng – thâm niên giữ nguyên".

Căn cứ: Điều 23 – Điều 42 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Nhà giáo

CHƯƠNG 08
Viên chức là ai, được gì, cấm gì
Phần "dẫn chiếu" mà Luật Nhà giáo gửi gắm

Các em để ý: Điều 8, 9, 11, 18, 22, 35 của Luật Nhà giáo đều có câu "thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức". Nghĩa là muốn hiểu trọn quyền, nghĩa vụ, kỷ luật của giáo viên công lập, em bắt buộc phải nắm Luật Viên chức số 129/2025/QH15. Thầy chỉ chọn những gì giáo viên cần nhất.

Thẻ căn cước của luật

Thông tinNội dung
Số hiệu129/2025/QH15
Ngày thông qua10/12/2025, Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
Hiệu lực01/7/2026
Cấu trúc6 chương, 43 điều
Thay thếLuật Viên chức 2010, sửa đổi năm 2019

Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật Viên chức số 129/2025/QH15; Trung tâm Phục vụ Hành chính công Nghệ An – Toàn văn Luật Viên chức

Điều 1. Năm dấu hiệu của viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác.

Dấu hiệuNội dung đúngPhương án nhiễu hay gặp
Quốc tịchCông dân Việt Nam"Người cư trú tại Việt Nam"
Cách vàoTuyển dụng theo vị trí việc làm"Bổ nhiệm vào ngạch"
Nơi làmĐơn vị sự nghiệp công lập (trường công lập)"Cơ quan hành chính nhà nước"
Chế độHợp đồng làm việc"Hợp đồng lao động", "quyết định biên chế"
Nguồn lươngQuỹ tiền lương của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác"Ngân sách nhà nước"
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Công dân – Vị trí – Sự nghiệp – Hợp đồng – Quỹ lương". Trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT công lập đều là đơn vị sự nghiệp công lập.

Điểm mới lớn: không còn tập sự

Luật mới quản lý theo vị trí việc làm, người trúng tuyển phải đáp ứng ngay yêu cầu công việc, nên không còn chế độ tập sự. Đề cũ hỏi "giáo viên tập sự 12 tháng" nay đã sai.

LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Câu bẫy: "Giáo viên mới trúng tuyển năm 2027 phải tập sự bao lâu?". Đáp án đúng theo luật mới: không phải tập sự. Nếu đề có phương án "12 tháng" hay "6 tháng", đó là đáp án của luật cũ.

Nguồn: LuatVietnam – Bỏ chế độ tập sự đối với viên chức được tuyển dụng từ 01/7/2026

Điều 7 – 8. Nghĩa vụ của viên chức

Năm nghĩa vụ chung: trung thành với Đảng, Nhà nước; có đạo đức trong sáng, mẫu mực; chấp hành đường lối, pháp luật; bảo vệ bí mật nhà nước, tài sản công; tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử.

Nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp: thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; báo cáo khi phát hiện vi phạm pháp luật trong đơn vị; giữ đoàn kết; phục vụ Nhân dân không hách dịch, gây phiền hà; chỉ được ký hợp đồng làm việc với 01 đơn vị sự nghiệp công lập.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Trung – Đức – Chấp – Bảo – Tu" cho năm nghĩa vụ chung. Và nhớ con số: 01 hợp đồng làm việc, một trường công lập.

Điều 10. Bảy nhóm việc viên chức không được làm

NhómNội dung
Thái độ công việcTrốn tránh, đùn đẩy; gây bè phái; tự ý bỏ việc; tham gia đình công; phát tán thông tin sai lệch
Chính trị, văn hóaLợi dụng hoạt động nghề nghiệp tuyên truyền chống chủ trương, chính sách; phương hại thuần phong mỹ tục
Tham nhũngTham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu
Tài sảnSử dụng tài sản công trái pháp luật
Phân biệt đối xửDân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, thành phần xã hội
Danh dự người khácXúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín người khác
Luật khácTheo pháp luật phòng, chống tham nhũng, tiết kiệm, bí mật nhà nước...
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Thái – Chính – Tham – Tài – Phân – Danh – Luật". Ghép với 5 việc cấm riêng của Luật Nhà giáo là em có đủ "bản đồ cấm" của giáo viên công lập.

Điều 11 – 14. Quyền của viên chức

• Được pháp luật bảo vệ; đối xử bình đẳng; được đào tạo, bồi dưỡng; được bảo đảm điều kiện làm việc.

• Được quyết định vấn đề chuyên môn; được từ chối nhiệm vụ trái pháp luật.

• Hai quyền mới: được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc và được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm.

• Hưởng lương, thưởng theo kết quả, hiệu quả công việc theo vị trí việc làm.

• Được ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị khác; hành nghề cá nhân; góp vốn, tham gia quản lý cơ sở giáo dục ngoài công lập, nếu pháp luật ngành không cấm và không xung đột lợi ích.

• Nghỉ hằng năm, lễ, tết theo pháp luật lao động; giáo viên còn có nghỉ hè theo Luật Nhà giáo.

Nguồn: Công đoàn Quảng Ngãi – Một số điểm mới của Luật Viên chức 2025; Cổng PBGDPL Cần Thơ – Nhiều thay đổi đáng chú ý của Luật Viên chức

TÌNH HUỐNG
Tình huống giáo viên hay gặp
Thầy Nam, giáo viên Toán THCS công lập, muốn buổi tối dạy ở một trung tâm ngoại ngữ, tin học có giấy phép. Theo Luật Viên chức, thầy có thể ký hợp đồng với trung tâm nếu không xung đột lợi ích, không trái hợp đồng làm việc. Nhưng theo Thông tư 29/2024 về dạy thêm, thầy không được dạy thêm có thu tiền cho chính học sinh mình đang được phân công dạy ở trường, và không được tham gia quản lý, điều hành cơ sở dạy thêm. Luật chung cho phép, luật ngành thu hẹp lại.
CHƯƠNG 09
Tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật viên chức
Những con số mà đề rất thích hỏi

Điều kiện dự tuyển viên chức

Được dự tuyểnKhông được dự tuyển
Có 01 quốc tịch Việt Nam, đang cư trú tại Việt NamMất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Đủ 18 tuổi trở lênĐang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; đủ sức khỏeĐã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích
Đáp ứng điều kiện của vị trí việc làmĐang ở cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc
LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Với giáo viên, em phải cộng thêm điều cấm riêng của Điều 14 Luật Nhà giáo: người đã có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự thì không được đăng ký, kể cả khi đã được xóa án tích.

Nghị định 259/2026 – khung chung

Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, quy định tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức. Với nhà giáo, phần thi tuyển được quy định riêng tại Nghị định 93/2026 (Chương 02), còn các nội dung như xác định trúng tuyển, ưu tiên chung, hồ sơ thực hiện theo pháp luật viên chức. Các nhóm được xét tuyển gồm: người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm ở vùng đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực giáo dục, y tế...; người học theo chế độ cử tuyển; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, người có tài năng.

Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị định 259/2026/NĐ-CP; Cổng TTĐT Hà Tĩnh – Các trường hợp xét tuyển viên chức

Hợp đồng làm việc

Là thỏa thuận bằng văn bản giữa người được tuyển dụng và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (hiệu trưởng). Có hai loại: xác định thời hạn và không xác định thời hạn. Hợp đồng chấm dứt khi viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc, hoặc bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn.

Đánh giá viên chức

Nội dungGhi nhớ
Bốn mức xếp loạiHoàn thành xuất sắc – Hoàn thành tốt – Hoàn thành – Không hoàn thành nhiệm vụ
Kiến nghị kết quảGửi trong 05 ngày kể từ ngày công khai
Thời hạn giải quyết10 ngày làm việc
Xem xét lại kết quả giải quyếtKhông

Với giáo viên, nội dung đánh giá còn căn cứ chuẩn nghề nghiệp theo Điều 22 Luật Nhà giáo, định kỳ theo năm học.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"5 – 10 – 0": 5 ngày gửi kiến nghị, 10 ngày làm việc giải quyết, 0 lần xem xét lại.

Bốn hình thức kỷ luật viên chức

Hình thứcÁp dụng
Khiển tráchMọi viên chức
Cảnh cáoMọi viên chức
Cách chứcChỉ viên chức quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng nếu là chức vụ quản lý theo quy định)
Buộc thôi việcMọi viên chức
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Khiển – Cảnh – Cách – Buộc". Viên chức không có "hạ bậc lương", "giáng chức". Thấy hai phương án này, loại ngay.

Thời hiệu, thời hạn kỷ luật

Nội dungCon số
Thời hiệu – vi phạm đến mức khiển trách05 năm
Thời hiệu – vi phạm khác10 năm
Thời hạn xử lý kỷ luậtKhông quá 90 ngày
Thời hạn kéo dài khi phức tạpKhông quá 150 ngày

Không áp dụng thời hiệu với việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp. Đây là chi tiết rất đáng nhớ với nghề giáo, vì văn bằng là điều kiện chuẩn trình độ.

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Dãy số kỷ luật "5 – 10 – 90 – 150". Thời hiệu tính từ khi có hành vi; thời hạn tính từ khi phát hiện.

Căn cứ: Điều 35 – Điều 36 Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Nghị định 234/2026 về kỷ luật viên chức

Nghị định 234/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026, chỉ điều chỉnh riêng viên chức. Ba nguyên tắc cần thuộc:

• Mỗi hành vi chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.

• Có nhiều hành vi cùng lúc: kết luận từng hành vi và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất.

• Đang thi hành kỷ luật mà tiếp tục vi phạm: áp dụng hình thức nghiêm khắc hơn.

Với giáo viên không giữ chức vụ quản lý, "cầu thang" chỉ có ba bậc: khiển trách → cảnh cáo → buộc thôi việc. Đã bị cảnh cáo mà tái phạm thì có thể bị buộc thôi việc.

Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Nghị định số 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức

TÌNH HUỐNG
Tình huống ghép hai luật
Cô Lan, giáo viên tiểu học, bị phát hiện ép học sinh đến nhà học thêm có thu tiền. Trong thời gian xem xét kỷ luật, việc cô tiếp tục đứng lớp ảnh hưởng đến tâm lý học sinh. Ai quyết định tạm đình chỉ giảng dạy? Theo Điều 36 Luật Nhà giáo, đó là người đứng đầu cơ sở giáo dục (hiệu trưởng). Hình thức kỷ luật áp dụng theo pháp luật về viên chức, và quá trình xử lý phải không ảnh hưởng việc học của học sinh, bảo đảm tính nhân văn.
Tra cứu văn bản ngành giáo dục
Luật, nghị định, thông tư mới nhất về nhà giáo
congvienchuc.com
CHƯƠNG 10
Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248
Những thay đổi học sinh, phụ huynh nào cũng hỏi

Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục số 123/2025/QH15

Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 với 86,89% đại biểu tán thành, hiệu lực từ 01/01/2026; một số quy định (miễn phí sách giáo khoa, phổ cập mầm non, Quỹ học bổng...) áp dụng từ 01/7/2026.

Nội dungĐiểm mới cần nhớ
Giáo dục bắt buộcTiểu học và THCS là giáo dục bắt buộc
Phổ cập mầm nonPhổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi
Văn bằng THCSKhông cấp bằng tốt nghiệp THCS; thay bằng xác nhận hoàn thành chương trình trong học bạ
Hình thức văn bằngBản giấy hoặc bản số, giá trị pháp lý như nhau
Sách giáo khoaMột bộ SGK thống nhất toàn quốc, Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định; miễn phí SGK cho học sinh
Học phíMiễn học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập
Học bổngThành lập Quỹ học bổng quốc gia
Ngân sáchChi ngân sách nhà nước cho giáo dục ít nhất 5% tổng chi (giáo dục đại học ít nhất 3%)
Hệ thốngBổ sung trung học nghề; bổ sung trường phổ thông nội trú

Nguồn: LuatVietnam – Luật Giáo dục sửa đổi 2025 số 123/2025/QH15; Trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng – Điểm mới Luật Giáo dục sửa đổi; Cổng PBGDPL – Luật sửa đổi Luật Giáo dục

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Bắt buộc đến THCS, phổ cập 3 – 6, bỏ bằng THCS, một bộ sách miễn phí, chi ít nhất 5%". Năm ý này gần như chắc chắn có trong đề 2027.
LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Đừng nhầm: giáo dục bắt buộc gồm tiểu học và THCS; còn phổ cập mầm non là cho trẻ 3 – 6 tuổi. Đề hay tráo "bắt buộc" và "phổ cập", hoặc tráo độ tuổi "5 tuổi" của quy định cũ.

Nghị quyết 248/2025/QH15 về cơ chế đặc thù, vượt trội

Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 (Kỳ họp thứ 10), hiệu lực 01/01/2026, áp dụng với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Hai nội dung giáo viên cần thuộc:

• Phụ cấp ưu đãi nghề theo lộ trình của Chính phủ đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập: tối thiểu 70% đối với giáo viên, tối thiểu 30% đối với nhân viên, 100% đối với giáo viên ở biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. Thầy gói lại: "Thầy 70, nhân viên 30, vùng khó 100".

• Giao Giám đốc Sở GDĐT tuyển dụng, tiếp nhận, điều động nhà giáo (cụ thể hóa bởi Thông tư 01/2026).

Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị quyết 248/2025/QH15; Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Nghị quyết 248/2025/QH15

CHƯƠNG 11
Nghị quyết 71-NQ/TW và chủ trương của Đảng
Mảng "chủ trương, đường lối" trong đề thi

Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025

Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Đây là văn bản chủ trương quan trọng nhất của ngành, chắc chắn có mặt trong mảng "đường lối của Đảng".

MốcMục tiêu tiêu biểu
203080% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; phổ cập mầm non 3 – 5 tuổi; giáo dục bắt buộc hết THCS; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành THPT (không tỉnh nào dưới 60%); chỉ số phát triển con người về giáo dục (HDI giáo dục) trên 0,8; 100% cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn; thu hút ít nhất 2.000 giảng viên giỏi từ nước ngoài; ít nhất 8 trường đại học vào top 200 châu Á, ít nhất 1 trường vào top 100 thế giới ở một số lĩnh vực
2035Hoàn thành phổ cập THPT và tương đương; HDI giáo dục trên 0,85; ít nhất 2 trường đại học vào top 100 thế giới ở một số lĩnh vực
2045Việt Nam có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng, chất lượng, thuộc nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới; ít nhất 5 trường đại học vào top 100 thế giới ở một số lĩnh vực

Nguồn: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam – Toàn văn Nghị quyết 71-NQ/TW; Trường ĐH Nha Trang – Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 71

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Ba mốc "30 – 35 – 45": năm 2030 là 80% chuẩn quốc gia, 85% xong THPT; năm 2035 là phổ cập THPT; năm 2045 là top 20 thế giới.

Nghị quyết nêu 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp, trong đó giáo viên cần nhớ: nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy; hoàn thiện thể chế; xây dựng đội ngũ nhà giáo; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tăng đầu tư.

Nghị quyết 71 trong "bộ tứ trụ cột"

Nghị quyếtNội dungNgày ban hành
57-NQ/TWĐột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia22/12/2024
59-NQ/TWHội nhập quốc tế trong tình hình mới24/01/2025
66-NQ/TWĐổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật30/4/2025
68-NQ/TWPhát triển kinh tế tư nhân04/5/2025
71-NQ/TWĐột phá phát triển giáo dục và đào tạo22/8/2025
72-NQ/TWBảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân09/9/2025

Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Hội nghị toàn quốc quán triệt các nghị quyết của Bộ Chính trị

Đại hội XIV của Đảng

Nội dungThông tin
Thời gian19/01/2026 – 23/01/2026
Tổng Bí thưĐồng chí Tô Lâm
Mục tiêu 2030Nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
Mục tiêu 2045Nước phát triển, thu nhập cao
Ba đột phá 2026 – 2030Thể chế và thực thi; nguồn nhân lực chất lượng cao; hạ tầng

Nguồn: Cổng TTĐT Hà Tĩnh – Thông tin nổi bật tháng 01/2026; Đồng Nai – Kết quả Đại hội XIV

MẸO CỦA THẦY
Liên hệ nghề giáo
Đột phá thứ hai "nguồn nhân lực chất lượng cao" gắn trực tiếp với giáo dục. Khi gặp câu hỏi mở về vai trò của giáo viên trong thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV, hãy nghĩ đến chữ "nhân lực".

Hiến pháp và giáo dục

Hiến pháp hiện hành là Hiến pháp 2013, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (Nghị quyết 203/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025). Hai nội dung giáo viên cần nhớ: công dân có quyền và nghĩa vụ học tập; phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Từ 01/7/2025, đơn vị hành chính tổ chức theo hai cấp: cấp tỉnh và cấp xã. Đề hay tráo cụm "quốc sách hàng đầu" thành "nhiệm vụ trọng tâm" hay "nền tảng"; chỉ có "quốc sách hàng đầu" là đúng.

CHƯƠNG 12
Quy tắc ứng xử và chuẩn nghề nghiệp
Đạo đức nhà giáo được "viết thành luật"

Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT – quy tắc ứng xử của nhà giáo

Ban hành ngày 30/01/2026, hiệu lực cùng ngày, do Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng ký, thực hiện Điều 10 Luật Nhà giáo. Thông tư thay thế Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo và Điều 6 Thông tư 06/2019 về quy tắc ứng xử trong trường học.

Quy tắc ứng xử điều chỉnh mối quan hệ của nhà giáo với: người học; đồng nghiệp; cán bộ quản lý; cha mẹ hoặc người giám hộ người học; cộng đồng, xã hội.

NhómMột số hành vi nhà giáo không được làm
Với người họcPhân biệt đối xử; xúc phạm, bạo hành thể chất, tinh thần; ép buộc tham gia hoạt động mang tính tự nguyện
Thông tinCông khai thông tin cá nhân của người học trái quy định
Đánh giáGian lận, làm sai lệch kết quả đánh giá

Nhà giáo còn có trách nhiệm kịp thời thông báo, báo cáo khi phát hiện người học có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại.

Nguồn: Báo Chính phủ – Quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo; Hệ thống văn bản Chính phủ – Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT

LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Đề cũ hay hỏi "Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành kèm Quyết định 16/2008". Từ 30/01/2026, văn bản đó đã bị thay thế bởi Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT. Nếu đề hỏi "văn bản hiện hành", chọn Thông tư 03/2026.
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Năm mối quan hệ ứng xử: "Trò – Bạn – Sếp – Phụ huynh – Cộng đồng".

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non – Thông tư 28/2026

Ban hành ngày 09/4/2026, hiệu lực cùng ngày, thay thế Thông tư 26/2018. Chuẩn gắn với ba hạng chức danh (hạng III, II, I) và ba nhóm tiêu chuẩn theo Luật Nhà giáo: đạo đức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Điểm mới là bổ sung yêu cầu về năng lực số, ngoại ngữ, năng lực tự học. Chứng chỉ bồi dưỡng cấp trước 31/12/2026 được công nhận; người mới tuyển có 12 tháng để bổ sung.

Nguồn: LuatVietnam – Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Báo Chính phủ – Quy định mới về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông – Thông tư 30/2026

Áp dụng cho giáo viên tiểu học, THCS, THPT, hiệu lực từ 14/4/2026. Chuẩn gắn với chức danh hạng III, II, I và cũng gồm ba nhóm tiêu chuẩn. Chuẩn được dùng để tuyển dụng, đánh giá theo năm học, bồi dưỡng và để giáo viên tự đánh giá, lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp.

Nguồn: LuatVietnam – Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông; Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT

MẸO CỦA THẦY
Vì sao chuẩn nghề nghiệp quan trọng với vòng 2
Theo Luật Nhà giáo và Nghị định 93/2026, nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp. Khi chuẩn bị bài giảng thực hành sư phạm, em hãy tự soi theo ba nhóm tiêu chuẩn: phong thái đạo đức, nền tảng chuyên môn, năng lực tổ chức dạy học. Hội đồng chấm cũng nhìn theo đúng ba mắt kính ấy.
CHƯƠNG 13
Dạy thêm, học thêm và chế độ làm việc
Những quy định "đời thường" của nghề giáo

Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm

Ban hành ngày 30/12/2024, hiệu lực 14/02/2025. Thông tư này đi cùng Điều 11 Luật Nhà giáo (cấm ép học thêm), nên rất hay ra đề.

