TÀI LIỆU ÔN THI
Mục lục
- 1MỤC LỤC
- 2PHẦN I · HIỂU ĐÚNG KỲ THI CÔNG CHỨC 2027
- 3PHẦN II · LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 2025
- 4PHẦN III · BA NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN QUAN TRỌNG NHẤT
- 5PHẦN IV · ĐẢNG, HIẾN PHÁP VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
- 6PHẦN V · QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
- 7PHẦN VI · NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ KỸ THUẬT LÀM BÀI
- 8PHẦN VII · NGÂN HÀNG 200 CÂU HỎI CÓ ĐÁP ÁN
- 9PHẦN VIII · LỘ TRÌNH ÔN VÀ HÀNH TRANG NGÀY THI
- 10Chương III: Cán bộ (Điều 15 – 17)
- 11Mục tiêu tổng quát
- 121. Lặp lại ngắt quãng
- 132. Thẻ ghi nhớ hai mặt
- 143. Chữ cái đầu
- 154. Dãy số kỷ luật
- 165. Quy tắc 30 – 70 – 90
- 176. Ba ngày mồng một tháng bảy
- 187. Sơ đồ tư duy một trang
- 198. Bảng so sánh cũ – mới
- 209. Tự đặt câu hỏi
- 2110. Dạy lại cho người khác
- 2211. Ghi âm và nghe lại
- 2312. Ngủ đủ giấc
- 24C. Tuyển dụng, vị trí việc làm, ngạch, đánh giá, điều động (Điều 18 – 32) (26 c...
- 25C. Tuyển dụng, vị trí việc làm, ngạch, đánh giá, điều động (Điều 18 – 32)
- 26I. Câu hỏi tình huống
congvienchuc.com
BẢN PDFMiễn phí Mẹo ôn thi kiến thức chung vòng 1 công chức 2027
Mới · 0 lượt tải · 5 MB
Mẹo ôn thi kiến thức chung vòng 1 công chức 2027 . Cập nhật văn bản pháp luật mới nhất. Được biên soạn từ đội ngũ thầy cô giàu kinh nghiệm
Đọc trực tuyến
179 trang · hiển thị đúng như bản gốc. Chạm vào trang để phóng to.
Lưu ý về căn cứ pháp lý (cập nhật 01/11/2026):
22/2008/QH12 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi 80/2025/QH15.
138/2020/NĐ-CP (được nhắc tới trong tài liệu) đã hết hiệu lực, được thay thế bởi 170/2025/NĐ-CP.
115/2020/NĐ-CP (được nhắc tới trong tài liệu) đã hết hiệu lực, được thay thế bởi 259/2026/NĐ-CP.
172/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi 251/2025/NĐ-CP - đối chiếu nội dung mới.
170/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi 300/2026/NĐ-CP - đối chiếu nội dung mới.
118/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi 367/2025/NĐ-CP, 309/2026/NĐ-CP, 310/2026/NĐ-CP - đối chiếu nội dung mới.
64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi 87/2025/QH15 - đối chiếu nội dung mới.
367/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi 309/2026/NĐ-CP - đối chiếu nội dung mới.
MẸO ÔN THI KIẾN THỨC CHUNG VÒNG 1 CÔNG CHỨC 2027
Biên soạn: Ban chuyên môn Công Viên Chức
Phát hành điện tử bởi congvienchuc.com – nền tảng ôn thi công chức, viên chức: đề thi thử, ngân hàng câu hỏi, văn bản pháp luật, tin tuyển dụng.
Khổ sách A5 (148 × 210 mm). Phiên bản 2027 – nội dung cập nhật đến tháng 11/2026.
Tài liệu mang tính tham khảo, phục vụ ôn tập. Các trích dẫn văn bản pháp luật được dẫn nguồn trực tiếp từ cổng thông tin chính thống; bạn nên đối chiếu văn bản gốc và thông báo tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng nơi mình dự thi.
CÔNG VIÊN CHỨC congvienchuc.com
MỤC LỤC
Lời ngỏ của người thầy 5
PHẦN I · HIỂU ĐÚNG KỲ THI CÔNG CHỨC 2027
01 Bức tranh toàn cảnh kỳ thi 2027 9
02 Cấu trúc kỳ thi tuyển công chức 13
03 Bản đồ kiến thức và chiến lược điểm 17
PHẦN II · LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 2025
04 Tổng quan Luật Cán bộ, công chức 2025 23
05 Quy định chung: khái niệm và nguyên tắc 26
06 Nghĩa vụ và quyền của cán bộ, công chức 31
07 Đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc không được làm 36
08 Tuyển dụng, vị trí việc làm và ngạch 40
09 Đánh giá, đào tạo, điều động và thôi việc 44
10 Khen thưởng và xử lý kỷ luật 49
11 Quản lý cán bộ, công chức và điều khoản thi hành 53
PHẦN III · BA NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN QUAN TRỌNG NHẤT
12 Nghị định 170/2025 và Nghị định 300/2026 về tuyển dụng 58
13 Nghị định 172/2025 về xử lý kỷ luật 62
14 Nghị định 335/2025 về đánh giá, xếp loại 69
PHẦN IV · ĐẢNG, HIẾN PHÁP VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
15 Đại hội XIV và mục tiêu phát triển 73
16 Các nghị quyết chiến lược 76
17 Hiến pháp và hệ thống chính trị 78
18 Bộ máy nhà nước nhiệm kỳ 2026 – 2031 81
PHẦN V · QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
19 Chính quyền địa phương hai cấp 84
20 Chính phủ, phân quyền, phân cấp, ủy quyền 87
21 Thủ tục hành chính, một cửa và chuyển đổi số 92
22 Phòng, chống tham nhũng và văn hóa công vụ 95
PHẦN VI · NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ KỸ THUẬT LÀM BÀI
23 Năng lực tư duy: năm dạng bài và cách giải 100
24 Giải phẫu một câu trắc nghiệm 107
25 Chiến thuật 60 phút trên máy tính 109
26 Mười hai mẹo ghi nhớ của thầy 111
27 Tâm lý phòng thi 113
PHẦN VII · NGÂN HÀNG 200 CÂU HỎI CÓ ĐÁP ÁN
28 200 câu trắc nghiệm theo chủ đề 116
29 Đáp án và giải thích 167
PHẦN VIII · LỘ TRÌNH ÔN VÀ HÀNH TRANG NGÀY THI
30 Lộ trình 45 ngày 181
31 Sổ lỗi và bảng theo dõi 183
32 Hành trang ngày thi 185
33 Lời kết 186
| LỜI NGỎ Lời ngỏ của người thầy Đọc trang này trước khi học bất cứ điều gì |
Các bạn thân mến,
Thầy đứng lớp ôn thi công chức đã hơn hai mươi năm. Thầy nhớ những khóa đầu tiên, đề thi còn in trên giấy, cả phòng thi chỉ nghe tiếng bút chì sột soạt. Rồi đến thời thi trên máy tính, rồi đến năm 2025 khi cả bộ máy được sắp xếp lại, Luật Cán bộ, công chức được viết lại gần như từ đầu. Học trò của thầy đủ cả: sinh viên mới tốt nghiệp ngành luật, kế toán xã muốn vào biên chế, cán bộ hợp đồng ở phường, bộ đội xuất ngũ, cả những anh chị đã ngoài ba mươi lăm tuổi vẫn quyết thi lại. Ai cũng hỏi thầy cùng một câu: "Thầy ơi, vòng 1 công chức em có qua nổi không?"
Câu trả lời của thầy chưa bao giờ đổi: qua được, nếu ôn đúng cách.
Vòng 1 thi công chức không đánh đố người giỏi lý thuyết. Vòng 1 kiểm tra xem bạn có hiểu bộ máy mà mình sắp bước vào hay không: Nhà nước được tổ chức thế nào, người công chức được làm gì và không được làm gì, đạo đức công vụ là gì, và bạn có đủ tư duy để xử lý một tình huống hành chính đơn giản hay không. Những thứ ấy, học có phương pháp thì vài tuần là nắm chắc.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Năm 2025 là năm "đổi luật", còn năm 2027 là năm đầu tiên mọi kỳ tuyển dụng công chức áp dụng trọn vẹn hệ thống văn bản mới. Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025. Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng đã được sửa đổi bởi Nghị định 300/2026/NĐ-CP từ 01/8/2026. Kỷ luật theo Nghị định 172/2025/NĐ-CP, đánh giá theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP. Nếu bạn đang ôn bằng bộ đề cũ của năm 2022, 2023, rất nhiều đáp án trong đó đã sai. |
Cuốn sách này được viết cho đúng hoàn cảnh ấy. Thầy không chép lại luật cho dày. Thầy gom những gì thầy giảng trên lớp: chỗ nào hay ra đề, chỗ nào học trò hay nhầm, mẹo nào giúp nhớ lâu, và cách làm bài sao cho không mất điểm oan.
Cuốn sách này dành cho ai
• Bạn chuẩn bị thi tuyển công chức vào cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã trong năm 2027 và các năm tiếp theo.
• Bạn đang làm hợp đồng ở xã, phường, sở, ngành và muốn thi chính thức vào biên chế.
• Bạn đã từng thi nhưng chưa qua vòng 1, muốn làm lại một cách bài bản.
• Bạn là người hướng dẫn ôn thi, cần một tài liệu tóm lược có hệ thống.
Cấu trúc sách
Sách gồm tám phần. Phần I giúp bạn hiểu đúng kỳ thi công chức. Phần II là "xương sống": mổ xẻ Luật Cán bộ, công chức 2025 theo từng chương. Phần III nói về ba nghị định hướng dẫn: tuyển dụng, kỷ luật, đánh giá. Phần IV là chủ trương của Đảng, Hiến pháp và bộ máy nhà nước. Phần V là quản lý hành chính nhà nước, thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng. Phần VI là năng lực tư duy, kỹ thuật làm bài và mẹo ghi nhớ. Phần VII là ngân hàng 200 câu hỏi có đáp án, giải thích. Phần VIII là lộ trình ôn và hành trang ngày thi.
| MẸO CỦA THẦY Cách dùng sách hiệu quả nhất Đọc lướt toàn bộ trong 2 buổi để có bức tranh tổng thể. Sau đó học sâu từng chương, mỗi chương làm ngay phần câu hỏi tương ứng ở Phần VII. Luôn mở văn bản gốc bên cạnh để đối chiếu. Cuối cùng, làm đề thi thử bấm giờ trên máy tính. |
Thầy vẫn nói với học trò: người công chức tốt bắt đầu từ người thí sinh nghiêm túc. Mình cùng đi từng bước nhé.
Thân mến,
Ban chuyên môn Công Viên Chức
congvienchuc.com
| Luyện đề vòng 1 miễn phí Đề thi thử kiến thức chung công chức 2027 cập nhật theo luật mới | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 01 Bức tranh toàn cảnh kỳ thi 2027 Vì sao từ năm 2025 mọi thứ đã khác |
Buổi đầu tiên của mỗi khóa, thầy luôn hỏi: "Các bạn có biết từ giữa năm 2025 đến nay, quy định về công chức đã thay đổi những gì không?". Phần lớn học trò lắc đầu, có bạn còn bảo "em tưởng luật vẫn thế". Không biết điều này thì ôn bao nhiêu cũng có thể "lạc đề".
Sáu văn bản "xương sống" bạn phải có
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
| Luật số 80/2025/QH15 | Luật Cán bộ, công chức (thay Luật 2008) | 01/7/2025 |
| Nghị định 170/2025/NĐ-CP | Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức | 01/7/2025 |
| Nghị định 300/2026/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 170 | 01/8/2026 |
| Nghị định 172/2025/NĐ-CP | Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức | 01/7/2025 |
| Nghị định 335/2025/NĐ-CP | Đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức | 01/01/2026 |
| Nghị quyết 203/2025/QH15 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 2013 | 01/7/2025 |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Luật Cán bộ, công chức; Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP; Nghị định 300/2026/NĐ-CP; Toàn văn Nghị định 172/2025/NĐ-CP; Công báo – Nghị định 335/2025/NĐ-CP
Bối cảnh: bộ máy vừa được "sắp xếp lại"
Từ 01/7/2025, cả nước tổ chức chính quyền địa phương hai cấp: cấp tỉnh và cấp xã, không còn cấp huyện. Cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương. Chính phủ nhiệm kỳ 2026 – 2031 có 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ. Cán bộ, công chức cấp xã từ nay là cán bộ, công chức nói chung, không còn là một nhóm riêng như Luật 2008.