Bốn nguyên tắc:

• Chỉ tổ chức khi học sinh có nhu cầu, tự nguyện và được cha mẹ đồng ý; không dùng bất cứ hình thức nào ép buộc.

• Nội dung không trái pháp luật; không cắt giảm nội dung chương trình chính khóa để đưa vào dạy thêm.

• Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực; không ảnh hưởng chương trình của nhà trường.

• Thời lượng, địa điểm phù hợp tâm sinh lý, bảo đảm sức khỏe, an toàn.

Các trường hợp không được dạy thêm:

Quy địnhGhi nhớ
Không dạy thêm cho học sinh tiểu học, trừ bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sốngTiểu học không học thêm
Giáo viên không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền đối với học sinh mình đang được phân công dạyKhông dạy thêm trò của mình có thu tiền
Giáo viên trường công lập không được tham gia quản lý, điều hành dạy thêm ngoài nhà trường, nhưng có thể tham gia dạyĐược dạy, không được làm chủ

Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Các trường hợp không được dạy thêm; Hệ thống văn bản Chính phủ – Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT

GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Tiểu học không, trò mình không thu tiền, công lập không làm chủ" – ba câu "không" của Thông tư 29.

Chế độ làm việc của giáo viên phổ thông

Theo quy định hiện hành (Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT), định mức tiết dạy là 19 tiết/tuần với THCS, 17 tiết/tuần với THPT và 23 tiết/tuần với tiểu học. Giáo viên giáo dục thường xuyên dạy trung bình 17 tiết/tuần theo Thông tư 04/2026.

CấpĐịnh mức hiện hànhDự thảo 10/2026
Tiểu học23 tiết/tuần24 tiết/tuần
THCS19 tiết/tuần20 tiết/tuần
THPT17 tiết/tuần19 tiết/tuần
LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Cột "dự thảo" chỉ là đề xuất của Bộ GDĐT tháng 10/2026 (kèm thời gian làm việc 40 giờ/tuần, năm học tính 37 tuần gồm 35 tuần thực dạy và 2 tuần dự phòng), chưa phải quy định chính thức. Khi đi thi, hãy kiểm tra văn bản đã ban hành tại thời điểm thi.

Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Đề xuất điều chỉnh định mức tiết dạy của giáo viên phổ thông; LuatVietnam – Giáo viên GDTX dạy trung bình 17 tiết mỗi tuần

Hiểu biết về vị trí việc làm

Mảng thứ tư của đề là "hiểu biết về vị trí việc làm dự tuyển". Thầy khuyên em nắm chắc nhiệm vụ theo Điều 7 Luật Nhà giáo cho cấp mình dự tuyển: mầm non là nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em; phổ thông là giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông. Ngoài ra, hãy đọc lại chương trình môn học cấp mình, mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, và quy định đánh giá học sinh hiện hành của cấp học đó.

MẸO CỦA THẦY
Thầy dặn
Phần vị trí việc làm thường chỉ vài câu nhưng là "điểm của người làm nghề". Giáo viên hợp đồng đã đứng lớp sẽ làm phần này rất nhẹ nhàng; sinh viên mới ra trường hãy xin trường thực tập kế hoạch giáo dục, sổ chủ nhiệm để đọc trước.
CHƯƠNG 14
Mẹo làm bài kiến thức chung và ngoại ngữ
60 câu kiến thức chung, 30 câu ngoại ngữ, không vội cũng không chậm

Thầy đã ngồi coi thi, ngồi chấm thi, và ngồi nghe hàng trăm học trò kể lại phòng thi. Điều thầy rút ra: người rớt vòng 1 thường không phải vì không biết, mà vì bị cuốn theo đồng hồ và đọc thiếu một chữ.

Chiến thuật "ba lượt"

LượtViệc làmThời gian gợi ý
Lượt 1Làm ngay những câu chắc chắn; câu nào phân vân quá 30 giây thì đánh dấu, bỏ qua35 phút
Lượt 2Quay lại câu đã đánh dấu, dùng phương pháp loại trừ20 phút
Lượt 3Rà soát những câu có chữ "không", "trừ", "sai"; bảo đảm không bỏ trống câu nào5 phút
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"Chắc trước – Loại sau – Soát cuối". Và một quy tắc vàng: không bao giờ để trống. Trắc nghiệm không trừ điểm câu sai, để trống là tự bỏ 25% cơ hội.

Năm "chữ bẫy" phải khoanh tròn trong đầu

• "Không", "không được", "trừ": đề hỏi điều ngược lại. Đọc xong phương án, hãy tự nhắc "mình đang tìm cái sai".

• "Từ đủ", "trên", "dưới", "không quá": 03 năm, 36 tháng, 15 năm BHXH... Một chữ "đủ" đổi cả đáp án.

• Chủ thể: Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GDĐT, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND xã, hiệu trưởng. Đề rất hay tráo người có thẩm quyền.

• Văn bản: Luật Nhà giáo hay Luật Viên chức; Nghị định 93 hay Nghị định 259. Câu hỏi "theo Luật Nhà giáo" mà đáp án lại nằm ở Luật Viên chức thì phải chọn phương án dẫn chiếu.

• "Tất cả các phương án trên": chỉ chọn khi đã kiểm tra chắc từng phương án đều đúng.

Phương pháp loại trừ của thầy

• Loại phương án chứa tên văn bản đã hết hiệu lực (Quyết định 16/2008, Luật Viên chức 2010, Luật Giáo dục chưa sửa).

• Loại phương án có từ tuyệt đối không có trong luật: "luôn luôn", "tuyệt đối", "mọi trường hợp".

• Khi hai phương án gần giống nhau, đáp án thường là một trong hai. Hãy so từng chữ khác biệt.

• Câu tình huống sư phạm: phương án đúng thường bảo vệ quyền lợi học sinh, đúng thẩm quyền và nhân văn.

TÌNH HUỐNG
Học trò của thầy
Năm 2026, em Thảo (giáo viên tiếng Anh hợp đồng) làm đề thử lần đầu được 27/60, toàn sai ở câu có chữ "không". Thầy bắt em mỗi câu có chữ "không" phải gõ nhẹ bút xuống bàn một cái trước khi chọn. Hai tuần sau em đạt 49/60, và qua vòng 1 với 52 câu. Mẹo nhỏ, hiệu quả lớn.

Chuẩn bị kỹ năng máy tính

Vòng 1 thi trên máy tính. Em nên làm quen trước: dùng chuột chọn đáp án, nút đánh dấu xem lại, đồng hồ đếm ngược ở góc màn hình, và nút nộp bài. Làm đề thử trực tuyến vài lần để tay quen, mắt quen, tim không đập loạn khi thấy đồng hồ chạy.

Phần thi ngoại ngữ 30 câu

Theo Nghị định 93/2026, phần thi ngoại ngữ ở vòng 1 gồm 30 câu trong 30 phút, ngoại ngữ do người đứng đầu cơ quan tuyển dụng chọn theo yêu cầu vị trí (tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, ngoại ngữ khác hoặc tiếng dân tộc thiểu số). Phải đúng từ 15 câu trở lên.

LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Các trường hợp miễn thi ngoại ngữ và cách tổ chức cụ thể có thể được nêu trong thông báo tuyển dụng của từng Sở GDĐT. Hãy đọc kỹ thông báo; nếu không thuộc diện miễn, em bắt buộc phải ôn.

Dạng câu hỏi thường gặp (tiếng Anh):

DạngVí dụ trọng tâmMẹo
Ngữ phápThì động từ, câu bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan hệTìm dấu hiệu thời gian trước
Từ vựngTừ về trường học, nghề giáo, đời sống hằng ngàyHọc theo chủ đề "school"
Giới từ, cụm động từin/on/at; look after, take part inHọc theo cụm, không học từng từ
Đọc hiểu ngắnThông báo, email, đoạn văn 100 – 150 từĐọc câu hỏi trước, đọc bài sau
Giao tiếpĐáp lời cảm ơn, xin lỗi, đề nghịChọn câu lịch sự, đúng ngữ cảnh
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
"20 phút mỗi ngày, 30 ngày liên tục". Mỗi ngày: 10 câu ngữ pháp, 10 từ mới chủ đề trường học, 1 đoạn đọc ngắn. Đều đặn quan trọng hơn dồn sức.

Phân bổ 30 phút:

• 15 phút đầu: làm hết câu ngữ pháp, từ vựng, giao tiếp (khoảng 20 câu).

• 12 phút tiếp: làm phần đọc hiểu.

• 3 phút cuối: rà lại, chọn đáp án cho câu còn trống.

MẸO CỦA THẦY
Với giáo viên dạy ngoại ngữ
Nếu em dự tuyển giáo viên tiếng Anh, đừng chủ quan với phần này nhưng cũng đừng dồn quá nhiều thời gian. Hãy dành công sức đó cho phần kiến thức chung và bài giảng thực hành vòng 2.
CHƯƠNG 15
Bảng con số vàng
Một trang ôn trong 5 phút trước giờ thi
Nội dungCon sốCăn cứ
Luật Nhà giáo73/2025/QH15; thông qua 16/6/2025; hiệu lực 01/01/2026; 9 chương, 42 điềuLuật Nhà giáo
Luật Viên chức129/2025/QH15; hiệu lực 01/7/2026; 6 chương, 43 điềuLuật Viên chức
Luật Giáo dục sửa đổi123/2025/QH15; thông qua 10/12/2025; hiệu lực 01/01/2026Luật 123/2025
Vòng 1 kiến thức chung60 câu, 60 phút, đúng từ 50%NĐ 93/2026
Vòng 1 ngoại ngữ30 câu, 30 phút, đúng từ 50%NĐ 93/2026
Vòng 2 vấn đáp30 phút, chuẩn bị không quá 15 phút; thang 100 điểmNĐ 93/2026
Vòng 2 thi viết180 phútNĐ 93/2026
Ưu tiên người đã dạyĐủ 03 năm (36 tháng), có BHXH bắt buộc: cộng 5 điểm vòng 2NĐ 93/2026
Không điều độngNữ mang thai, nuôi con dưới 36 tháng (trừ khi tự nguyện)Điều 17 Luật Nhà giáo
Không thuyên chuyểnChưa đủ 03 năm công tác (trừ khi tự nguyện đến vùng khó khăn)Điều 19 Luật Nhà giáo
Dạy liên trườngTừ 02 cơ sở hoặc 02 cấp học trở lênĐiều 20 Luật Nhà giáo
Nghỉ hưu mầm nonSớm không quá 5 tuổi; đủ 15 năm BHXH không giảm lương hưuĐiều 26 Luật Nhà giáo
Nghỉ hưu muộnTiến sĩ 5, phó giáo sư 7, giáo sư 10 nămĐiều 27 Luật Nhà giáo
Ngày Nhà giáo Việt Nam20/11Điều 32 Luật Nhà giáo
Chuyển tiếp kế hoạch tuyển dụng12 thángĐiều 42 Luật Nhà giáo
Thời hiệu kỷ luật5 năm (khiển trách), 10 năm (khác)Luật Viên chức
Thời hạn xử lý kỷ luật90 ngày, kéo dài tối đa 150 ngàyLuật Viên chức
Kiến nghị xếp loại5 ngày gửi, 10 ngày làm việc giải quyếtLuật Viên chức
Phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu70% giáo viên, 30% nhân viên, 100% vùng khóNQ 248/2025
Chi NSNN cho giáo dụcÍt nhất 5%Luật GD sửa đổi
Phổ cập mầm nonTrẻ 3 – 6 tuổiLuật GD sửa đổi
Mục tiêu 2030 (NQ 71)80% trường đạt chuẩn quốc gia; 85% hoàn thành THPTNQ 71-NQ/TW
Mục tiêu 2045 (NQ 71)Top 20 quốc gia về giáo dụcNQ 71-NQ/TW
Định mức tiết hiện hànhTiểu học 23, THCS 19, THPT 17 tiết/tuầnTT 05/2025

Tổng hợp từ: Luật Nhà giáo; Nghị định 93/2026/NĐ-CP; Luật Viên chức; Nghị quyết 248/2025/QH15; Nghị quyết 71-NQ/TW

Tin tuyển dụng giáo viên mỗi ngày
Mầm non · Tiểu học · THCS · THPT · trên cả nước
congvienchuc.com
CHƯƠNG 16
120 câu trắc nghiệm theo chủ đề
Làm như thi thật: 1 phút cho 1 câu

Các em thân mến, 120 câu dưới đây thầy soạn bám sát Luật Nhà giáo, Nghị định 93/2026, Luật Viên chức 2025, Luật Giáo dục sửa đổi, các nghị quyết và thông tư của ngành. Câu hỏi chia theo nhóm để em luyện từng mảng, sau đó trộn lại làm như đề thật.

MẸO CỦA THẦY
Cách luyện của thầy
Mỗi buổi làm một nhóm, bấm giờ 1 phút cho 1 câu. Làm xong mới lật sang Chương 17 để chấm. Câu nào sai, chép ngay vào Sổ lỗi ở Chương 18 kèm số Điều làm căn cứ.
LƯU Ý
Thầy nhắc nhỏ
Ngân hàng câu hỏi do Ban chuyên môn Công Viên Chức biên soạn để luyện tập, không phải đề thi chính thức. Đề thật có thể diễn đạt khác, nhưng nếu em hiểu căn cứ của từng câu thì sẽ không bị bất ngờ.

A. Luật Nhà giáo – quy định chung (Điều 1 – 6) (12 câu)

Câu 1. Luật Nhà giáo có số hiệu là:

A. 123/2025/QH15

B. 43/2019/QH14

C. 129/2025/QH15

D. 73/2025/QH15

Câu 2. Luật Nhà giáo được Quốc hội thông qua ngày:

A. 01/01/2026

B. 24/6/2025

C. 10/12/2025

D. 16/6/2025

Câu 3. Luật Nhà giáo có hiệu lực thi hành từ ngày:

A. 01/7/2025

B. 01/01/2026

C. 01/7/2026

D. 20/11/2025

Câu 4. Luật Nhà giáo gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

A. 8 chương, 45 điều

B. 6 chương, 43 điều

C. 9 chương, 42 điều

D. 9 chương, 40 điều

Câu 5. Theo Điều 3 Luật Nhà giáo, nhà giáo là:

A. Lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục

B. Lực lượng tiên phong của xã hội

C. Lực lượng quyết định của hệ thống chính trị

D. Lực lượng chủ yếu của ngành giáo dục

Câu 6. Theo Luật Nhà giáo, nhà giáo có vai trò gì trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục?

A. Vai trò phối hợp

B. Vai trò quan trọng

C. Vai trò hỗ trợ

D. Vai trò quyết định

Câu 7. Theo Luật Nhà giáo, giảng viên là nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ nào trở lên?

A. Sơ cấp

B. Trung cấp

C. Cao đẳng

D. Đại học

Câu 8. Việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền gọi là:

A. Tiếp nhận

B. Điều động

C. Thuyên chuyển

D. Biệt phái

Câu 9. Việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở khác theo nguyện vọng cá nhân gọi là:

A. Thuyên chuyển

B. Luân chuyển

C. Biệt phái

D. Điều động

Câu 10. Nội dung nào là nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo theo Điều 5?

A. Quản lý theo ngạch

B. Thực hiện chế độ tập sự

C. Thực hiện bình đẳng giới

D. Tuyển dụng theo biên chế suốt đời

Câu 11. Theo Điều 6 Luật Nhà giáo, Nhà nước giữ vai trò gì trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo?

A. Hỗ trợ

B. Chủ đạo

C. Phối hợp

D. Giám sát

Câu 12. Cơ sở giáo dục ngoài công lập theo Luật Nhà giáo gồm:

A. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục

B. Cơ sở giáo dục dân lập, bán công

C. Cơ sở giáo dục tư thục, có vốn nước ngoài

D. Cơ sở giáo dục tự chủ tài chính

B. Hoạt động nghề nghiệp, quyền, nghĩa vụ, việc cấm (Điều 7 – 11) (15 câu)

Câu 13. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo gồm bao nhiêu nội dung?

A. 04

B. 06

C. 03

D. 05

Câu 14. Hoạt động giảng dạy và học tập, bồi dưỡng của nhà giáo được thực hiện theo:

A. Năm học hoặc khóa học

B. Quý

C. Năm dương lịch

D. Học kỳ

Câu 15. Theo Điều 7, giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ:

A. Hướng dẫn nghề cho trẻ

B. Nghiên cứu khoa học là chủ yếu

C. Giảng dạy môn học theo chương trình phổ thông

D. Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em

Câu 16. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về:

A. Lao động

B. Viên chức

C. Cán bộ, công chức

D. Doanh nghiệp

Câu 17. Quyền "chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục" thuộc về:

A. Sở GDĐT

B. Nhà giáo

C. Tổ chuyên môn

D. Hiệu trưởng

Câu 18. Quyền nào sau đây là quyền riêng của nhà giáo theo Điều 8?

A. Được tự quyết định học phí

B. Được góp vốn vào doanh nghiệp nhà nước

C. Được miễn đánh giá hằng năm

D. Được nghỉ hè

Câu 19. Theo Điều 9, nhà giáo có nghĩa vụ tham gia xây dựng môi trường giáo dục:

A. Xanh, sạch, đẹp

B. Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm

C. Thân thiện, tích cực

D. An toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo

Câu 20. Nghĩa vụ "bảo đảm liêm chính học thuật" được quy định tại:

A. Điều 3 Luật Giáo dục

B. Điều 23 Luật Nhà giáo

C. Điều 9 Luật Nhà giáo

D. Điều 11 Luật Viên chức

Câu 21. Quy định về đạo đức nhà giáo gồm các quy tắc ứng xử trong mối quan hệ với:

A. Chỉ người học và đồng nghiệp

B. Người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng

C. Người học và cơ quan quản lý

D. Chỉ cấp trên và cấp dưới

Câu 22. Ai ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo?

A. Chính phủ

B. Giám đốc Sở GDĐT

C. Chủ tịch UBND cấp tỉnh

D. Bộ trưởng Bộ GDĐT

Câu 23. Việc nào sau đây nhà giáo không được làm theo Điều 11?

A. Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức

B. Phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu

C. Lựa chọn học liệu giảng dạy

D. Tổ chức ôn tập trong giờ chính khóa

Câu 24. Việc nào sau đây nhà giáo không được làm?

A. Nhận xét, đánh giá người học

B. Tham gia nghiên cứu khoa học

C. Đề xuất khen thưởng người học

D. Ép buộc người học nộp tiền, hiện vật ngoài quy định

Câu 25. Đăng tải thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là:

A. Việc được làm nếu có bằng chứng video

B. Quyền tự do ngôn luận không hạn chế

C. Nghĩa vụ của phụ huynh

D. Việc tổ chức, cá nhân không được làm

Câu 26. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật về:

A. Lao động

B. Viên chức

C. Đầu tư

D. Cán bộ, công chức

Câu 27. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo giúp người học phát triển toàn diện thông qua:

A. Giảng dạy, giáo dục và nêu gương

B. Khen thưởng và kỷ luật

C. Kiểm tra, thi cử và xếp loại

D. Dạy thêm và bồi dưỡng

C. Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22, Nghị định 93) (16 câu)

Câu 28. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo gồm các tiêu chuẩn về:

A. Đạo đức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

B. Thâm niên; thành tích; khen thưởng

C. Chính trị; quản lý nhà nước; ngoại ngữ

D. Sức khỏe; ngoại ngữ; tin học

Câu 29. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng đối với:

A. Cả cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập

B. Chỉ cơ sở giáo dục đại học

C. Chỉ nhà giáo mới tuyển dụng

D. Chỉ cơ sở giáo dục công lập

Câu 30. Nội dung tuyển dụng nhà giáo căn cứ vào:

A. Số lượng học sinh

B. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo

C. Thâm niên công tác

D. Ngạch công chức

Câu 31. Phương thức tuyển dụng nhà giáo bắt buộc phải có nội dung:

A. Thực hành sư phạm

B. Thi tin học

C. Phỏng vấn tiếng Anh

D. Viết tiểu luận chính trị

Câu 32. Người nào sau đây không được đăng ký tuyển dụng nhà giáo?