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Nghị quyết 202/2025/QH15; Cổng TTĐT Chính phủ – Cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ 2026 – 2031
Vì vậy, đề thi năm 2027 có xu hướng hỏi rất nhiều về cái mới: luật mới, nghị định mới, mô hình mới. Người ra đề muốn biết thí sinh có cập nhật hay không. Nếu bạn còn chọn "ba cấp hành chính" hay "63 tỉnh, thành phố", bạn đang tự tặng điểm cho người khác.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Thầy gọi giai đoạn này là "1 Luật – 3 Nghị định – 2 Cấp": Luật CBCC 80/2025; ba nghị định 170 (tuyển dụng, đã sửa bởi 300), 172 (kỷ luật), 335 (đánh giá); chính quyền 2 cấp. Nhớ cụm này, bạn đã định hướng được một nửa trọng tâm. |
Tư duy quản lý đã khác
Luật Cán bộ, công chức 2008 quản lý công chức chủ yếu theo ngạch, bậc và thâm niên. Luật 2025 chuyển mạnh sang quản lý theo vị trí việc làm: tuyển ai, xếp ngạch nào, trả lương bao nhiêu đều gắn với vị trí việc làm. Đánh giá thì định lượng, liên tục, đa chiều, dựa trên kết quả, sản phẩm cụ thể, theo tháng, theo quý chứ không chỉ cuối năm. Người không đạt yêu cầu có thể bị bố trí vị trí thấp hơn hoặc cho thôi việc. Ngược lại, người tài được thu hút, người dám nghĩ dám làm vì lợi ích chung được bảo vệ.
| Tiêu chí | Luật 2008 (sửa đổi 2019) | Luật 2025 |
| Số điều | 87 điều | 45 điều, 7 chương |
| Cách quản lý | Theo ngạch, bậc, biên chế | Theo vị trí việc làm, kết quả, sản phẩm |
| Cán bộ, công chức cấp xã | Có chương riêng | Không tách riêng, áp dụng chung |
| Tập sự | Có chế độ tập sự | Bỏ chế độ tập sự |
| Kỷ luật công chức | Có hạ bậc lương, giáng chức | Bỏ hạ bậc lương, giáng chức |
| Đánh giá | Chủ yếu cuối năm | Thường xuyên, liên tục, định lượng (từ 01/01/2026) |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Quốc hội thông qua Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi); Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – Điểm mới Luật CBCC
| TÌNH HUỐNG Câu chuyện lớp học Năm ngoái, một học trò của thầy là anh Tuấn, kế toán hợp đồng ở một phường mới sáp nhập, đã ôn rất kỹ một bộ 600 câu "chuẩn" mua trên mạng. Thầy cho làm thử đề cập nhật, anh chỉ đúng 26/60 câu. Không phải anh kém, mà gần 20 câu anh trả lời theo luật cũ: "công chức cấp xã có chương riêng", "có chế độ tập sự", "có hình thức hạ bậc lương", "thời hiệu kỷ luật 2 năm"... Sau ba tuần ôn lại theo luật mới, anh đạt 47/60 ở đề thi thật. |
Ba thông điệp thầy muốn bạn mang theo
• Một: Bỏ ngay tài liệu cũ nếu nó không ghi rõ căn cứ Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định 170/2025.
• Hai: Học hiểu bản chất, không học vẹt. Đề mới có nhiều câu tình huống và câu năng lực tư duy.
• Ba: Ôn đúng phạm vi mà thông báo tuyển dụng của cơ quan bạn công bố.
| CHƯƠNG 02 Cấu trúc kỳ thi tuyển công chức Đọc kỹ đề bài trước khi giải bài |
Theo Luật Cán bộ, công chức 2025 (Điều 20), có hai phương thức tuyển dụng là thi tuyển và xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra còn hình thức tiếp nhận vào làm công chức. Cuốn sách này tập trung vào thi tuyển, vì đó là con đường của đa số các bạn.
Thi tuyển ngạch chuyên viên, cán sự: hai vòng
Đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, thi tuyển gồm hai vòng.
| Tiêu chí | Vòng 1 | Vòng 2 |
| Tên gọi | Môn thi điều kiện: kiến thức, năng lực chung | Thi nghiệp vụ chuyên ngành |
| Hình thức | Trắc nghiệm trên máy vi tính | Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn |
| Số câu, thời gian | 60 câu, 60 phút | Theo quyết định của Hội đồng |
| Thang điểm | Tính số câu đúng | Viết 100 điểm; phỏng vấn 100 điểm |
| Điều kiện | Đúng từ 50% số câu trở lên | Từ 50 điểm trở lên |
| Phúc khảo | Không phúc khảo | Có phúc khảo theo quy định |
| Thời hạn tổ chức | Chậm nhất 30 ngày kể từ hết hạn nhận phiếu (kéo dài tối đa 45 ngày) | Chậm nhất 10 ngày kể từ khi kết thúc vòng 1 |
Nguồn: LuatVietnam – Trình tự, thủ tục thi tuyển công chức theo Quyết định 958/QĐ-BNV; Thông báo tuyển dụng công chức của Thanh tra Chính phủ
Nội dung vòng 1: năm "mảnh ghép"
Đề vòng 1 gồm 60 câu hỏi đánh giá:
• Năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
• Hiểu biết chung, cơ bản về hệ thống chính trị.
• Quản lý hành chính nhà nước.
• Quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ.
• Kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.
Kết quả được thông báo ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài. Vòng 1 không phúc khảo.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "60 – 60 – 30 – 0": sáu mươi câu, sáu mươi phút, ba mươi câu là qua, không phúc khảo. Năm mảng nội dung nhớ bằng cụm "Tư – Chính – Hành – Công – Xã": Tư duy, Chính trị, Hành chính, Công chức, Xã hội. |
Khác biệt với vòng 1 viên chức
Rất nhiều bạn ôn chung hai kỳ thi, nên thầy lập bảng này để các bạn không lẫn.
| Tiêu chí | Công chức (NĐ 170/2025) | Viên chức (NĐ 259/2026) |
| Số câu, thời gian | 60 câu, 60 phút | 60 câu, 60 phút |
| Nội dung | Tư duy, hệ thống chính trị, quản lý HCNN, quyền và nghĩa vụ công chức, đạo đức công vụ, xã hội – văn hóa – lịch sử | Pháp luật viên chức, chủ trương của Đảng, pháp luật ngành, lĩnh vực |
| Năng lực tư duy | Có | Không nêu riêng |
| Ngoại ngữ ở vòng 1 | Không | Theo thông báo tuyển dụng |
| Điều kiện qua | Đúng từ 50% | Đúng từ 50% từng phần |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Đừng mang bộ đề viên chức đi thi công chức. Hai đề trùng phần chính trị, Hiến pháp, nhưng đề công chức có năng lực tư duy và quản lý hành chính nhà nước, còn đề viên chức có pháp luật chuyên ngành. Luật làm căn cứ cũng khác: công chức học Luật 80/2025, viên chức học Luật 129/2025. |
Vòng 2 và các ngạch khác
Vòng 2 thi nghiệp vụ chuyên ngành, tổ chức chậm nhất 10 ngày kể từ khi kết thúc vòng 1, bằng hình thức viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn; thang điểm bài viết 100, phỏng vấn 100. Với các ngạch khác, thủ tục khác đi một chút:
| Ngạch | Cách thi |
| Nhân viên | Thi nghiệp vụ chuyên ngành bằng vấn đáp hoặc thực hành; 100 điểm; 30 phút |
| Chuyên viên chính và tương đương | Thi nghiệp vụ chuyên ngành như vòng 2 ngạch chuyên viên |
| Chuyên viên cao cấp, chuyên gia cao cấp | Thi nghiệp vụ chuyên ngành bằng Đề án; 100 điểm; tổng thời gian chuẩn bị và bảo vệ không quá 90 phút |
Nguồn: LuatVietnam – Trình tự, thủ tục thi tuyển công chức mới nhất
Điều kiện trúng tuyển
Người trúng tuyển phải có điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành từ 50 điểm trở lên và có tổng điểm nghiệp vụ chuyên ngành cộng điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu. Bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng thì ưu tiên theo điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành, điểm bài viết (nếu có), hoặc do người đứng đầu cơ quan tuyển dụng quyết định. Người không trúng tuyển không được bảo lưu kết quả cho kỳ sau.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Điểm ưu tiên được cộng vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành (vòng 2), không cộng vào vòng 1. Người thuộc nhiều diện ưu tiên chỉ được cộng mức cao nhất. |
Đọc thông báo tuyển dụng như một chuyên gia
Thông báo tuyển dụng là "đề cương" chính thức của kỳ thi. Thầy dặn học trò đọc ít nhất ba lần và gạch chân năm thứ:
• Hình thức: thi tuyển hay xét tuyển.
• Vị trí việc làm, ngạch, số chỉ tiêu, yêu cầu trình độ, chuyên ngành đào tạo.
• Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, cách nộp.
• Danh mục tài liệu ôn tập (nếu cơ quan công bố).
• Thời gian, địa điểm thi; cách tra cứu danh sách thí sinh đủ điều kiện.
| CHƯƠNG 03 Bản đồ kiến thức và chiến lược điểm Ôn có trọng tâm, đỡ mệt một nửa |
Năm "vùng đất" của đề vòng 1 công chức
| Vùng | Nội dung chính | Tỷ trọng thầy ước tính |
| A. Công chức, công vụ | Luật CBCC 2025, NĐ 170/2025 và NĐ 300/2026, NĐ 172/2025, NĐ 335/2025, đạo đức công vụ | Khoảng 30–35% |
| B. Hệ thống chính trị | Hiến pháp, Đảng, Nhà nước, Mặt trận, bộ máy nhà nước | Khoảng 20–25% |
| C. Quản lý hành chính nhà nước | Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức CQĐP, thủ tục hành chính, PCTN, văn bản QPPL | Khoảng 15–20% |
| D. Năng lực tư duy | Logic, dãy số, tính toán, đọc hiểu, tình huống | Khoảng 15–20% |
| E. Xã hội, văn hóa, lịch sử | Mốc lịch sử, thời sự, chủ trương lớn, Đại hội XIV | Khoảng 10% |
Tỷ trọng trên là kinh nghiệm của thầy qua các kỳ thi, không phải quy định. Mỗi Hội đồng tuyển dụng có thể xây dựng ngân hàng câu hỏi khác nhau. Nhưng có một điều chắc chắn: vùng A và B luôn chiếm hơn một nửa.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Công trước – Chính sau – Hành giữa – Tư mỗi ngày". Học Luật CBCC trước, rồi hệ thống chính trị, xen quản lý hành chính; còn năng lực tư duy thì luyện đều mỗi ngày 15 phút từ ngày đầu tiên. |
Chiến lược 45 câu
Ngưỡng qua là 30 câu, nhưng mục tiêu của bạn phải là 45 câu trở lên. Vì sao? Vì luôn có khoảng 8–10 câu "lạ" mà bạn không thể chuẩn bị hết, cộng thêm vài câu đọc nhầm do áp lực thời gian. Có khoảng đệm 15 câu, bạn bước ra phòng thi trong tâm thế thoải mái.
| Vùng | Số câu giả định | Mục tiêu đúng |
| Công chức, công vụ | 20 | 18 (90%) |
| Hệ thống chính trị | 14 | 11 (≈ 79%) |
| Quản lý hành chính nhà nước | 10 | 7 (70%) |
| Năng lực tư duy | 10 | 7 (70%) |
| Xã hội, văn hóa, lịch sử | 6 | 4 (≈ 67%) |
| Tổng | 60 | 47 |
| MẸO CỦA THẦY Vì sao mục tiêu vùng A cao nhất Vùng A là vùng "học là có điểm": câu hỏi bám sát điều luật, ít bất ngờ. Ai chịu học kỹ Luật CBCC và ba nghị định thì gần như không mất câu nào. Đây là nơi bạn "gom điểm chắc" để bù cho vùng D và E. |
Tự chấm điểm xuất phát
Trước khi học, hãy tự chấm mình từ 1 đến 5 ở mỗi mảng dưới đây. Mảng nào dưới 3 điểm, hãy cho vào tuần đầu tiên của lộ trình.
| Mảng kiến thức | Điểm tự chấm (1–5) |
| Khái niệm, nguyên tắc trong Luật CBCC 2025 | |
| Nghĩa vụ, quyền, những việc không được làm | |
| Tuyển dụng, ngạch, vị trí việc làm | |
| Đánh giá, xếp loại, kỷ luật | |
| Hiến pháp, bộ máy nhà nước, chính quyền 2 cấp | |
| Chủ trương, nghị quyết của Đảng, Đại hội XIV | |
| Thủ tục hành chính, PCTN, văn hóa công vụ | |
| Logic, dãy số, tính toán nhanh, đọc hiểu |
Danh mục văn bản cần có trong máy
• Hiến pháp năm 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2025.
• Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
• Nghị định 170/2025/NĐ-CP (và văn bản hợp nhất sau khi sửa bởi Nghị định 300/2026/NĐ-CP).