A. Người đang làm giáo viên hợp đồng

B. Người dân tộc thiểu số

C. Người đã có tiền án về tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của con người

D. Người tốt nghiệp đại học loại trung bình

Câu 33. Từ năm 2026, người thực hiện tuyển dụng giáo viên trường phổ thông công lập là:

A. Bộ trưởng Bộ Nội vụ

B. Hiệu trưởng nhà trường

C. Giám đốc Sở GDĐT

D. Chủ tịch UBND cấp xã

Câu 34. Phần I vòng 1 thi tuyển nhà giáo (kiến thức chung) gồm:

A. 60 câu trong 60 phút

B. 50 câu trong 45 phút

C. 30 câu trong 30 phút

D. 100 câu trong 90 phút

Câu 35. Phần thi ngoại ngữ ở vòng 1 thi tuyển nhà giáo gồm:

A. 30 câu trong 30 phút

B. 20 câu trong 30 phút

C. 40 câu trong 45 phút

D. 60 câu trong 60 phút

Câu 36. Điều kiện để qua vòng 1 thi tuyển nhà giáo là trả lời đúng:

A. Từ 50% tổng số câu cả hai phần

B. Từ 50% số câu trở lên ở mỗi phần

C. Từ 60% số câu phần kiến thức chung

D. Từ 70% số câu mỗi phần

Câu 37. Vòng 2 thi tuyển nhà giáo là:

A. Thực hành sư phạm

B. Thi trắc nghiệm luật

C. Xét hồ sơ

D. Thi tin học văn phòng

Câu 38. Thi vấn đáp ở vòng 2 tuyển dụng nhà giáo có thời gian:

A. 60 phút, chuẩn bị 30 phút

B. 30 phút, chuẩn bị không quá 15 phút

C. 15 phút, không chuẩn bị

D. 45 phút, chuẩn bị 20 phút

Câu 39. Người đã giảng dạy từ đủ 03 năm ở vị trí phù hợp, có đóng BHXH bắt buộc được cộng bao nhiêu điểm vào kết quả vòng 2?

A. 2,5 điểm

B. 5 điểm

C. 7,5 điểm

D. 10 điểm

Câu 40. Trường hợp nào không thực hiện điều động nhà giáo (trừ khi nhà giáo có nguyện vọng)?

A. Nhà giáo đã công tác trên 10 năm

B. Nhà giáo nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi

C. Nhà giáo dạy môn năng khiếu

D. Nhà giáo có trình độ thạc sĩ

Câu 41. Nhà giáo chưa đủ bao nhiêu năm công tác kể từ ngày tuyển dụng thì không được thuyên chuyển (trừ trường hợp tự nguyện đến vùng khó khăn)?

A. 02 năm

B. 01 năm

C. 03 năm

D. 05 năm

Câu 42. Dạy liên trường là việc nhà giáo được phân công giảng dạy đồng thời từ bao nhiêu cơ sở giáo dục trở lên?

A. 02

B. 03

C. 04

D. 05

Câu 43. Nhà giáo được đánh giá định kỳ theo:

A. Năm hoặc năm học

B. Quý

C. Hai năm một lần

D. Học kỳ

D. Tiền lương, nghỉ hưu, đào tạo, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42) (14 câu)

Câu 44. Theo Luật Nhà giáo, lương của nhà giáo được xếp:

A. Cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp

B. Thấp hơn lương công chức hành chính

C. Theo thỏa thuận với hiệu trưởng

D. Ngang công chức cùng trình độ

Câu 45. Phụ cấp lưu động được áp dụng với nhà giáo làm công việc nào?

A. Dạy liên trường, dạy ở các điểm trường

B. Dạy thêm ngoài giờ

C. Chủ nhiệm lớp

D. Làm tổ trưởng chuyên môn

Câu 46. Giáo viên mầm non có nguyện vọng có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá:

A. 03 tuổi

B. 07 tuổi

C. 05 tuổi

D. 02 tuổi

Câu 47. Giáo viên mầm non nghỉ hưu sớm không bị giảm tỷ lệ lương hưu nếu có đủ bao nhiêu năm đóng BHXH?

A. 10 năm

B. 20 năm

C. 25 năm

D. 15 năm

Câu 48. Nhà giáo có chức danh giáo sư trong cơ sở giáo dục công lập có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá:

A. 05 tuổi

B. 07 tuổi

C. 10 tuổi

D. 08 tuổi

Câu 49. Trong thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nhà giáo:

A. Được bổ nhiệm hiệu trưởng

B. Được tăng lương gấp đôi

C. Không giữ chức vụ quản lý

D. Không được giảng dạy

Câu 50. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là:

A. Có bằng cử nhân sư phạm

B. Có bằng thạc sĩ

C. Có bằng trung cấp sư phạm

D. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên

Câu 51. Người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp (không phải ngành sư phạm) muốn dạy THPT cần thêm:

A. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

B. Bằng thạc sĩ

C. Chứng chỉ quản lý nhà nước

D. Chứng chỉ tin học

Câu 52. Thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định được:

A. Trừ vào thời gian nghỉ hè

B. Không tính thời gian công tác

C. Tính vào thời gian công tác liên tục

D. Tính bằng một nửa thời gian công tác

Câu 53. Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào?

A. 15/10

B. 20/11

C. 10/3

D. 05/9

Câu 54. Ai quyết định tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo trong thời hạn xem xét kỷ luật?

A. Người đứng đầu cơ sở giáo dục

B. Chủ tịch UBND cấp tỉnh

C. Bộ trưởng Bộ GDĐT

D. Giám đốc Sở GDĐT

Câu 55. Việc xử lý kỷ luật nhà giáo phải bảo đảm yêu cầu nào?

A. Có ý kiến của phụ huynh

B. Thực hiện trong kỳ nghỉ hè

C. Không làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học

D. Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng

Câu 56. Cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nhà giáo là:

A. Bộ GDĐT

B. Văn phòng Chính phủ

C. Bộ Lao động

D. Bộ Nội vụ

Câu 57. Theo quy định chuyển tiếp, nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên đến khi:

A. Luật Viên chức có hiệu lực

B. Thực hiện cải cách chính sách tiền lương

C. Hết năm 2026

D. Nghỉ hưu

E. Luật Viên chức 2025 – khái niệm, nghĩa vụ, quyền (12 câu)

Câu 58. Luật Viên chức số 129/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày:

A. 01/01/2026

B. 01/7/2025

C. 01/01/2027

D. 01/7/2026

Câu 59. Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ:

A. Hợp đồng làm việc

B. Hợp đồng lao động

C. Biên chế suốt đời

D. Bổ nhiệm vào ngạch

Câu 60. Theo Luật Viên chức 2025, người trúng tuyển viên chức:

A. Phải tập sự 6 tháng

B. Phải tập sự 9 tháng

C. Không phải thực hiện chế độ tập sự

D. Phải tập sự 12 tháng

Câu 61. Viên chức chỉ được ký hợp đồng làm việc với bao nhiêu đơn vị sự nghiệp công lập?

A. 03

B. 02

C. Không giới hạn

D. 01

Câu 62. Trường tiểu học công lập là:

A. Tổ chức xã hội nghề nghiệp

B. Đơn vị sự nghiệp công lập

C. Doanh nghiệp nhà nước

D. Cơ quan hành chính nhà nước

Câu 63. Quyền nào là quyền mới được bổ sung trong Luật Viên chức 2025?

A. Được đào tạo, bồi dưỡng

B. Được hưởng lương

C. Được nghỉ hằng năm

D. Được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

Câu 64. Viên chức được từ chối thực hiện công việc khi:

A. Không phù hợp sở thích

B. Công việc quá nhiều

C. Không có phụ cấp

D. Cho rằng công việc đó trái pháp luật

Câu 65. Hành vi nào là việc viên chức không được làm?

A. Báo cáo hành vi vi phạm pháp luật

B. Tham gia đình công

C. Tham gia nghiên cứu khoa học

D. Góp ý kiến xây dựng đơn vị

Câu 66. Viên chức giáo viên được ký hợp đồng lao động với đơn vị khác khi:

A. Đã công tác đủ 10 năm

B. Được phụ huynh đồng ý

C. Pháp luật ngành không cấm và không xung đột lợi ích

D. Không bao giờ được ký

Câu 67. Viên chức bị thương khi làm nhiệm vụ được xem xét hưởng chế độ:

A. Không có chế độ

B. Như thương binh

C. Trợ cấp một lần

D. Như bệnh binh

Câu 68. Điều kiện về quốc tịch để đăng ký dự tuyển viên chức là:

A. Có quốc tịch Việt Nam, được có thêm quốc tịch khác

B. Cư trú tại Việt Nam từ 5 năm

C. Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

D. Không yêu cầu quốc tịch

Câu 69. Người được tuyển dụng viên chức phải:

A. Có thâm niên 3 năm

B. Đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm

C. Đáp ứng yêu cầu sau 12 tháng

D. Có bằng thạc sĩ

F. Đánh giá, kỷ luật viên chức (Luật Viên chức, Nghị định 234/2026) (14 câu)

Câu 70. Viên chức được xếp loại chất lượng theo mấy mức?

A. 05

B. 03

C. 02

D. 04

Câu 71. Viên chức gửi kiến nghị về kết quả xếp loại trong thời hạn:

A. 10 ngày

B. 15 ngày

C. 30 ngày

D. 05 ngày kể từ ngày công khai kết quả

Câu 72. Cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị về kết quả xếp loại viên chức trong:

A. 05 ngày làm việc

B. 15 ngày

C. 10 ngày làm việc

D. 30 ngày

Câu 73. Hình thức kỷ luật nào chỉ áp dụng với viên chức quản lý?

A. Cách chức

B. Khiển trách

C. Cảnh cáo

D. Buộc thôi việc

Câu 74. Hình thức nào không phải là hình thức kỷ luật viên chức?

A. Khiển trách

B. Cảnh cáo

C. Hạ bậc lương

D. Buộc thôi việc

Câu 75. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm đến mức khiển trách là:

A. 02 năm

B. 05 năm

C. 10 năm

D. 03 năm

Câu 76. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm khác (ngoài mức khiển trách) là:

A. 15 năm

B. 10 năm

C. 07 năm

D. 05 năm

Câu 77. Thời hạn xử lý kỷ luật viên chức tối đa trong trường hợp thông thường là:

A. 30 ngày

B. 60 ngày

C. 90 ngày

D. 150 ngày

Câu 78. Thời hạn xử lý kỷ luật viên chức kéo dài tối đa khi vụ việc phức tạp là:

A. 150 ngày

B. 180 ngày

C. 120 ngày

D. 90 ngày

Câu 79. Hành vi nào không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?

A. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả

B. Vi phạm quy chế chuyên môn

C. Đi muộn nhiều lần

D. Không hoàn thành nhiệm vụ

Câu 80. Theo Nghị định 234/2026, mỗi hành vi vi phạm bị xử lý:

A. Hai lần nếu nghiêm trọng

B. Tùy hiệu trưởng quyết định

C. Một lần bằng một hình thức kỷ luật

D. Bằng nhiều hình thức cộng dồn

Câu 81. Viên chức có nhiều hành vi vi phạm cùng thời điểm thì bị xử lý:

A. Không xử lý

B. Bằng một hình thức cao nhất trong một quyết định chung

C. Bằng hình thức thấp nhất

D. Riêng từng hành vi bằng nhiều quyết định

Câu 82. Giáo viên (không giữ chức vụ quản lý) đã bị cảnh cáo mà tái phạm có thể bị áp dụng hình thức:

A. Cách chức

B. Khiển trách

C. Hạ bậc lương

D. Buộc thôi việc

Câu 83. Thời hạn bổ nhiệm viên chức quản lý theo Luật Viên chức là:

A. 03 năm

B. 10 năm

C. 04 năm

D. 05 năm

G. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248/2025/QH15 (13 câu)

Câu 84. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025 có số hiệu:

A. 129/2025/QH15

B. 123/2025/QH15

C. 73/2025/QH15

D. 43/2019/QH14

Câu 85. Theo Luật Giáo dục sửa đổi 2025, giáo dục bắt buộc gồm:

A. Tiểu học, THCS và THPT

B. Tiểu học và THCS

C. Chỉ tiểu học

D. Mầm non và tiểu học

Câu 86. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em:

A. Chỉ trẻ 5 tuổi

B. Từ 3 đến 6 tuổi

C. Từ 4 đến 6 tuổi

D. Từ 2 đến 5 tuổi

Câu 87. Theo Luật Giáo dục sửa đổi, học sinh hoàn thành chương trình THCS:

A. Không cấp bằng tốt nghiệp THCS mà xác nhận trong học bạ

B. Được cấp bằng tốt nghiệp THCS

C. Được cấp chứng chỉ nghề

D. Phải thi tốt nghiệp THCS

Câu 88. Văn bằng, chứng chỉ theo Luật Giáo dục sửa đổi có hình thức:

A. Chỉ bản giấy

B. Bản số có giá trị cao hơn

C. Bản giấy hoặc bản số, giá trị pháp lý như nhau

D. Chỉ bản số

Câu 89. Theo Luật Giáo dục sửa đổi, sách giáo khoa phổ thông:

A. Thực hiện một bộ thống nhất toàn quốc

B. Giáo viên tự chọn

C. Mỗi tỉnh chọn một bộ

D. Mỗi trường chọn một bộ

Câu 90. Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo theo Luật Giáo dục sửa đổi là:

A. Ít nhất 3% tổng chi

B. Ít nhất 5% tổng chi

C. Ít nhất 20% tổng chi

D. Ít nhất 10% tổng chi

Câu 91. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 bổ sung loại hình nào vào hệ thống giáo dục quốc dân?

A. Trường bán công

B. Trung học nghề

C. Trường chuyên biệt tư thục

D. Trường dân lập quốc tế

Câu 92. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 được Quốc hội thông qua với tỷ lệ tán thành:

A. 96,89%

B. 86,89%

C. 76,89%

D. 90,12%

Câu 93. Nghị quyết 248/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày:

A. 01/01/2026

B. 01/7/2026

C. 10/12/2025

D. 01/01/2027

Câu 94. Theo Nghị quyết 248/2025/QH15, phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu đối với giáo viên mầm non, phổ thông công lập là:

A. 70%

B. 100%

C. 50%

D. 30%

Câu 95. Theo Nghị quyết 248/2025/QH15, phụ cấp ưu đãi nghề đối với giáo viên công tác ở vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn là:

A. 100%

B. 70%

C. 50%

D. 80%

Câu 96. Theo Nghị quyết 248/2025/QH15, phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu đối với nhân viên trường mầm non, phổ thông công lập là:

A. 20%

B. 30%

C. 70%

D. 50%

H. Nghị quyết 71-NQ/TW, Đại hội XIV, Hiến pháp (12 câu)

Câu 97. Nghị quyết 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo được ban hành ngày:

A. 22/12/2024

B. 30/4/2025

C. 09/9/2025

D. 22/8/2025

Câu 98. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, đến năm 2030 tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia ít nhất là:

A. 90%

B. 70%

C. 60%

D. 80%

Câu 99. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, đến năm 2030 ít nhất bao nhiêu phần trăm người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương?

A. 75%

B. 95%

C. 90%

D. 85%

Câu 100. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, mốc nào hoàn thành phổ cập THPT và tương đương?

A. 2040

B. 2035

C. 2030

D. 2045

Câu 101. Theo Nghị quyết 71-NQ/TW, đến năm 2045 Việt Nam có hệ thống giáo dục thuộc nhóm:

A. 10 quốc gia hàng đầu châu Á

B. 30 quốc gia hàng đầu thế giới

C. 50 quốc gia hàng đầu thế giới

D. 20 quốc gia hàng đầu thế giới

Câu 102. Nghị quyết 71-NQ/TW chủ trương từng bước đưa tiếng Anh trở thành:

A. Ngôn ngữ thứ hai trong trường học

B. Ngôn ngữ chính thức

C. Môn thi bắt buộc đại học

D. Môn tự chọn

Câu 103. Nghị quyết nào của Bộ Chính trị về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia?

A. 57-NQ/TW

B. 68-NQ/TW

C. 71-NQ/TW

D. 66-NQ/TW

Câu 104. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng diễn ra trong thời gian:

A. 01/02/2026 – 05/02/2026

B. 20/11/2025 – 25/11/2025

C. 19/01/2026 – 23/01/2026

D. 10/12/2025 – 15/12/2025

Câu 105. Một trong ba đột phá chiến lược giai đoạn 2026 – 2030 theo Đại hội XIV là:

A. Nguồn nhân lực chất lượng cao

B. Tăng số lượng biên chế

C. Phát triển nông nghiệp truyền thống

D. Mở rộng địa giới hành chính

Câu 106. Mục tiêu đến năm 2045 theo Đại hội XIV là Việt Nam trở thành:

A. Nước phát triển, thu nhập cao

B. Nước công nghiệp theo hướng hiện đại

C. Nước thu nhập trung bình

D. Nước đang phát triển

Câu 107. Theo Hiến pháp, phát triển giáo dục là:

A. Nền tảng tinh thần

B. Nhiệm vụ trọng tâm

C. Động lực chủ yếu

D. Quốc sách hàng đầu

Câu 108. Từ 01/7/2025, đơn vị hành chính của nước ta được tổ chức thành:

A. Ba cấp: tỉnh, huyện, xã

B. Hai cấp: cấp tỉnh và cấp xã

C. Một cấp

D. Bốn cấp

I. Quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm, chế độ làm việc (12 câu)

Câu 109. Quy tắc ứng xử của nhà giáo hiện hành được ban hành tại:

A. Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT

B. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT

C. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT

D. Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT

Câu 110. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT về quy tắc ứng xử của nhà giáo có hiệu lực từ ngày:

A. 01/01/2026

B. 01/7/2026

C. 30/01/2026

D. 20/11/2026

Câu 111. Khi phát hiện người học có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, nhà giáo phải:

A. Tự giải quyết, không báo ai

B. Chờ phụ huynh phát hiện

C. Đăng lên mạng xã hội

D. Kịp thời thông báo, báo cáo theo quy định

Câu 112. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non hiện hành được quy định tại:

A. Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT

B. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT

C. Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

D. Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT

Câu 113. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông hiện hành được quy định tại:

A. Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT

B. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT

C. Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

D. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT

Câu 114. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về:

A. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

B. Dạy thêm, học thêm

C. Quy tắc ứng xử

D. Chế độ làm việc giáo viên

Câu 115. Theo Thông tư 29/2024, dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi:

A. Giáo viên chủ nhiệm yêu cầu

B. Học sinh có nhu cầu, tự nguyện và được cha mẹ đồng ý

C. Học sinh có kết quả học tập yếu

D. Nhà trường giao chỉ tiêu

Câu 116. Theo Thông tư 29/2024, không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ trường hợp:

A. Ôn thi cuối kỳ

B. Bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống

C. Học sinh có học lực yếu

D. Phụ huynh có nhu cầu

Câu 117. Giáo viên trường công lập không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền đối với:

A. Người lớn học ngoại ngữ

B. Học sinh trường khác

C. Học sinh mà mình đang được phân công dạy

D. Học sinh đã tốt nghiệp

Câu 118. Giáo viên trường công lập đối với dạy thêm ngoài nhà trường:

A. Hoàn toàn không được tham gia

B. Có thể tham gia dạy nhưng không được tham gia quản lý, điều hành

C. Được làm chủ cơ sở dạy thêm

D. Chỉ được dạy vào cuối tuần

Câu 119. Định mức tiết dạy hiện hành của giáo viên THCS là:

A. 17 tiết/tuần

B. 19 tiết/tuần

C. 23 tiết/tuần

D. 20 tiết/tuần

Câu 120. Định mức tiết dạy hiện hành của giáo viên tiểu học là:

A. 25 tiết/tuần

B. 19 tiết/tuần

C. 23 tiết/tuần

D. 17 tiết/tuần

Làm thêm đề tổng hợp 60 câu
Thi thử trên máy tính, chấm điểm tức thì
congvienchuc.com
CHƯƠNG 17
Đáp án và giải thích
Sai ở đâu, sửa ở đó

Mỗi đáp án kèm căn cứ ngắn gọn. Hãy mở văn bản gốc ra đối chiếu, vì đọc tận mắt điều luật một lần nhớ hơn đọc tóm tắt mười lần.