• Nghị định 172/2025/NĐ-CP về xử lý kỷ luật; Nghị định 335/2025/NĐ-CP về đánh giá.
• Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15; Luật Tổ chức chính quyền địa phương 72/2025/QH15.
• Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và Luật sửa đổi 132/2025/QH15.
• Nghị định 118/2025/NĐ-CP về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.
• Báo cáo chính trị Đại hội XIV của Đảng.
Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị định 118/2025/NĐ-CP; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật số 80/2025/QH15
| CHƯƠNG 04 Tổng quan Luật Cán bộ, công chức 2025 Thẻ căn cước của một đạo luật |
Trước khi đi vào từng điều, mình làm quen với "thẻ căn cước" của luật. Thầy nói thật: những con số trong thẻ này năm nào cũng có trong đề. Câu dễ nhất, ai cũng làm được, nên mất câu này là thiệt nhất.
| Thông tin | Nội dung |
| Số hiệu | Luật số 80/2025/QH15 |
| Cơ quan thông qua | Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 9 |
| Ngày thông qua | 24/6/2025 |
| Người ký chứng thực | Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn |
| Hiệu lực | 01/7/2025; riêng Mục 3 Chương IV (đánh giá công chức) thực hiện từ 01/01/2026 |
| Bố cục | 7 chương, 45 điều |
| Văn bản bị thay thế | Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, sửa đổi bởi Luật số 52/2019/QH14 |
| Căn cứ ban hành | Hiến pháp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 203/2025/QH15 |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật số 80/2025/QH15
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "80 – 24/6 – 1/7 – 7 – 45". Luật số 80, thông qua 24/6, hiệu lực 1/7, gồm 7 chương 45 điều. Thầy hay bảo học trò đọc thành một câu: "Tám mươi tuổi, hai mươi bốn tháng sáu, mồng một tháng bảy, bảy chương bốn lăm điều". |
Bản đồ bảy chương
| Chương | Tên chương | Điều | Ý chính cần nhớ |
| I | Những quy định chung | 1–5 | Khái niệm cán bộ, công chức; nguyên tắc công vụ; nguyên tắc quản lý; thu hút nhân tài; giải thích từ ngữ |
| II | Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức | 6–14 | Nghĩa vụ, quyền; đạo đức, văn hóa giao tiếp; những việc không được làm |
| III | Cán bộ | 15–17 | Chức vụ, chức danh cán bộ; bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định |
| IV | Công chức | 18–32 | Tuyển dụng; vị trí việc làm, ngạch; đánh giá; đào tạo; điều động, bổ nhiệm; thôi việc, nghỉ hưu |
| V | Khen thưởng, xử lý kỷ luật | 33–39 | Khen thưởng; loại trừ trách nhiệm; hình thức kỷ luật; thời hiệu, thời hạn; tạm đình chỉ |
| VI | Quản lý cán bộ, công chức | 40–42 | Nội dung quản lý; thẩm quyền; hồ sơ |
| VII | Điều khoản thi hành | 43–45 | Áp dụng với đối tượng khác; hiệu lực; chuyển tiếp |
| MẸO CỦA THẦY Mẹo nhớ số điều mở đầu mỗi chương Thầy dùng dãy 1 – 6 – 15 – 18 – 33 – 40 – 43. Đọc nhanh như số điện thoại: "một – sáu – mười lăm – mười tám – ba ba – bốn mươi – bốn ba". Chương IV là chương dài nhất, chiếm 15 điều, nên đề cũng ra nhiều nhất ở đây. |
Những điểm mới "đinh" của Luật 2025
• Gọn hơn: từ 87 điều xuống 45 điều; nhiều nội dung giao Chính phủ quy định chi tiết.
• Liên thông: cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã là một hệ thống thống nhất; không còn chương riêng cho cán bộ, công chức cấp xã.
• Vị trí việc làm là trung tâm: tuyển dụng, xếp ngạch, tiền lương, đánh giá đều gắn với vị trí việc làm.
• Bỏ tập sự: người trúng tuyển được xếp ngay vào ngạch tương ứng với vị trí việc làm.
• Đánh giá định lượng: thường xuyên, liên tục, đa chiều; không hoàn thành nhiệm vụ có thể bị bố trí thấp hơn hoặc cho thôi việc.
• Kỷ luật gọn: công chức chỉ còn 4 hình thức; bỏ hạ bậc lương và giáng chức.
• Thu hút nhân tài: có cơ chế đặc biệt, có hợp đồng với chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân giỏi.
• Bảo vệ người dám nghĩ, dám làm: quy định loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm.
Nguồn: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – Những điểm mới của Luật Cán bộ, công chức; Cổng TTĐT Chính phủ – Quốc hội thông qua Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi)
| CHƯƠNG 05 Quy định chung: khái niệm và nguyên tắc Chương I, Điều 1 đến Điều 5 |
Điều 1: Ai là cán bộ, ai là công chức
Đây là câu "nhập môn" của mọi đề thi. Thầy tách thành hai cột để các bạn nhìn ra điểm khác.
| Tiêu chí | Cán bộ | Công chức |
| Con đường vào | Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định | Tuyển dụng vào vị trí việc làm |
| Tính chất | Giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ | Làm việc theo vị trí việc làm, không theo nhiệm kỳ |
| Nơi làm việc | Cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã | Như cán bộ, và cả trong Quân đội, Công an, cơ yếu (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu...) |
| Điểm chung | Công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước | Công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Cán bộ = "Bầu – Phê – Bổ – Chỉ" + nhiệm kỳ. Công chức = "Tuyển" + vị trí việc làm. Hai bên cùng chung ba chữ: công dân Việt Nam, biên chế, ngân sách. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Điểm mới cực kỳ hay ra: Luật 2025 không còn khái niệm "cán bộ, công chức cấp xã" như một nhóm riêng. Định nghĩa cán bộ và công chức đều ghi "ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã". Phương án nào nói "công chức cấp xã là người được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã" là đang dùng định nghĩa cũ. |
| TÌNH HUỐNG Tình huống phân biệt Chị Lan trúng tuyển kỳ thi vào Văn phòng HĐND và UBND phường, làm chuyên viên tổng hợp. Anh Hùng được HĐND phường bầu làm Chủ tịch UBND phường nhiệm kỳ 2026 – 2031. Ai là cán bộ, ai là công chức? Chị Lan đi qua con đường tuyển dụng vào vị trí việc làm, nên là công chức. Anh Hùng được bầu giữ chức vụ theo nhiệm kỳ, nên là cán bộ. |
Điều 2: Năm nguyên tắc thi hành công vụ
• Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
• Tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
• Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
• Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả.
• Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Năm nguyên tắc công vụ: "Luật – Quyền – Minh – Thông – Bậc". Hiến pháp, pháp luật; quyền con người; công khai minh bạch; hệ thống thông suốt; thứ bậc hành chính. |
Điều 3: Bảy nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
| STT | Nguyên tắc |
| 1 | Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước |
| 2 | Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế |
| 3 | Tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân, phân công, phân cấp rõ ràng |
| 4 | Đánh giá, bố trí, sử dụng căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo vị trí việc làm |
| 5 | Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị |
| 6 | Thực hiện bình đẳng giới |
| 7 | Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm, chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số |
| MẸO CỦA THẦY Phân biệt nguyên tắc "công vụ" và nguyên tắc "quản lý" Đề rất hay trộn hai danh sách. Mẹo: Điều 2 nói về cách làm việc của người công chức (tuân thủ, minh bạch, thông suốt). Điều 3 nói về cách quản lý con người (Đảng lãnh đạo, biên chế, tập trung dân chủ, bình đẳng giới, ưu tiên dân tộc thiểu số). Thấy chữ "bình đẳng giới", "dân tộc thiểu số", "biên chế" thì đó là Điều 3. |
Điều 4: Thu hút nhân lực chất lượng cao
Nhà nước có cơ chế đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc vào làm việc trong hệ thống chính trị. Người có tài năng trong hoạt động công vụ là cán bộ, công chức có phẩm chất tốt, khát vọng cống hiến, năng lực vượt trội, tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích nổi bật thể hiện bằng kết quả, sản phẩm cụ thể.
• Chính phủ quy định khung cơ chế, chính sách.
• Người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương hoặc HĐND cấp tỉnh xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên và quyết định chính sách trong phạm vi quản lý.
• Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; được huy động thêm nguồn hợp pháp khác.
Điều 5: Mười ba thuật ngữ phải thuộc
| Thuật ngữ | Định nghĩa ngắn gọn |
| Công vụ | Hoạt động do cán bộ, công chức thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn được giao nhằm thực hiện quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu chung của xã hội |
| Cơ quan quản lý CBCC | Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức |
| Cơ quan sử dụng CBCC | Được giao sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá cán bộ, công chức |
| Vị trí việc làm | Công việc gắn với chức vụ, chức danh, ngạch công chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan |
| Ngạch | Tên gọi thể hiện thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức |
| Chỉ định | Giao cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không qua bầu cử |
| Điều động | Chuyển cán bộ, công chức từ cơ quan này đến làm việc ở cơ quan khác |
| Bổ nhiệm | Giao cán bộ, công chức giữ một chức vụ, chức danh |
| Luân chuyển | Phân công, bổ nhiệm người lãnh đạo, quản lý sang giữ chức vụ ở cơ quan khác trong thời hạn nhất định để đào tạo, rèn luyện |
| Biệt phái | Cử công chức đến làm việc có thời hạn ở cơ quan khác ngoài phạm vi cơ quan quản lý |
| Từ chức | Người lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ, thời hạn bổ nhiệm |
| Miễn nhiệm | Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ, thời hạn |
| Tạm đình chỉ công tác | Cơ quan có thẩm quyền quyết định cán bộ, công chức dừng thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn nhất định |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Bốn cặp dễ nhầm: Điều động (chuyển hẳn) – Biệt phái (cử đi có thời hạn, vẫn thuộc nơi cũ). Luân chuyển (chỉ lãnh đạo, quản lý, để rèn luyện). Từ chức (tự mình xin) – Miễn nhiệm (cấp trên quyết). Chỉ định (không qua bầu cử) – Bổ nhiệm (giao chức vụ). |
Căn cứ: Điều 1 – Điều 5 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
| CHƯƠNG 06 Nghĩa vụ và quyền của cán bộ, công chức Chương II, Mục 1 và Mục 2 |
Thầy hay ví nghĩa vụ và quyền như hai bánh xe. Người công chức chỉ đi được khi cả hai bánh cùng quay. Đề thi thì thích hỏi "đâu không phải là nghĩa vụ" hoặc "đâu không phải là quyền", nên bạn cần biết rõ từng danh sách.
Điều 6: Nghĩa vụ đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân
• Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc, lợi ích quốc gia, dân tộc.
• Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, tận tụy phục vụ Nhân dân.
• Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân.
• Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Bốn nghĩa vụ Điều 6: "Trung – Tôn – Liên – Chấp". Trung thành; Tôn trọng quyền con người; Liên hệ với Nhân dân; Chấp hành đường lối. |
Điều 7: Nghĩa vụ trong thi hành công vụ
• Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả; chủ động nâng cao năng lực; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
• Có ý thức tổ chức kỷ luật; chấp hành nội quy, quy chế; báo cáo khi phát hiện vi phạm pháp luật trong cơ quan; bảo vệ bí mật nhà nước.
• Chủ động, sáng tạo; phối hợp với đồng nghiệp; giữ gìn đoàn kết.
• Bảo vệ, quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công.
• Chấp hành quyết định của cấp trên (khoản 5, xem kỹ bên dưới).
Khoản 5 Điều 7: Khi cấp trên ra quyết định trái pháp luật
Đây là "câu hỏi tình huống quốc dân", hầu như đề nào cũng có. Quy trình bốn bước như sau:
| Bước | Việc công chức phải làm |
| 1 | Khi có căn cứ cho rằng quyết định trái pháp luật: kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định |
| 2 | Nếu người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành: công chức phải chấp hành |
| 3 | Đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định |
| 4 | Công chức không phải chịu trách nhiệm về hậu quả; người ra quyết định chịu trách nhiệm trước pháp luật |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Ba bẫy hay gặp: (1) "Có quyền từ chối thi hành" – sai, vẫn phải chấp hành. (2) "Báo cáo bằng miệng" – sai, phải bằng văn bản. (3) "Báo cáo với cấp trên trực tiếp của mình" – sai, là cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. |
| TÌNH HUỐNG Học trò hỏi thầy "Thầy ơi, nếu trưởng phòng bảo em ký xác nhận một hồ sơ mà em thấy thiếu giấy tờ thì sao?". Thầy trả lời: em báo cáo bằng văn bản với trưởng phòng, nêu rõ căn cứ. Nếu trưởng phòng vẫn yêu cầu, em thực hiện, đồng thời báo cáo bằng văn bản với lãnh đạo cơ quan, tức cấp trên trực tiếp của trưởng phòng. Làm đúng như vậy, theo điểm a khoản 1 Điều 34, em được xem xét loại trừ trách nhiệm. |
Điều 8: Nghĩa vụ của người đứng đầu
Ngoài nghĩa vụ chung, người đứng đầu còn phải: lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan; kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức; phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra; thực hiện dân chủ cơ sở, văn hóa công sở; xử lý kịp thời người có thái độ hách dịch, cửa quyền; rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị.
Điều 9: Quyền về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ
• Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
• Được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện đi lại, điều kiện làm việc.
• Được bố trí hoặc thuê nhà ở công vụ.
• Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ.
• Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
• Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
• Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm.
Điều 10: Quyền về tiền lương, tiền thưởng
Được hưởng tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm; tiền làm thêm giờ, làm đêm, công tác phí; phụ cấp và ưu đãi khi làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn hoặc nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Điều 11: Quyền về nghỉ ngơi và các quyền khác
• Nghỉ hằng năm, lễ, tết, việc riêng, không hưởng lương theo pháp luật về lao động.
• Do yêu cầu nhiệm vụ mà không nghỉ hoặc nghỉ không hết phép năm thì được thanh toán thêm tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
• Được học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia hoạt động kinh tế, xã hội (trừ những hoạt động bị cấm tại khoản 6 Điều 14).
• Bị thương hoặc hy sinh khi thi hành công vụ: được xem xét hưởng chế độ như thương binh hoặc công nhận liệt sĩ.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba nhóm quyền: "Điều kiện – Lương – Nghỉ" tương ứng Điều 9, 10, 11. Điều 9 có 7 quyền, nhớ bằng câu: "Quyền – Máy – Nhà – Tin – Học – Bảo – Trừ". |
Căn cứ: Điều 6 – Điều 11 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
| CHƯƠNG 07 Đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc không được làm Chương II, Mục 3, Mục 4 và Chương III |
Điều 12: Đạo đức công vụ
Cán bộ, công chức phải có đạo đức trong sáng, mẫu mực, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Phải yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tận tụy phục vụ Nhân dân; có bản lĩnh, tinh thần đổi mới, sáng tạo, hội nhập quốc tế; đoàn kết, kỷ luật, kỷ cương; gương mẫu, học tập suốt đời.
| Ngân hàng câu hỏi Luật Cán bộ, công chức 2025 Ôn từng điều, từng chương, có giải thích căn cứ | congvienchuc.com |
"Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư" là năm chữ Bác Hồ dạy cán bộ. Luật 2025 giữ nguyên năm chữ ấy, nhưng bổ sung tinh thần đổi mới, sáng tạo, hội nhập và học tập suốt đời.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Năm chữ vàng: Cần – Kiệm – Liêm – Chính – Chí công vô tư. Đề hay đưa phương án nhiễu "cần, kiệm, liêm, chính, dũng" hoặc "trung, hiếu". Chỉ chọn đúng năm chữ trong luật. |
Điều 13: Văn hóa giao tiếp
| Ở công sở | Với Nhân dân |
| Thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp | Đeo huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu hoặc thẻ công chức; tác phong lịch sự |
| Lắng nghe ý kiến đồng nghiệp | Tôn trọng, lắng nghe, gần gũi với Nhân dân; nghiêm túc, khiêm tốn |
| Công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá đồng nghiệp | Ngôn ngữ chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc |
| Nghiêm cấm hách dịch, cửa quyền, thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp |
Điều 14: Sáu nhóm việc không được làm
| Nhóm | Nội dung |
| 1 | Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy nhiệm vụ; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan |
| 2 | Tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu người dân, doanh nghiệp |
| 3 | Sử dụng tài sản công và tài sản của Nhân dân trái pháp luật |
| 4 | Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin công vụ để trục lợi |
| 5 | Phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội |
| 6 | Những việc không được làm về sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo pháp luật PCTN, tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước, cả trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Hai điểm mới hay ra đề: tham gia đình công và phát tán thông tin sai lệch trên mạng đều là việc công chức không được làm. Ngoài ra, nhóm 6 áp dụng cả sau khi thôi việc, nghỉ hưu. Phương án "chỉ áp dụng trong thời gian công tác" là sai. |
| TÌNH HUỐNG Mạng xã hội và người công chức Anh Minh, công chức phường, bức xúc vì bị phê bình nên đăng lên mạng xã hội một bài viết sai sự thật về lãnh đạo phường. Bài viết được chia sẻ nhiều lần. Anh Minh đã vi phạm khoản 1 Điều 14 (phát tán thông tin sai lệch ảnh hưởng uy tín cơ quan) và có thể bị xem xét kỷ luật theo Nghị định 172/2025/NĐ-CP. |
Chương III: Cán bộ (Điều 15 – 17)
Chương này ngắn, chỉ ba điều, nhưng đề vẫn có thể hỏi một câu.
• Điều 15: Chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan của Đảng, Mặt trận, đoàn thể xác định theo điều lệ; trong cơ quan nhà nước xác định theo Hiến pháp và các luật tổ chức (Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương, Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước).
• Điều 16: Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định cán bộ theo Hiến pháp, các luật tổ chức, Luật Bầu cử và điều lệ.
• Điều 17: Điều động, luân chuyển, đánh giá, thôi việc, từ chức, miễn nhiệm cán bộ theo pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền; cán bộ nghỉ hưu theo pháp luật về lao động, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quy định khác.
| MẸO CỦA THẦY Tuổi nghỉ hưu năm 2027 Theo lộ trình của Bộ luật Lao động 2019, năm 2027 tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng. Mỗi năm tăng 3 tháng với nam và 4 tháng với nữ cho đến khi đạt 62 và 60. |
Căn cứ: Điều 12 – Điều 17 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
| CHƯƠNG 08 Tuyển dụng, vị trí việc làm và ngạch Chương IV, Mục 1 và Mục 2 |
Đây là chương mà thí sinh thi công chức nên đọc kỹ nhất, vì nó nói về chính kỳ thi bạn sắp bước vào.
Điều 18: Bốn nguyên tắc tuyển dụng
• Công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật.
• Cạnh tranh, bình đẳng.
• Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm.
• Ưu tiên người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Minh – Cạnh – Ngay – Ưu". Chữ "ngay" là điểm mới, giải thích vì sao luật bỏ chế độ tập sự: đã tuyển là phải làm được việc ngay. |
Điều 19: Điều kiện đăng ký dự tuyển
| Điều kiện được dự tuyển | Không được dự tuyển |
| Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam | Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi |
| Đang cư trú tại Việt Nam | Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
| Đủ 18 tuổi trở lên | Đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích |
| Phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng | Đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc |
| Đủ sức khỏe | |
| Đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm |
Người dự tuyển vào vị trí lãnh đạo, quản lý còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Ba bẫy về điều kiện: (1) "Có quốc tịch Việt Nam" chưa đủ, phải là 01 quốc tịch. (2) Luật không quy định tuổi tối đa khi dự tuyển; "từ đủ 18 đến 35 tuổi" là sai. (3) "Có hộ khẩu thường trú tại địa phương" không phải điều kiện; luật chỉ yêu cầu cư trú tại Việt Nam. |
Điều 20: Phương thức và thẩm quyền tuyển dụng
• Hai phương thức: thi tuyển; xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng do Chính phủ quy định.
• Tiếp nhận vào làm công chức: chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu được thu hút; người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu, đang là viên chức, người hưởng lương trong Quân đội, Công an, cơ yếu và người đang làm việc trong hệ thống chính trị.
• Thẩm quyền: cơ quan quản lý công chức tuyển dụng hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan sử dụng công chức.
• Người được tuyển dụng được bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng.
Điều 21: Ba loại hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
| Loại | Đối tượng | Nhiệm vụ |
| 1 | Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu | Một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí lãnh đạo, quản lý |
| 2 | Nhân lực chất lượng cao (khoản 1 Điều 4) | Một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ |
| 3 | Hợp đồng dịch vụ | Công việc của cơ quan do chưa đủ nguồn nhân lực |
Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính.
Điều 22: Thẩm phán, Kiểm sát viên
Việc tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên theo pháp luật về tổ chức Tòa án nhân dân và tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, không theo trình tự thi tuyển công chức thông thường.
Điều 23: Vị trí việc làm
• Căn cứ xác định: chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; mức độ phức tạp, đặc điểm ngành, lĩnh vực, phạm vi phục vụ; mức độ hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số.
• Nội dung: tên gọi; chức vụ, chức danh hoặc ngạch tương ứng; bản mô tả công việc và khung năng lực.
• Ba loại: lãnh đạo, quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ, phục vụ.
Điều 24: Sáu ngạch công chức
| Thứ bậc | Ngạch |
| 1 (cao nhất) | Chuyên gia cao cấp |
| 2 | Chuyên viên cao cấp và tương đương |
| 3 | Chuyên viên chính và tương đương |
| 4 | Chuyên viên và tương đương |
| 5 | Cán sự và tương đương |
| 6 | Nhân viên |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Sáu ngạch từ cao xuống thấp: "Gia – Cao – Chính – Viên – Sự – Nhân". Điểm mới: chuyên gia cao cấp là ngạch cao nhất, nằm trên chuyên viên cao cấp. |
Việc xếp ngạch thực hiện khi: người được tuyển dụng vào vị trí việc làm; hoặc công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, hay được bố trí sang vị trí việc làm có ngạch tương ứng khác với ngạch đang giữ. Xếp ngạch phải phù hợp tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
Căn cứ: Điều 18 – Điều 24 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; LuatVietnam – Phân loại công chức mới nhất
| CHƯƠNG 09 Đánh giá, đào tạo, điều động và thôi việc Chương IV, Mục 3 đến Mục 6 |
Điều 25: Thực hiện đánh giá công chức
Mục 3 về đánh giá được thực hiện từ 01/01/2026, muộn hơn sáu tháng so với các phần khác của luật. Đề rất thích hỏi mốc này.
| Khía cạnh | Quy định |
| Nguyên tắc | Dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; nội dung định lượng tối đa; ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số |
| Thẩm quyền | Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá công chức thuộc quyền; người đứng đầu do người đứng đầu cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá |
| Phương thức | Theo dõi, đánh giá thường xuyên, định lượng theo kết quả, sản phẩm; và xếp loại hằng năm |
| Nội dung | Phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa công vụ, kỷ luật; năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ; năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; kết quả theo số lượng, chất lượng, tiến độ sản phẩm |
Với công chức lãnh đạo, quản lý còn đánh giá thêm kết quả hoạt động của đơn vị được giao phụ trách, khả năng tổ chức triển khai và năng lực tập hợp, đoàn kết.
Điều 26: Bốn mức xếp loại
• Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
• Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
• Hoàn thành nhiệm vụ.
• Không hoàn thành nhiệm vụ.
Kết quả phải được thông báo đến cá nhân, công khai trong cơ quan và lưu vào hồ sơ công chức.
Điều 27: Sử dụng kết quả đánh giá
• Làm căn cứ đào tạo, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí vị trí cao hơn; thực hiện chế độ tiền lương.
• Làm căn cứ khen thưởng, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng.
• Bố trí vị trí việc làm thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với người không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Luật 2008 quy định "2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cho thôi việc". Luật 2025 không còn công thức 2 năm này. Luật chỉ quy định chung là không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu thì xem xét bố trí thấp hơn hoặc cho thôi việc; chi tiết do Chính phủ quy định. |
Điều 28, 29: Đào tạo, bồi dưỡng
• Cơ quan quản lý công chức xây dựng kế hoạch và cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng.
• Cơ quan sử dụng công chức tạo điều kiện để công chức tham gia.
• Kinh phí từ ngân sách nhà nước và nguồn khác.
• Công chức có trách nhiệm tự học, chấp hành quy định của cơ sở đào tạo; được hưởng chế độ, chính sách.
• Công chức được đào tạo mà tự ý bỏ việc, thôi việc thì phải đền bù chi phí đào tạo.
Điều 30: Điều động, luân chuyển, biệt phái
| Hình thức | Biên chế thuộc về | Đối tượng |
| Điều động | Cơ quan nhận điều động | Cán bộ, công chức |
| Biệt phái | Vẫn thuộc cơ quan cử biệt phái | Công chức |
| Luân chuyển | Theo quyết định luân chuyển, căn cứ quy hoạch | Chỉ công chức lãnh đạo, quản lý |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Điều đi luôn – Biệt về sau – Luân chỉ sếp". Điều động thì đi hẳn, biên chế theo nơi mới. Biệt phái đi rồi về, biên chế ở nơi cũ. Luân chuyển chỉ dành cho lãnh đạo, quản lý theo quy hoạch. |
Điều 31: Bổ nhiệm và thời hạn bổ nhiệm
• Bổ nhiệm bằng quyết định của cấp có thẩm quyền. Được bổ nhiệm chức vụ mới thì đương nhiên thôi chức vụ cũ, trừ trường hợp kiêm nhiệm.
• Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm; một số chức danh đặc thù có thể dưới 05 năm.
• Hết thời hạn, cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.
Điều 32: Thôi việc, nghỉ hưu
• Thôi việc theo nguyện vọng và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý. Không giải quyết thôi việc khi công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
• Thôi việc do không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu đến mức phải cho thôi việc.
• Nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động.
| TÌNH HUỐNG Tình huống thôi việc Chị Hà đang bị xem xét kỷ luật vì để mất hồ sơ của công dân. Chị nộp đơn xin thôi việc để "tránh bị kỷ luật". Cơ quan có giải quyết không? Không. Theo điểm a khoản 1 Điều 32, không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật. |
Căn cứ: Điều 25 – Điều 32 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
| CHƯƠNG 10 Khen thưởng và xử lý kỷ luật Chương V, Điều 33 đến Điều 39 |
Điều 33: Khen thưởng
Cán bộ, công chức có thành tích thì được khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng. Người được khen thưởng do thành tích xuất sắc hoặc công trạng được nâng lương trước thời hạn, hưởng tiền thưởng từ quỹ của cơ quan, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan có nhu cầu.
Điều 34: Năm trường hợp loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
| Trường hợp | Nội dung |
| a | Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo theo khoản 5 Điều 7 |
| b | Đã làm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không vụ lợi nhưng vẫn gây thiệt hại vì lý do khách quan |
| c | Thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo được cho phép, đúng chủ trương, động cơ trong sáng, vì lợi ích chung |
| d | Do bất khả kháng |
| đ | Các trường hợp khác theo quy định |
| MẸO CỦA THẦY Ý nghĩa của Điều 34 Đây là "lá chắn" cho người dám nghĩ, dám làm. Thầy hay nói với học trò: luật mới không muốn công chức "sợ sai không dám làm". Làm đúng quy trình, không vụ lợi, vì lợi ích chung thì được bảo vệ. Tinh thần này cũng xuất hiện trong các nghị quyết của Đảng, nên đề thi hay khai thác. |
Điều 35, 36: Hình thức kỷ luật
| Cán bộ (Điều 35) | Công chức (Điều 36) |
| Khiển trách | Khiển trách |
| Cảnh cáo | Cảnh cáo |
| Cách chức (cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định) | Cách chức (chỉ công chức lãnh đạo, quản lý) |
| Bãi nhiệm | Buộc thôi việc |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Cán bộ: "Khiển – Cảnh – Cách – Bãi". Công chức: "Khiển – Cảnh – Cách – Buộc". Khác nhau đúng một chữ cuối: cán bộ được bầu thì bãi nhiệm, công chức được tuyển thì buộc thôi việc. |
Trường hợp "đương nhiên"
Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Với cán bộ, trường hợp tương tự là đương nhiên bị bãi nhiệm. Công chức lãnh đạo bị kết án thì đương nhiên thôi giữ chức vụ.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Bẫy: "bị phạt tù cho hưởng án treo về tội không phải tham nhũng" thì không đương nhiên buộc thôi việc. Hai điều kiện là: phạt tù không được hưởng án treo, hoặc tội tham nhũng (kể cả án treo). |
Điều 37: Thời hiệu và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Thời hiệu với vi phạm đến mức khiển trách | 05 năm, tính từ thời điểm có hành vi vi phạm |
| Thời hiệu với vi phạm khác | 10 năm |
| Không áp dụng thời hiệu | Đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia trong quốc phòng, an ninh, đối ngoại; dùng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp |
| Thời hạn xử lý | Không quá 90 ngày; phức tạp thì kéo dài không quá 150 ngày |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Phân biệt hai chữ "hiệu" và "hạn": thời hiệu là "hạn chót để còn xử được" (5 – 10 năm, tính từ lúc vi phạm); thời hạn là "thời gian để làm xong việc xử lý" (90 – 150 ngày, tính từ lúc phát hiện). Bốn trường hợp không áp dụng thời hiệu: "Khai – Nội – Quốc – Giả". |
Điều 38: Hệ quả khi bị kỷ luật
• Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng.
• Bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.
• Bị kỷ luật về hành vi không liên quan đến công vụ thì không tính làm căn cứ xếp loại chất lượng trong năm.
Điều 39: Tạm đình chỉ công tác
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền có thể tạm đình chỉ công tác khi phát hiện cán bộ, công chức có dấu hiệu vi phạm hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
| TÌNH HUỐNG Tình huống tổng hợp Năm 2020, anh B dùng bằng đại học giả để được tuyển dụng. Năm 2027 mới bị phát hiện. Anh B cho rằng đã quá thời hiệu 5 năm. Ý kiến này đúng không? Không đúng. Dùng văn bằng giả thuộc trường hợp không áp dụng thời hiệu (điểm d khoản 2 Điều 37). Theo Nghị định 172/2025/NĐ-CP, đây là hành vi bị xử lý bằng hình thức buộc thôi việc. |
Căn cứ: Điều 33 – Điều 39 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
| CHƯƠNG 11 Quản lý cán bộ, công chức và điều khoản thi hành Chương VI và Chương VII |
Điều 40: Chín nội dung quản lý
• Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.
• Quy định chức vụ, chức danh; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức.
• Quản lý, sử dụng biên chế.
• Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, kỷ luật...
• Sử dụng, phân công, đánh giá, đào tạo, khen thưởng, tiền lương, thôi việc, nghỉ hưu.
• Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo.
• Nội dung quản lý khác theo thẩm quyền.
• Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
• Phân cấp, ủy quyền các nội dung quản lý.
Điều 41: Thẩm quyền quản lý
• Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức; quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
• Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội quản lý theo phân cấp.
• Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng thực hiện thẩm quyền theo luật và theo phân cấp, ủy quyền.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Câu hỏi "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về công chức?" thì đáp án là Chính phủ, không phải Bộ Nội vụ hay Quốc hội. Bộ Nội vụ là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng này. |
Điều 42: Hồ sơ cán bộ, công chức
Hồ sơ gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, quản lý trên hệ thống thông tin và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức. Cán bộ, công chức có trách nhiệm tự bổ sung thông tin khi có thay đổi.
Điều 43: Xử lý vi phạm sau khi nghỉ việc, nghỉ hưu
Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác đều bị xử lý dù người đó đã nghỉ việc, nghỉ hưu. Hình thức kỷ luật có thể áp dụng: khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm.
Điều 44: Hiệu lực
• Luật có hiệu lực từ 01/7/2025.
• Mục 3 Chương IV (đánh giá công chức) thực hiện từ 01/01/2026.
• Luật 22/2008/QH12 (sửa đổi bởi Luật 52/2019/QH14) hết hiệu lực từ 01/7/2025.
Điều 45: Quy định chuyển tiếp
| Đối tượng | Quy định chuyển tiếp |
| Cán bộ, công chức cấp xã tuyển dụng, bầu trước 01/7/2025 | Đáp ứng tiêu chuẩn trình độ thì chuyển thành cán bộ, công chức theo luật mới; chưa đáp ứng thì thực hiện tinh giản hoặc bồi dưỡng trong thời hạn theo quy định |
| Công chức tuyển dụng trước 01/7/2025 | Chậm nhất 01/7/2027 phải hoàn thành bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng |
| Người đang tập sự | Được xếp vào ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba ngày "mồng một tháng bảy": 1/7/2025 luật có hiệu lực; 1/1/2026 đánh giá theo luật mới; 1/7/2027 hạn chót xếp vị trí việc làm và ngạch. Năm 2027 bạn đi thi đúng năm cuối của giai đoạn chuyển tiếp, nên câu này "rất thời sự". |
Căn cứ: Điều 40 – Điều 45 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
| MẸO CỦA THẦY Ôn tập nhanh Phần II Trước khi sang Phần III, hãy tự trả lời không nhìn sách: (1) Luật có mấy chương, mấy điều? (2) Sáu ngạch từ cao xuống thấp? (3) Bốn hình thức kỷ luật công chức? (4) Thời hiệu 5 năm áp dụng khi nào? (5) Bốn trường hợp không áp dụng thời hiệu? (6) Công chức biệt phái thuộc biên chế cơ quan nào? Trả lời đúng cả sáu câu, bạn đã sẵn sàng. |
| Tra cứu văn bản pháp luật Luật, nghị định, thông tư mới nhất về cán bộ, công chức | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 12 Nghị định 170/2025 và Nghị định 300/2026 về tuyển dụng Hiểu quy trình để không mất điểm oan |
Thông tin cơ bản
| Thông tin | Nghị định 170/2025/NĐ-CP | Nghị định 300/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 30/6/2025 | 29/7/2026 |
| Hiệu lực | 01/7/2025 | 01/8/2026 |
| Nội dung | Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 170/2025 |
| Ghi chú | Hướng dẫn Luật CBCC 2025 | Gồm 37 điều; người ký: Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP; Cổng TTĐT Chính phủ – Nghị định 300/2026/NĐ-CP
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "170 mở cửa – 300 sửa cửa". Nghị định 170 có hiệu lực cùng ngày với Luật CBCC (01/7/2025). Nghị định 300 sửa đổi Nghị định 170 từ 01/8/2026. Kỳ thi 2027 áp dụng Nghị định 170 đã được sửa đổi bởi Nghị định 300. |
Trình tự thi tuyển – sơ đồ tám bước
| Bước | Việc làm | Mốc thời gian |
| 1 | Cơ quan có thẩm quyền thông báo tuyển dụng công khai | Theo kế hoạch tuyển dụng |
| 2 | Thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự tuyển | Theo thông báo |
| 3 | Kiểm tra Phiếu, công bố danh sách đủ điều kiện dự thi vòng 1 | Trong 15 ngày (30 ngày nếu từ 500 thí sinh trở lên) |
| 4 | Tổ chức thi vòng 1 trên máy tính | Chậm nhất 30 ngày kể từ hết hạn nhận Phiếu (kéo dài tối đa 45 ngày) |
| 5 | Tổ chức thi vòng 2 | Chậm nhất 10 ngày kể từ khi kết thúc vòng 1 |
| 6 | Hội đồng báo cáo kết quả; người có thẩm quyền phê duyệt; thông báo | 05 ngày làm việc – 05 ngày làm việc – 02 ngày làm việc |
| 7 | Người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ (có Phiếu lý lịch tư pháp) | Trong 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo |
| 8 | Ra quyết định tuyển dụng; người được tuyển dụng nhận việc | Quyết định trong 03 ngày làm việc; nhận việc trong 15 ngày |
Nguồn: LuatVietnam – Trình tự, thủ tục thi tuyển công chức mới nhất
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Dãy thời gian sau khi trúng tuyển: "5 – 5 – 2 – 15 – 3 – 15". Báo cáo 5, duyệt 5, thông báo 2 (đều là ngày làm việc); hồ sơ 15 ngày; quyết định 3 ngày làm việc; nhận việc 15 ngày. |
Bốn mức điểm ưu tiên
| Mức | Đối tượng |
| 7,5 điểm | Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B |
| 5 điểm | Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, sĩ quan dự bị, chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng |
| 2,5 điểm | Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong; trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển khu kinh tế – quốc phòng |
| 1,5 điểm | Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân |
Nguồn: Cổng PBGDPL Hải Phòng – 4 nhóm trường hợp được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức; Nghị định 300/2026/NĐ-CP (sửa đổi Điều 6 Nghị định 170)
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Bốn mức ưu tiên: "7,5 Anh – 5 Dân – 2,5 Quân – 1,5 Đoàn". Bảy rưỡi cho Anh hùng và thương binh; năm cho Dân tộc thiểu số, sĩ quan và con người có công; hai rưỡi cho người hoàn thành nghĩa vụ quân sự; một rưỡi cho cán bộ công đoàn. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Ba bẫy về điểm ưu tiên: (1) Cộng vào điểm vòng 2, không cộng vào vòng 1. (2) Thuộc nhiều diện chỉ được cộng một mức cao nhất. (3) Điểm ưu tiên chỉ có ý nghĩa khi điểm thi vòng 2 đã từ 50 điểm trở lên. |
Những trường hợp bị hủy kết quả trúng tuyển
• Không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo thời hạn.
• Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định.
• Không đến nhận việc trong thời hạn mà không có lý do chính đáng.
Người có hành vi gian lận bị hủy kết quả và không được đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Điểm mới của Nghị định 300/2026
• Bỏ Hội đồng kiểm tra, sát hạch trong trường hợp tiếp nhận vào làm công chức; quy trình tiếp nhận gọn hơn.
• Bổ sung nguyên tắc khi thay đổi vị trí việc làm: căn cứ hiệu suất công việc, mức độ khó và tỷ lệ cơ cấu ngạch.