A. Luật Nhà giáo – quy định chung (Điều 1 – 6)

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
1D73/2025/QH15. Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; 129/2025 là Luật Viên chức, 123/2025 là Luật sửa đổi Luật Giáo dục.
2D16/6/2025. Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/2025.
3B01/01/2026. Khoản 1 Điều 41.
4C9 chương, 42 điều. Luật có 9 chương, 42 điều; 6 chương 43 điều là Luật Viên chức.
5ALực lượng nòng cốt của ngành giáo dục. Khoản 1 Điều 3.
6DVai trò quyết định. Khoản 2 Điều 3.
7CCao đẳng. Khoản 2 Điều 4; giáo viên dạy đến trình độ sơ cấp, trung cấp.
8BĐiều động. Khoản 8 Điều 4.
9AThuyên chuyển. Khoản 9 Điều 4.
10CThực hiện bình đẳng giới. Khoản 3 Điều 5.
11BChủ đạo. Khoản 1 Điều 6.
12ACơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Khoản 4 Điều 4.

B. Hoạt động nghề nghiệp, quyền, nghĩa vụ, việc cấm (Điều 7 – 11)

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
13D05. Khoản 2 Điều 7: giảng dạy; học tập, bồi dưỡng; NCKH; phục vụ cộng đồng; chuyên môn khác.
14ANăm học hoặc khóa học. Khoản 3 Điều 7.
15DNuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em. Điểm a khoản 4 Điều 7.
16BViên chức. Khoản 1 Điều 8.
17BNhà giáo. Điểm a khoản 2 Điều 8.
18DĐược nghỉ hè. Điểm d khoản 2 Điều 8.
19DAn toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo. Điểm e khoản 2 Điều 9.
20CĐiều 9 Luật Nhà giáo. Điểm b khoản 2 Điều 9.
21BNgười học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng. Khoản 1 Điều 10.
22DBộ trưởng Bộ GDĐT. Khoản 2 Điều 10; cụ thể là Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT.
23AÉp buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức. Điểm c khoản 2 Điều 11.
24DÉp buộc người học nộp tiền, hiện vật ngoài quy định. Điểm d khoản 2 Điều 11.
25DViệc tổ chức, cá nhân không được làm. Điểm b khoản 3 Điều 11.
26ALao động. Khoản 1 Điều 9.
27AGiảng dạy, giáo dục và nêu gương. Khoản 1 Điều 7.

C. Chức danh, chuẩn nghề nghiệp, tuyển dụng, sử dụng (Điều 12 – 22, Nghị định 93)

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
28AĐạo đức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Khoản 1 Điều 13.
29ACả cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập. Khoản 2 Điều 13.
30BChuẩn nghề nghiệp nhà giáo. Điểm a khoản 1 Điều 14.
31AThực hành sư phạm. Điểm b khoản 1 Điều 14.
32CNgười đã có tiền án về tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của con người. Điểm c khoản 4 Điều 14.
33CGiám đốc Sở GDĐT. Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT.
34A60 câu trong 60 phút. Điều 7 Nghị định 93/2026.
35A30 câu trong 30 phút. Điều 7 Nghị định 93/2026.
36BTừ 50% số câu trở lên ở mỗi phần. Điều 7 Nghị định 93/2026.
37AThực hành sư phạm. Điều 7 Nghị định 93/2026.
38B30 phút, chuẩn bị không quá 15 phút. Điều 7 Nghị định 93/2026.
39B5 điểm. Điều 6 Nghị định 93/2026.
40BNhà giáo nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Điểm a khoản 3 Điều 17.
41C03 năm. Điểm b khoản 2 Điều 19.
42A02. Khoản 1 Điều 20.
43ANăm hoặc năm học. Khoản 1 Điều 22.

D. Tiền lương, nghỉ hưu, đào tạo, tôn vinh, kỷ luật (Điều 23 – 42)

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
44ACao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Điểm a khoản 1 Điều 23.
45ADạy liên trường, dạy ở các điểm trường. Điểm d khoản 1 Điều 24.
46C05 tuổi. Khoản 2 Điều 26.
47D15 năm. Khoản 2 Điều 26 và Điều 40 Luật Nhà giáo.
48C10 tuổi. Điểm c khoản 3 Điều 27.
49CKhông giữ chức vụ quản lý. Khoản 4 Điều 27.
50DCó bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. Điểm a khoản 1 Điều 28.
51AChứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Điểm b khoản 1 Điều 28.
52CTính vào thời gian công tác liên tục. Điểm a khoản 2 Điều 30.
53B20/11. Điều 32 Luật Nhà giáo.
54ANgười đứng đầu cơ sở giáo dục. Khoản 1 Điều 36.
55CKhông làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học. Khoản 3 Điều 35.
56ABộ GDĐT. Khoản 2 Điều 38.
57BThực hiện cải cách chính sách tiền lương. Khoản 2 Điều 42.

E. Luật Viên chức 2025 – khái niệm, nghĩa vụ, quyền

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
58D01/7/2026. Điều 43 Luật Viên chức.
59AHợp đồng làm việc. Điều 1 Luật Viên chức.
60CKhông phải thực hiện chế độ tập sự. Luật mới bỏ chế độ tập sự.
61D01. Điều 8 Luật Viên chức.
62BĐơn vị sự nghiệp công lập. Điều 5 Luật Viên chức.
63DĐược đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Điều 11 Luật Viên chức.
64DCho rằng công việc đó trái pháp luật. Điều 11 Luật Viên chức.
65BTham gia đình công. Điều 10 Luật Viên chức.
66CPháp luật ngành không cấm và không xung đột lợi ích. Điều 13 Luật Viên chức.
67BNhư thương binh. Điều 14 Luật Viên chức.
68CCó 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Điều 19 Luật Viên chức.
69BĐáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm. Điều 16 Luật Viên chức.

F. Đánh giá, kỷ luật viên chức (Luật Viên chức, Nghị định 234/2026)

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
70D04. Điều 26 Luật Viên chức.
71D05 ngày kể từ ngày công khai kết quả. Điều 27 Luật Viên chức.
72C10 ngày làm việc. Điều 27 Luật Viên chức.
73ACách chức. Điều 35 Luật Viên chức.
74CHạ bậc lương. Điều 35 Luật Viên chức chỉ có 4 hình thức.
75B05 năm. Điều 36 Luật Viên chức.
76B10 năm. Điều 36 Luật Viên chức.
77C90 ngày. Điều 36 Luật Viên chức.
78A150 ngày. Điều 36 Luật Viên chức.
79ASử dụng văn bằng, chứng chỉ giả. Điều 36 Luật Viên chức.
80CMột lần bằng một hình thức kỷ luật. Nguyên tắc xử lý kỷ luật tại Nghị định 234/2026.
81BBằng một hình thức cao nhất trong một quyết định chung. Nghị định 234/2026.
82DBuộc thôi việc. Nghị định 234/2026.
83D05 năm. Điều 30 Luật Viên chức.

G. Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và Nghị quyết 248/2025/QH15

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
84B123/2025/QH15. Luật số 123/2025/QH15.
85BTiểu học và THCS. Luật 123/2025/QH15.
86BTừ 3 đến 6 tuổi. Luật 123/2025/QH15.
87AKhông cấp bằng tốt nghiệp THCS mà xác nhận trong học bạ. Luật 123/2025/QH15.
88CBản giấy hoặc bản số, giá trị pháp lý như nhau. Luật 123/2025/QH15.
89AThực hiện một bộ thống nhất toàn quốc. Luật 123/2025/QH15.
90BÍt nhất 5% tổng chi. Luật 123/2025/QH15 (giáo dục đại học ít nhất 3%).
91BTrung học nghề. Luật 123/2025/QH15.
92B86,89%. Luật 123/2025/QH15.
93A01/01/2026. Nghị quyết 248/2025/QH15.
94A70%. Nghị quyết 248/2025/QH15.
95A100%. Nghị quyết 248/2025/QH15.
96B30%. Nghị quyết 248/2025/QH15.

H. Nghị quyết 71-NQ/TW, Đại hội XIV, Hiến pháp

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
97D22/8/2025. Nghị quyết 71-NQ/TW.
98D80%. Nghị quyết 71-NQ/TW.
99D85%. Nghị quyết 71-NQ/TW.
100B2035. Nghị quyết 71-NQ/TW.
101D20 quốc gia hàng đầu thế giới. Nghị quyết 71-NQ/TW.
102ANgôn ngữ thứ hai trong trường học. Nghị quyết 71-NQ/TW.
103A57-NQ/TW. Ban hành ngày 22/12/2024.
104C19/01/2026 – 23/01/2026. Văn kiện Đại hội XIV.
105ANguồn nhân lực chất lượng cao. Ba đột phá: thể chế; nhân lực; hạ tầng.
106ANước phát triển, thu nhập cao. Văn kiện Đại hội XIV.
107DQuốc sách hàng đầu. Hiến pháp năm 2013.
108BHai cấp: cấp tỉnh và cấp xã. Hiến pháp sửa đổi 2025.

I. Quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêm, chế độ làm việc

CâuĐ/AGiải thích, căn cứ
109BThông tư 03/2026/TT-BGDĐT. Thông tư 03/2026 thay thế Quyết định 16/2008.
110C30/01/2026. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT.
111DKịp thời thông báo, báo cáo theo quy định. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT.
112CThông tư 28/2026/TT-BGDĐT. Thông tư 28/2026 thay thế Thông tư 26/2018.
113BThông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Thông tư 30/2026, hiệu lực 14/4/2026.
114BDạy thêm, học thêm. Thông tư 29/2024, hiệu lực 14/02/2025.
115BHọc sinh có nhu cầu, tự nguyện và được cha mẹ đồng ý. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm.
116BBồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống. Điều 4 Thông tư 29/2024.
117CHọc sinh mà mình đang được phân công dạy. Điều 4 Thông tư 29/2024.
118BCó thể tham gia dạy nhưng không được tham gia quản lý, điều hành. Điều 4 Thông tư 29/2024.
119B19 tiết/tuần. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (20 tiết là con số trong dự thảo).
120C23 tiết/tuần. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT.
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Tự chấm theo nhóm: đúng từ 80% là vững; 50 – 79% là đạt nhưng chưa an toàn; dưới 50% thì quay về đọc lại chương lý thuyết trước khi luyện tiếp.
CHƯƠNG 18
Lộ trình 30 ngày, sổ lỗi và hành trang
Mỗi ngày 2 giờ, đều đặn như lên lớp

Thầy thiết kế lộ trình này cho người vừa đi dạy hợp đồng vừa ôn thi: mỗi ngày khoảng 2 giờ, trong đó 1 giờ 20 phút cho kiến thức chung, 20 phút cho ngoại ngữ, 20 phút cho luyện đề hoặc sổ lỗi.

NgàyKiến thức chungNgoại ngữ, luyện đề
1 – 2Chương 01 – 03: bức tranh, cấu trúc đề, bản đồ kiến thứcLàm thử 1 đề 60 câu để biết điểm xuất phát
3 – 4Chương 04: Luật Nhà giáo, quy định chungNhóm câu A
5 – 6Chương 05: hoạt động nghề nghiệp, quyền, nghĩa vụ, việc cấmNhóm câu B
7 – 8Chương 06: chức danh, chuẩn, tuyển dụng, điều độngNhóm câu C
9 – 10Chương 07: tiền lương, nghỉ hưu, tôn vinh, kỷ luậtNhóm câu D
11Ôn tổng hợp Luật Nhà giáo, viết lại toàn bộ ô "Thầy dặn nhớ"Đề thử 30 câu Luật Nhà giáo
12 – 13Chương 08: Luật Viên chứcNhóm câu E
14 – 15Chương 09: tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật viên chứcNhóm câu F
16 – 17Chương 10: Luật Giáo dục sửa đổi, Nghị quyết 248Nhóm câu G
18 – 19Chương 11: Nghị quyết 71, Đại hội XIV, Hiến phápNhóm câu H
20 – 21Chương 12 – 13: quy tắc ứng xử, chuẩn nghề nghiệp, dạy thêmNhóm câu I
22Chương 15: học thuộc bảng con số vàngLàm lại toàn bộ câu đã sai
23 – 27Mỗi ngày 1 đề 60 câu trộn ngẫu nhiên, bấm giờ 60 phútMỗi ngày 1 đề ngoại ngữ 30 câu
28Đọc lại sổ lỗi, các ô cảnh báo màu đỏNgoại ngữ nhẹ nhàng
29Đọc lướt bảng con số vàng, chuẩn bị giấy tờNghỉ ngơi sớm
30Ngày thi: ăn sáng, đến sớm 30 phútTự tin
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Quy tắc "2 – 1 – 0" của thầy: 2 giờ mỗi ngày, 1 đề mỗi ngày ở tuần cuối, 0 ngày bỏ học.
MẸO CỦA THẦY
Nếu chỉ còn 10 ngày
Ngày 1 – 3: Luật Nhà giáo và Nghị định 93. Ngày 4 – 5: Luật Viên chức phần kỷ luật, đánh giá. Ngày 6: Luật Giáo dục sửa đổi và Nghị quyết 71. Ngày 7 – 9: mỗi ngày 2 đề. Ngày 10: sổ lỗi và bảng con số vàng.

Mẫu sổ lỗi

NgàyCâu saiĐáp án đúngCăn cứVì sao mình sai
...Giáo viên mầm non nghỉ hưu sớm tối đa?5 tuổiĐiều 26 Luật Nhà giáoNhầm với 3 tuổi
...Ai quyết định tạm đình chỉ giảng dạy?Người đứng đầu cơ sở GDĐiều 36 Luật Nhà giáoNhầm với Giám đốc Sở
...
...
...
GHI NHỚ
Mẹo nhớ nhanh
Cột quan trọng nhất là "Vì sao mình sai": đọc thiếu chữ "không"? nhầm chủ thể? nhầm văn bản? Biết mình hay sai kiểu gì là sửa được ngay.

Danh sách mang theo ngày thi

• Căn cước (bản gốc), giấy báo dự thi theo thông báo của Hội đồng.

• Bút, nước uống (nếu được phép), áo khoác mỏng vì phòng máy thường lạnh.

• Không mang điện thoại, tài liệu vào phòng thi.

• Đến trước giờ thi ít nhất 30 phút, xem sơ đồ phòng thi.

Lời dặn trong phòng thi

• Đọc kỹ hướng dẫn trên màn hình, kiểm tra thông tin cá nhân.

• Câu đầu tiên khó, đừng hoảng: bỏ qua, đánh dấu, làm tiếp.

• Hít thở sâu khi còn 10 phút. Rà lại câu chữ "không".

• Không nộp bài sớm khi chưa rà soát.

CHƯƠNG 19
Chuẩn bị cho vòng 2 thực hành sư phạm
Qua vòng 1 rồi, đừng để vòng 2 bất ngờ

Cuốn sách này tập trung vào vòng 1, nhưng thầy không thể để các em bước vào vòng 2 tay không. Vòng 2 có thang 100 điểm, đạt từ 50 điểm mới được xét trúng tuyển, lấy từ cao xuống thấp. Đây mới là vòng quyết định ai đỗ.

Ba hình thức, ba cách chuẩn bị

Hình thứcThầy khuyên chuẩn bị
Thực hành giảng dạySoạn sẵn 8 – 10 bài thuộc các mạch nội dung chính của cấp học; tập dạy trước gương hoặc quay video; canh giờ đúng thời lượng thông báo
Vấn đápLuyện trả lời theo cấu trúc "nêu vấn đề – căn cứ – giải pháp – liên hệ bản thân"; tập nói trong 10 – 15 phút
Thi viếtÔn chương trình môn học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tập viết dàn ý nhanh

Bảy điểm hội đồng chấm hay để ý trong bài giảng

• Mục tiêu bài học rõ ràng, theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

• Có hoạt động khởi động gây hứng thú.

• Học sinh được hoạt động, không chỉ ngồi nghe.

• Có câu hỏi gợi mở, phân hóa đối tượng.

• Có kiểm tra, đánh giá nhanh cuối bài.

• Tác phong, giọng nói, chữ viết, trình bày bảng hoặc trình chiếu.

• Đúng thời gian: quá giờ là mất điểm đáng tiếc.

TÌNH HUỐNG
Ví dụ thực tế
Năm 2026, Ninh Bình tổ chức vòng 2 bằng hình thức thực hành giảng dạy, mỗi thí sinh có không quá 20 phút trình bày bài giảng, không phúc khảo vòng 2. Thầy dặn học trò: luôn tập bài giảng ngắn hơn thời lượng quy định khoảng 1 – 2 phút để còn khoảng trống xử lý tình huống.

Nguồn: Dân trí – Ninh Bình tuyển gần 1.800 giáo viên cho năm học mới; Cổng PBGDPL Cần Thơ – Quy định về thi tuyển nhà giáo

MẸO CỦA THẦY
Câu hỏi vấn đáp hay gặp
"Em xử lý thế nào khi phụ huynh đăng bài phản ánh sai về em lên mạng xã hội?". Hãy trả lời theo bốn ý: bình tĩnh, không tranh cãi trên mạng; báo cáo hiệu trưởng; trao đổi trực tiếp, cầu thị với phụ huynh; nêu căn cứ khoản 3 Điều 11 và Điều 37 Luật Nhà giáo về bảo vệ uy tín nhà giáo. Một câu trả lời có căn cứ pháp lý luôn được điểm cao.
CHƯƠNG 20
Lời kết của người thầy
Hành trang cho cả một đời đứng lớp

Các em thân mến,

Hai mươi năm trước, thầy cũng từng ngồi trong phòng thi tuyển giáo viên, tay run run, lòng chỉ mong được đứng trên bục giảng. Hôm nay, khi viết những dòng cuối của cuốn cẩm nang này, thầy nghĩ đến từng gương mặt học trò đã ngồi trước mặt mình, những em đã đỗ và cả những em phải thi lại lần hai, lần ba.

Thầy muốn các em biết: những điều luật em ôn hôm nay không chỉ để đi thi. Luật Nhà giáo nói rằng nhà giáo là lực lượng nòng cốt, có vai trò quyết định với chất lượng giáo dục. Đó vừa là niềm tự hào, vừa là lời nhắc về trách nhiệm. Mỗi điều cấm (không phân biệt đối xử, không ép học thêm, không gian lận đánh giá) là một lời hứa với học trò. Mỗi chính sách đãi ngộ là sự ghi nhận của xã hội dành cho nghề mà các em đã chọn.

Kỳ thi chỉ là cánh cửa. Phía sau là những buổi sáng sớm đến trường, những trang giáo án viết lại nhiều lần, những ánh mắt trẻ thơ chờ đợi. Thầy tin, nếu các em ôn thi bằng sự nghiêm túc như khi soạn một bài giảng tốt, cánh cửa ấy sẽ mở.

Chúc các em ôn tập hiệu quả, thi cử thuận lợi, và sớm được gọi bằng hai tiếng thân thương: "Thưa cô", "Thưa thầy".

Ôn thi vững vàng, sự nghiệp bền lâu.

Ban chuyên môn Công Viên Chức

congvienchuc.com

Tài liệu được đọc nhiều

Xem tất cả →