• Sửa đổi quy định về đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng.
Nguồn: Cổng TTĐT huyện Hương Khê (Hà Tĩnh) – Những điểm mới về tuyển dụng, quản lý công chức từ 01/8/2026
| MẸO CỦA THẦY Nội quy thi Nội quy, quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức được Bộ Nội vụ ban hành tại Thông tư 22/2025/TT-BNV. Hãy đọc trước một lần để biết mình được mang gì vào phòng thi, đến muộn bao nhiêu phút thì không được dự thi, vi phạm thì bị xử lý thế nào. |
| CHƯƠNG 13 Nghị định 172/2025 về xử lý kỷ luật Cầu thang bốn nấc của kỷ luật công chức |
Thông tin cơ bản
| Thông tin | Nội dung |
| Số hiệu | Nghị định 172/2025/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 30/6/2025 |
| Hiệu lực | 01/7/2025 |
| Bố cục | 5 chương, 30 điều |
| Thay thế | Các quy định về cán bộ, công chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP và Nghị định 71/2023/NĐ-CP |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Nghị định 172/2025/NĐ-CP
Nguyên tắc xử lý kỷ luật (Điều 2)
• Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Cùng lúc có từ 02 hành vi trở lên thì kết luận từng hành vi và quyết định chung một hình thức cao nhất tương ứng.
• Đang thi hành quyết định kỷ luật mà tiếp tục vi phạm: áp dụng hình thức nặng hơn một mức.
• Tái phạm: trong 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ luật.
• Quyết định kỷ luật có hiệu lực 12 tháng; hết thời hạn mà không vi phạm thì đương nhiên chấm dứt hiệu lực.
• Đã bị kỷ luật đảng thì kỷ luật hành chính phải bảo đảm tương xứng, ban hành trong 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng.
• Người có quan hệ gia đình (vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột...) với người bị xem xét kỷ luật không được là thành viên Hội đồng kỷ luật hoặc chủ trì cuộc họp kiểm điểm.
• Không áp dụng xử phạt hành chính thay cho kỷ luật; kỷ luật không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự.
• Nghiêm cấm xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.
Ba trường hợp chưa xem xét kỷ luật (Điều 3)
| Trường hợp | Nội dung |
| 1 | Đang điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc mất khả năng nhận thức; ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế |
| 2 | Công chức nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; công chức nam nuôi con dưới 12 tháng tuổi khi vợ chết hoặc vợ không thể nuôi con vì bất khả kháng |
| 3 | Đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Trường hợp 2 có ngoại lệ: nếu người vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật thì vẫn xem xét. Trường hợp 3 cũng có ngoại lệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Với câu hỏi thông thường, hãy nhớ quy tắc chung: chưa xem xét kỷ luật. |
Sáu trường hợp miễn kỷ luật (khoản 2 Điều 4)
• Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
• Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo khoản 5 Điều 7 Luật CBCC (đã báo cáo bằng văn bản).
• Vi phạm trong tình thế cấp thiết, bất khả kháng, trở ngại khách quan khi thi hành công vụ.
• Làm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không vụ lợi nhưng gây thiệt hại vì lý do khách quan.
• Thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo được cho phép, động cơ trong sáng, vì lợi ích chung nhưng có thiệt hại.
• Có hành vi vi phạm đến mức bị kỷ luật nhưng đã qua đời.
Giảm nhẹ và tăng nặng (khoản 3, 4 Điều 4)
| Giảm nhẹ | Tăng nặng |
| Chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm và hình thức kỷ luật tương xứng | Đã được yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực hiện, không sửa chữa; không bồi hoàn, không khắc phục hậu quả |
| Chủ động cung cấp thông tin trung thực về người cùng vi phạm | Đối phó, quanh co, cản trở thanh tra, điều tra; bao che; trù dập người tố cáo |
| Chủ động chấm dứt vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường, khắc phục hậu quả | Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; tiêu hủy chứng cứ, làm giả hồ sơ; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để trục lợi |
Thời hiệu, thời hạn (Điều 5)
Nghị định nhắc lại đúng quy định của Luật: thời hiệu 05 năm (khiển trách), 10 năm (các hình thức khác); thời hạn xử lý 90 ngày, phức tạp tối đa 150 ngày.
Cầu thang bốn nấc (Điều 8 – Điều 11)
| Nấc | Hình thức | Khi nào áp dụng (tóm tắt) |
| 1 | Khiển trách | Vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng |
| 2 | Cảnh cáo | Đã bị khiển trách mà tái phạm; vi phạm lần đầu nhưng hậu quả nghiêm trọng; lãnh đạo không thực hiện đúng chức trách quản lý, hoặc người đứng đầu để xảy ra vi phạm nghiêm trọng mà không ngăn chặn (dù hậu quả ít nghiêm trọng) |
| 3 | Cách chức | Chỉ với lãnh đạo, quản lý: đã bị cảnh cáo mà tái phạm; lần đầu hậu quả rất nghiêm trọng nhưng có thái độ tiếp thu, khắc phục (có tình tiết giảm nhẹ); dùng giấy tờ không hợp pháp để được quy hoạch, bầu cử, bổ nhiệm |
| 4 | Buộc thôi việc | Đã bị cách chức (lãnh đạo) hoặc cảnh cáo (không giữ chức vụ) mà tái phạm; lần đầu hậu quả rất nghiêm trọng mà không tiếp thu, không khắc phục (có tình tiết tăng nặng); dùng văn bằng, chứng chỉ giả để được tuyển dụng; nghiện ma túy có kết luận của cơ sở y tế |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba mức hậu quả lần đầu: "Ít – Nghiêm – Rất". Ít nghiêm trọng thì khiển trách; nghiêm trọng thì cảnh cáo; rất nghiêm trọng thì cách chức (nếu biết tiếp thu, khắc phục) hoặc buộc thôi việc (nếu không tiếp thu). Tái phạm thì lên một nấc. |
| MẸO CỦA THẦY Hai "đường tắt" lên thẳng nấc cao nhất Không cần tái phạm, chỉ một lần cũng bị buộc thôi việc: dùng văn bằng giả để được tuyển dụng và nghiện ma túy. Còn dùng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm thì bị cách chức. Đề rất thích hỏi hai trường hợp này. |
Quy trình xử lý kỷ luật công chức
| Bước | Nội dung | Thời gian |
| 1 | Tổ chức họp kiểm điểm tại đơn vị; cuộc họp không biểu quyết hình thức kỷ luật | Trước khi thành lập Hội đồng |
| 2 | Gửi biên bản, báo cáo đến người có thẩm quyền | Trong 03 ngày làm việc |
| 3 | Thành lập Hội đồng kỷ luật gồm 3 thành viên | Trong 05 ngày làm việc |
| 4 | Gửi giấy triệu tập, tài liệu cho người bị xem xét | Ít nhất 05 ngày làm việc trước cuộc họp |
| 5 | Hội đồng họp, bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật | Theo lịch họp |
| 6 | Hội đồng gửi kiến nghị | Trong 05 ngày làm việc |
| 7 | Người có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật | Trong 05 ngày làm việc |
Nguồn: Chương III Nghị định 172/2025/NĐ-CP
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Quy trình "Kiểm – 3 – 5 – 5 – Kín – 5 – 5": họp kiểm điểm (không biểu quyết), 3 ngày báo cáo, 5 ngày lập Hội đồng, triệu tập trước 5 ngày, bỏ phiếu kín, 5 ngày kiến nghị, 5 ngày quyết định. |
Các quy định khác
• Công chức bị kết án phạt tù không hưởng án treo hoặc tội tham nhũng: người có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc trong 15 ngày làm việc kể từ ngày bản án có hiệu lực, không cần thủ tục Hội đồng.
• Bị buộc thôi việc: không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được xác nhận thời gian đóng BHXH; sau 12 tháng được đăng ký dự tuyển lại. Nếu bị buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô, vi phạm đạo đức công vụ thì không được dự tuyển vào cơ quan, vị trí liên quan đến công vụ đã đảm nhiệm.
• Kỷ luật bị kết luận oan, sai: chậm nhất 10 ngày làm việc phải công bố công khai tại cơ quan.
• Trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam: được hưởng 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp; nếu không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan thì được truy lĩnh phần còn lại.
| TÌNH HUỐNG Tình huống tái phạm Tháng 3/2027, chị C (chuyên viên, không giữ chức vụ) bị khiển trách vì nhiều lần đi muộn, bỏ vị trí trong giờ làm việc. Tháng 10/2027, chị C tiếp tục vi phạm. Hình thức kỷ luật là gì? Chị C vi phạm lại đúng hành vi cũ trong 12 tháng kể từ khi quyết định khiển trách có hiệu lực, nên là tái phạm, bị áp dụng hình thức nặng hơn một mức: cảnh cáo. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Chính phủ đã công bố dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 172/2025 (tháng 9/2026). Đây mới là dự thảo, chưa có hiệu lực. Bạn theo dõi thêm tại Cổng TTĐT Chính phủ – Dự thảo sửa đổi Nghị định 172 và kiểm tra lại trước ngày thi. |
| CHƯƠNG 14 Nghị định 335/2025 về đánh giá, xếp loại Từ "cảm tính cuối năm" sang "KPI hằng tháng" |
Thông tin cơ bản
| Thông tin | Nội dung |
| Số hiệu | Nghị định 335/2025/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 21/12/2025 |
| Hiệu lực | 01/01/2026 (trùng mốc Mục 3 Chương IV Luật CBCC) |
| Phạm vi | Đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính nhà nước và công chức |
| Thay thế | Các quy định về công chức tại Nghị định 90/2020/NĐ-CP |
Nguồn: Công báo Chính phủ – Nghị định 335/2025/NĐ-CP; Cổng PBPL Lâm Đồng – Nghị định 335/2025 đổi mới công tác đánh giá
Thang điểm 100: công thức 30 + 70
| Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa | Nội dung |
| Tiêu chí chung | 30 điểm | Chính trị, đạo đức, văn hóa công vụ, kỷ luật, kỷ cương, tinh thần trách nhiệm, đổi mới sáng tạo |
| Kết quả thực hiện nhiệm vụ | 70 điểm | Số lượng, chất lượng, tiến độ sản phẩm theo vị trí việc làm |
Kết quả được theo dõi, chấm điểm theo tháng hoặc quý trên hệ thống điện tử, rồi tổng hợp thành kết quả năm. Mỗi sản phẩm sai sót hoặc chậm tiến độ bị trừ điểm theo tỷ lệ (ví dụ trừ 25% số điểm của sản phẩm đó).
Bốn mức xếp loại theo điểm
| Mức xếp loại | Điểm |
| Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | Từ 90 điểm trở lên |
| Hoàn thành tốt nhiệm vụ | Từ 70 đến dưới 90 điểm |
| Hoàn thành nhiệm vụ | Từ 50 đến dưới 70 điểm |
| Không hoàn thành nhiệm vụ | Dưới 50 điểm hoặc thuộc trường hợp vi phạm, bị kỷ luật theo quy định |
Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam – Đánh giá công chức theo Nghị định 335/2025
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "30 + 70 = 100; 90 – 70 – 50". Ba mươi điểm chung, bảy mươi điểm kết quả. Ngưỡng xếp loại: chín mươi xuất sắc, bảy mươi tốt, năm mươi hoàn thành, dưới năm mươi là không hoàn thành. |
| MẸO CỦA THẦY Vì sao người thi tuyển cần biết Nghị định 335 Đây là văn bản bạn sẽ "sống cùng" từ ngày đầu đi làm. Đề thi 2027 rất thích hỏi về tinh thần đổi mới đánh giá: định lượng, gắn với sản phẩm, theo dõi liên tục, ứng dụng chuyển đổi số. Nếu gặp phương án "đánh giá chủ yếu dựa vào nhận xét của tập thể cuối năm", đó là cách làm cũ. |
| CHƯƠNG 15 Đại hội XIV và mục tiêu phát triển Kỷ nguyên mới của dân tộc |
Đại hội XIV qua những con số
| Nội dung | Thông tin |
| Thời gian | 19/01/2026 – 23/01/2026 (phiên trù bị 19/01, khai mạc chính thức 20/01) |
| Địa điểm | Thủ đô Hà Nội |
| Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV | 180 ủy viên chính thức, 20 ủy viên dự khuyết |
| Bộ Chính trị khóa XIV | 19 đồng chí |
| Ban Bí thư khóa XIV | 13 đồng chí |
| Tổng Bí thư | Đồng chí Tô Lâm |
| Thường trực Ban Bí thư | Đồng chí Trần Cẩm Tú |
Nguồn: Cổng TTĐT Hà Tĩnh – Thông tin nổi bật tháng 01/2026; Đồng Nai – Kết quả Đại hội XIV; Hưng Yên – Kết quả Đại hội XIV
Mục tiêu tổng quát
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phát triển nhanh, bền vững đất nước; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống nhân dân; tự chủ chiến lược, tự cường, tự tin, tiến mạnh trong kỷ nguyên mới của dân tộc.
| Mốc | Mục tiêu |
| 2030 | Nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao |
| 2045 | Nước phát triển, thu nhập cao |
| 2026–2030 | GDP tăng bình quân từ 10%/năm trở lên |
| 2030 | GDP bình quân đầu người khoảng 8.500 USD |
Ba đột phá giai đoạn 2026 – 2030
• Đột phá về thể chế và thực thi.
• Đột phá về nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
• Đột phá về hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Thể – Nhân – Hạ": Thể chế, Nhân lực, Hạ tầng. Thầy hay đọc vui thành "thể hiện nhân cách, hạ mình phục vụ dân", đúng tinh thần của người công chức. |
Lịch sử Đảng qua các kỳ Đại hội
| Đại hội | Năm | Dấu ấn |
| I | 1935 | Ma Cao (Trung Quốc) |
| II | 1951 | Tuyên Quang; Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên Đảng Lao động Việt Nam |
| III | 1960 | Hà Nội; xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất đất nước |
| IV | 1976 | Đổi tên thành Đảng Cộng sản Việt Nam |
| VI | 1986 | Mở đầu công cuộc Đổi mới |
| VII | 1991 | Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ |
| XI | 2011 | Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) |
| XIII | 2021 | Khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc |
| XIV | 2026 | Kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc |
| MẸO CỦA THẦY Mẹo học văn kiện Đừng cố đọc toàn bộ văn kiện dày hàng trăm trang. Hãy tập trung vào: mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu định lượng, các đột phá chiến lược và những cụm từ mới (kỷ nguyên mới, tự chủ chiến lược...). Đề trắc nghiệm hầu như chỉ hỏi những điểm đó. Mốc thành lập Đảng 03/02/1930 và Quốc khánh 02/9/1945 là hai câu "cho điểm" bạn không được bỏ lỡ. |
| CHƯƠNG 16 Các nghị quyết chiến lược "Bộ tứ trụ cột" và các nghị quyết về bộ máy, cán bộ |
Những năm gần đây, Bộ Chính trị ban hành một loạt nghị quyết mang tính đột phá. Người công chức không phải thuộc từng câu chữ, nhưng phải biết số hiệu và nội dung chính.
| Nghị quyết | Nội dung chính | Ngày ban hành |
| 57-NQ/TW | Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia | 22/12/2024 |
| 59-NQ/TW | Hội nhập quốc tế trong tình hình mới | 24/01/2025 |
| 66-NQ/TW | Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật | 30/4/2025 |
| 68-NQ/TW | Phát triển kinh tế tư nhân | 04/5/2025 |
| 71-NQ/TW | Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo | 22/8/2025 |
| 72-NQ/TW | Tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân | 09/9/2025 |
| 18-NQ/TW (khóa XII) | Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả | 25/10/2017 |
| 26-NQ/TW (khóa XII) | Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược | 19/5/2018 |
Nguồn tham khảo Nghị quyết 57: Sở KH&CN Cần Thơ – Toàn văn Nghị quyết 57-NQ/TW (nguồn Chinhphu.vn). Các nghị quyết khác bạn tra tại Cổng TTĐT Đảng Cộng sản Việt Nam.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Ngày ban hành của các nghị quyết trong bảng là thông tin để bạn định vị nhanh. Trước khi thi, hãy đối chiếu lại một lần trên trang chính thức của Đảng, vì đề có thể hỏi chính xác ngày, tháng. |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Bộ tứ trụ cột "57 – 59 – 66 – 68": "Khoa – Hội – Luật – Tư". Khoa học (57), Hội nhập (59), Luật pháp (66), Tư nhân (68). Với công chức, nhớ thêm cặp "18 Bộ máy – 26 Cán bộ". |
Nghị quyết 18-NQ/TW và cuộc "cách mạng" về bộ máy
Năm 2025, việc tổng kết Nghị quyết 18 dẫn đến đợt sắp xếp bộ máy lớn nhất từ trước đến nay: hợp nhất nhiều bộ, ngành; kết thúc hoạt động cấp huyện; sáp nhập tỉnh còn 34 đơn vị; tổ chức lại Mặt trận và các đoàn thể. Luật CBCC 2025 ra đời trong bối cảnh ấy, nên rất nhiều câu hỏi gắn với tinh thần "tinh – gọn – mạnh – hiệu năng – hiệu lực – hiệu quả".
Nghị quyết 57-NQ/TW và người công chức
Luật CBCC 2025 nhắc nhiều đến ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong nghĩa vụ công chức (Điều 7), căn cứ xác định vị trí việc làm (Điều 23), đánh giá (Điều 25) và quản lý (Điều 40). Đó chính là sự cụ thể hóa tinh thần Nghị quyết 57.
| MẸO CỦA THẦY Thông tin thời sự hay hỏi Nghị quyết số 28/2026/QH16 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam (thông qua ngày 24/4/2026, hiệu lực 01/7/2026) quy định ngày 24/11 hằng năm là "Ngày Văn hóa Việt Nam", người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Đây là câu thuộc mảng "xã hội, văn hóa" rất dễ gặp. |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Nghị quyết 28/2026/QH16
| CHƯƠNG 17 Hiến pháp và hệ thống chính trị Nền tảng mà câu hỏi nào cũng có thể chạm tới |
Những con số vàng của Hiến pháp
| Nội dung | Ghi nhớ |
| Hiến pháp hiện hành | Hiến pháp 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2025 |
| Văn bản sửa đổi | Nghị quyết 203/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025 |
| Bố cục Hiến pháp 2013 | 11 chương, 120 điều |
| Các bản Hiến pháp | 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 |
| Tuổi bầu cử / ứng cử | Đủ 18 / đủ 21 |
| Nhiệm kỳ Quốc hội, HĐND | 5 năm |
| Đơn vị hành chính | 2 cấp: cấp tỉnh và cấp xã (xã, phường, đặc khu) |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Năm bản Hiến pháp: "46 – 59 – 80 – 92 – 13". Thầy đọc như số điện thoại: "bốn sáu, năm chín, tám không, chín hai, mười ba". |
Hệ thống chính trị
Gồm ba bộ phận: Đảng Cộng sản Việt Nam (lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội); Nhà nước (quản lý xã hội bằng pháp luật); Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Sau sửa đổi Hiến pháp năm 2025, các tổ chức chính trị - xã hội được tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân (Điều 2 Hiến pháp).
Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Bẫy kinh điển: phương án "tam quyền phân lập" là sai. Việt Nam theo nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát. |
Bộ máy nhà nước
| Cơ quan | Vị trí | Chức năng chính |
| Quốc hội | Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất | Lập hiến, lập pháp; quyết định vấn đề quan trọng; giám sát tối cao |
| Chủ tịch nước | Người đứng đầu Nhà nước | Thay mặt nước về đối nội, đối ngoại; thống lĩnh lực lượng vũ trang |
| Chính phủ | Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất | Thực hiện quyền hành pháp; cơ quan chấp hành của Quốc hội |
| Tòa án nhân dân | Cơ quan xét xử | Thực hiện quyền tư pháp |
| Viện kiểm sát nhân dân | Cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp | |
| Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước | Cơ quan do Quốc hội thành lập (Chương X Hiến pháp) |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba chữ "cao nhất" khác nhau: Quốc hội – quyền lực cao nhất; Chính phủ – hành chính cao nhất; Tòa án nhân dân tối cao – xét xử cao nhất. Đề rất hay tráo ba chữ này. |
| MẸO CỦA THẦY Đạo đức của người phục vụ Nhân dân Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy cán bộ phải "Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư" và là "công bộc của dân". Điều 12 Luật CBCC 2025 giữ nguyên năm chữ ấy. Khi gặp câu hỏi về tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công vụ, hãy nghĩ ngay đến Điều 12. |
| CHƯƠNG 18 Bộ máy nhà nước nhiệm kỳ 2026 – 2031 Những gương mặt và con số mới nhất |
Năm 2026 là năm "khởi động" của bộ máy mới: bầu cử Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp, rồi kỳ họp thứ nhất bầu ra các chức danh chủ chốt. Đây là kho câu hỏi thời sự cho kỳ thi 2027.
Cuộc bầu cử ngày 15/3/2026
| Nội dung | Thông tin |
| Ngày bầu cử | 15/3/2026 (Chủ nhật) |
| Bầu | Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 |
| Số đại biểu Quốc hội trúng cử | 500 đại biểu |
| Tỷ lệ cử tri đi bầu | Khoảng 99,7% |
| Cơ cấu | 150 đại biểu nữ, 76 đại biểu người dân tộc thiểu số |
| Văn bản công bố | Nghị quyết 232/NQ-HĐBCQG ngày 21/3/2026 của Hội đồng bầu cử quốc gia |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Danh sách trúng cử đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2026 – 2030; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – Kết quả bầu cử
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI (6/4 – 24/4/2026)
| Chức danh | Người được bầu |
| Chủ tịch Quốc hội | Đồng chí Trần Thanh Mẫn (tái đắc cử, 06/4/2026) |
| Chủ tịch nước | Tổng Bí thư Tô Lâm (07/4/2026, 495/495 đại biểu tán thành) |
| Thủ tướng Chính phủ | Đồng chí Lê Minh Hưng |
| Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 18 thành viên, trong đó có 6 Phó Chủ tịch Quốc hội |
Nguồn: Khánh Hòa – Đồng chí Trần Thanh Mẫn tái đắc cử Chủ tịch Quốc hội; Cổng TTĐT Chính phủ – Quốc hội bầu Chủ tịch nước; Cổng TTĐT Chính phủ – Quốc hội bầu Thủ tướng; Báo Chính phủ – Bế mạc kỳ họp thứ nhất
Cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ 2026 – 2031
• 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ (Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), theo Nghị quyết 09/2026/QH16.
• 24 thành viên: Thủ tướng, 6 Phó Thủ tướng, 14 Bộ trưởng và 3 Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, theo Nghị quyết 15/2026/QH16 ngày 08/4/2026.
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Danh sách thành viên, cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ 2026 – 2031; LuatVietnam – Nghị quyết 15/2026/QH16
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "500 – 15/3 – 14 + 3 – 24": 500 đại biểu Quốc hội, bầu cử 15/3/2026, Chính phủ 14 bộ cộng 3 cơ quan ngang bộ, 24 thành viên. Cộng nhẩm: 1 Thủ tướng + 6 Phó Thủ tướng + 14 + 3 = 24. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Đề thời sự dễ "lỗi thời" nhanh. Những thông tin nhân sự trong chương này cập nhật đến tháng 11/2026. Trước ngày thi, hãy xem lại trang Chính phủ để kiểm tra có thay đổi nào không. |
| CHƯƠNG 19 Chính quyền địa phương hai cấp Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 |
Thầy vẫn nhớ một buổi học tháng 7/2025. Một học trò ở Thái Bình cũ giơ tay hỏi: "Thầy ơi, giờ quê em là tỉnh gì, huyện em đi đâu?". Cả lớp cười, nhưng đó là câu hỏi rất thật. Từ 01/7/2025, nước ta chính thức vận hành chính quyền địa phương hai cấp. Người công chức không hiểu mô hình này thì không thể làm việc, và thí sinh không hiểu thì chắc chắn mất điểm.
| Tin tuyển dụng công chức mỗi ngày Bộ, ngành · Sở, ban · Xã, phường · trên cả nước | congvienchuc.com |
Thẻ căn cước của luật
| Thông tin | Nội dung |
| Số hiệu | Luật số 72/2025/QH15 |
| Ngày thông qua | 16/6/2025 |
| Hiệu lực | Ngay từ ngày thông qua (16/6/2025) |
| Bố cục | 7 chương, 54 điều |
| Thay thế | Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 |
Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật số 72/2025/QH15; Cổng PBGDPL Cần Thơ – 10 điểm mới đáng chú ý của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hai cấp đơn vị hành chính
| Cấp | Gồm | Số lượng |
| Cấp tỉnh | Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | 34 (28 tỉnh, 6 thành phố) |
| Cấp xã | Xã, phường, đặc khu | Theo nghị quyết sắp xếp của UBTVQH |
Từ 01/7/2025, cấp huyện kết thúc hoạt động. Nhiều nhiệm vụ của cấp huyện được chuyển lên tỉnh hoặc xuống xã. Chính quyền cấp xã trở thành nơi trực tiếp phục vụ người dân, giải quyết phần lớn thủ tục hành chính.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "2 cấp – 34 tỉnh – 3 loại xã": hai cấp chính quyền; ba mươi tư tỉnh, thành; cấp xã có ba loại là xã, phường, đặc khu. Sáu thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. |
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
| Cơ quan | Vị trí, tính chất | Do ai bầu | Nhiệm kỳ |
| Hội đồng nhân dân | Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân | Cử tri địa phương bầu | 5 năm |
| Ủy ban nhân dân | Cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương | HĐND cùng cấp bầu | Theo nhiệm kỳ HĐND |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Hai bẫy hay gặp: (1) UBND là "cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương" – sai, đó là HĐND. (2) Chủ tịch UBND do "cử tri trực tiếp bầu" – sai, Chủ tịch UBND do HĐND cùng cấp bầu. |
Nguyên tắc phân định thẩm quyền
Luật 72/2025 nhấn mạnh tinh thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm". Trung ương tập trung vào xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kiểm tra, giám sát. Việc nào cấp dưới làm tốt hơn thì giao cho cấp dưới. HĐND cấp tỉnh còn được thí điểm chính sách đặc thù khi được Thủ tướng cho phép.
Nguồn: Kiểm toán Nhà nước – Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi
| TÌNH HUỐNG Một ngày ở phường mới Phường X được hình thành từ ba phường cũ. Anh Nam, công chức địa chính, giờ phụ trách địa bàn rộng gấp ba. Hồ sơ đất đai trước đây phải lên huyện, nay giải quyết ngay tại Trung tâm Phục vụ hành chính công phường. Anh Nam phải học thêm nghiệp vụ, làm quen với phần mềm mới. Đó chính là bức tranh "gần dân, sát dân" mà mô hình hai cấp hướng tới. |
Liên hệ với Luật CBCC
• Luật CBCC 2025 không còn nhóm "cán bộ, công chức cấp xã" riêng; tất cả là cán bộ, công chức nói chung.
• Cán bộ, công chức cấp xã cũ đáp ứng tiêu chuẩn thì được chuyển thành cán bộ, công chức theo luật mới (Điều 45).
| CHƯƠNG 20 Chính phủ, phân quyền, phân cấp, ủy quyền Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15 và hệ thống văn bản pháp luật |
Thẻ căn cước Luật Tổ chức Chính phủ
| Thông tin | Nội dung |
| Số hiệu | Luật số 63/2025/QH15 |
| Ngày thông qua | 18/02/2025 |
| Hiệu lực | 01/3/2025 |
| Vị trí của Chính phủ | Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội |
| Thành phần | Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ |
| Nhiệm kỳ | Theo nhiệm kỳ Quốc hội |
Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Luật số 63/2025/QH15; Cổng TTĐT Chính phủ – Những điểm mới của Luật Tổ chức Chính phủ 2025
Ba khái niệm "vàng": phân quyền – phân cấp – ủy quyền
Đây là chủ đề thầy dự đoán gần như chắc chắn có trong đề 2027, vì nó là nền tảng của mô hình chính quyền mới.
| Tiêu chí | Phân quyền | Phân cấp | Ủy quyền |
| Ai quyết định | Quốc hội quy định trong luật | Cơ quan cấp trên quy định trong văn bản quy phạm pháp luật | Cơ quan, người có thẩm quyền ra văn bản ủy quyền |
| Tính chất | Giao hẳn thẩm quyền cho cấp chính quyền | Chuyển giao thường xuyên, liên tục | Giao có thời hạn |
| Trách nhiệm | Cấp được phân quyền tự chịu trách nhiệm | Cấp nhận phân cấp chịu trách nhiệm toàn diện | Bên ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm |
| Giao tiếp được không | Không đặt ra | Theo quy định | Không được ủy quyền tiếp |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Luật Tổ chức Chính phủ quy định ủy quyền
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Quyền bằng luật – Cấp bằng văn bản – Ủy có thời hạn". Phân quyền do luật quy định; phân cấp do văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên; ủy quyền có thời hạn, người ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm, người nhận không được ủy quyền lại. |
| TÌNH HUỐNG Tình huống ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng ký một số quyết định trong 06 tháng. Giám đốc Sở bận công tác nên giao lại cho Phó Giám đốc ký. Việc này có đúng không? Không đúng. Người nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp. Đồng thời, trong thời gian ủy quyền, Chủ tịch UBND tỉnh vẫn chịu trách nhiệm về kết quả. |
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được thông qua ngày 19/02/2025, có hiệu lực từ 01/4/2025, thay Luật 2015. Luật này tiếp tục được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (hiệu lực 01/7/2025) để phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp.
| Điểm mới | Nội dung |
| Nghị quyết của Chính phủ | Trở thành văn bản quy phạm pháp luật |
| Chương trình lập pháp | Thay tên gọi "Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh" |
| Thông tư liên tịch giữa các bộ | Bỏ quy định "không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng" |
| Hiệu lực | Văn bản trung ương có hiệu lực không sớm hơn 45 ngày, của chính quyền địa phương không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua, ký ban hành (trừ trình tự rút gọn) |
| Cổng Pháp luật quốc gia | Được ghi nhận chính thức (vận hành từ 31/5/2025) |
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Toàn văn Luật Ban hành văn bản QPPL 2025; Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý – 7 điểm mới Luật Ban hành VBQPPL; Cổng TTĐT Chính phủ – Thông qua Luật sửa đổi Luật Ban hành VBQPPL
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Thứ bậc hiệu lực: Hiến pháp → Luật, nghị quyết của Quốc hội → Pháp lệnh, nghị quyết UBTVQH → Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước → Nghị định, nghị quyết Chính phủ → Quyết định Thủ tướng → Thông tư → Văn bản của chính quyền địa phương. Văn bản cấp dưới không được trái văn bản cấp trên. |
Quản lý hành chính nhà nước là gì
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước, nhằm thi hành luật và tổ chức đời sống xã hội. Đặc điểm: mang tính quyền lực nhà nước, có tính tổ chức, điều chỉnh, liên tục, ổn định và được bảo đảm bằng sự cưỡng chế của Nhà nước khi cần thiết.
| MẸO CỦA THẦY Phân biệt hai chữ "chấp hành" và "điều hành" Chấp hành là làm theo luật, nghị quyết của cơ quan quyền lực (Quốc hội, HĐND). Điều hành là tổ chức, chỉ đạo để luật đi vào cuộc sống. Vì vậy Chính phủ là "cơ quan chấp hành của Quốc hội" và UBND là "cơ quan chấp hành của HĐND". |
| CHƯƠNG 21 Thủ tục hành chính, một cửa và chuyển đổi số Người dân hài lòng là thước đo của công chức |
Nghị định 118/2025/NĐ-CP
| Thông tin | Nội dung |
| Tên | Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia |
| Ngày ban hành | 09/6/2025 |
| Hiệu lực | 01/7/2025 |
| Người ký | Phó Thủ tướng Nguyễn Hòa Bình |
| Sửa đổi | Nghị định 367/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều |
Nguồn: Hệ thống văn bản Chính phủ – Nghị định 118/2025/NĐ-CP; Công an Ninh Bình – Nghị định sửa đổi Nghị định 118/2025
Bộ phận Một cửa ở các cấp
| Cấp | Tên gọi | Ai thành lập |
| Bộ, cơ quan ngang bộ | Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả | Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ |
| Tỉnh | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (thuộc Văn phòng UBND tỉnh, có con dấu, tài khoản riêng) | UBND cấp tỉnh |
| Xã | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (thuộc UBND xã, có con dấu, tài khoản riêng) | UBND cấp xã |
Điểm mới quan trọng: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp xã tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh. Người dân ở xã A có thể nộp hồ sơ tại phường B trong cùng tỉnh.
Nguồn: Cổng TTĐT Chính phủ – Quy định về tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
Ba cách nộp hồ sơ, nhận kết quả
• Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
• Qua dịch vụ bưu chính công ích, thuê doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền.
• Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bảy nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa
| STT | Nguyên tắc |
| 1 | Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng, hiệu quả phục vụ |
| 2 | Quản lý tập trung, thống nhất |
| 3 | Giải quyết kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, công khai, minh bạch |
| 4 | Đôn đốc, kiểm tra, giám sát bằng nhiều phương thức, đẩy mạnh công nghệ thông tin |
| 5 | Không làm phát sinh chi phí ngoài quy định của pháp luật |
| 6 | Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trách nhiệm giải trình |
| 7 | Tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan |
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội – Quy định mới về cơ chế một cửa
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Nguyên tắc số 1 đáng nhớ nhất: "sự hài lòng của người dân là thước đo". Khi gặp câu hỏi "thước đo chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính là gì", hãy chọn ngay phương án này. |
Chuyển đổi số trong công vụ
• Cổng Dịch vụ công quốc gia: nơi người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến, theo dõi tiến độ, thanh toán phí.
• Đề án 06 (Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022): phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
• Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức (Điều 42 Luật CBCC): hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử.
• Nghị quyết 57-NQ/TW: đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
| TÌNH HUỐNG Câu tình huống hay gặp Một người dân đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nộp hồ sơ nhưng thiếu một giấy tờ. Công chức tiếp nhận nên làm gì? Đáp án đúng: hướng dẫn một lần, đầy đủ, bằng văn bản những giấy tờ còn thiếu để người dân bổ sung. Phương án nhiễu thường gặp: "nhận hồ sơ rồi tự bổ sung sau", "yêu cầu người dân về hỏi lại cấp trên", "từ chối và không giải thích". |
| CHƯƠNG 22 Phòng, chống tham nhũng và văn hóa công vụ Liêm chính là tấm khiên của người công chức |
Hệ thống văn bản cần nhớ
| Văn bản | Thông tin |
| Luật Phòng, chống tham nhũng | Số 36/2018/QH14, hiệu lực 01/7/2019 |
| Luật sửa đổi, bổ sung | Số 132/2025/QH15; quy định mới về kê khai tài sản áp dụng từ 01/7/2026 |
Nguồn: LuatVietnam – Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 và điểm mới; Bộ Tư pháp – Điểm mới về kê khai tài sản, thu nhập
Tham nhũng là gì
Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. Ba dấu hiệu bắt buộc: (1) chủ thể có chức vụ, quyền hạn; (2) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; (3) vì vụ lợi.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba dấu hiệu tham nhũng: "Chức – Lợi dụng – Vụ lợi". Thiếu một dấu hiệu là chưa phải tham nhũng. Ví dụ: người dân thường lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì là tội phạm, nhưng không phải tham nhũng vì không có chức vụ, quyền hạn. |
Kê khai tài sản, thu nhập: điểm mới từ 01/7/2026
| Nội dung | Trước đây | Từ 01/7/2026 |
| Ngưỡng kê khai từng loại tài sản (kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá...) | Từ 50 triệu đồng | Từ 150 triệu đồng |
| Ngưỡng kê khai bổ sung khi tài sản biến động trong năm | Từ 300 triệu đồng | Từ 1 tỷ đồng |
| Thời hạn kê khai bổ sung | Trước 31/12 | Trước 31/12 |
| Giải trình tài sản tăng thêm | Theo quy định cũ | Việc giải trình được dùng làm căn cứ đánh giá cán bộ |
| Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước nắm trên 50% vốn | Không đầy đủ | Thuộc diện phải kê khai |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Hai con số hay bị tráo: 150 triệu (ngưỡng từng loại tài sản) và 1 tỷ (biến động phải kê khai bổ sung). Đừng nhầm với 50 triệu và 300 triệu của luật cũ. |
Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
• Công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan.
• Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
• Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn.
• Kiểm soát xung đột lợi ích.
• Chuyển đổi vị trí công tác định kỳ đối với một số vị trí dễ phát sinh tiêu cực.
• Cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ, thanh toán không dùng tiền mặt.
• Kiểm soát tài sản, thu nhập.
| MẸO CỦA THẦY Quà tặng và người công chức Nguyên tắc chung: cơ quan, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Đề rất hay hỏi tình huống "người dân mang quà đến cảm ơn sau khi được giải quyết hồ sơ". Đáp án đúng: từ chối, nếu không từ chối được thì báo cáo và nộp lại theo quy định. |
Văn hóa công vụ
Văn hóa công vụ là hệ thống giá trị, chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ. Luật CBCC 2025 dành hẳn Mục 3 Chương II (Điều 12, 13) cho đạo đức và văn hóa giao tiếp. Có thể tóm lại bằng các chuẩn mực:
| Chuẩn mực | Biểu hiện |
| Tinh thần, thái độ | Tận tụy, trách nhiệm, không thờ ơ, không né tránh |
| Trang phục, tác phong | Gọn gàng, lịch sự; đeo thẻ công chức khi thi hành công vụ |
| Ngôn ngữ | Chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, không dùng lời lẽ hách dịch |
| Hành vi | Không cửa quyền, không gây phiền hà, không nhận quà biếu liên quan đến công việc |
| Kỷ luật, kỷ cương | Đúng giờ, không làm việc riêng trong giờ, không uống rượu bia trong giờ làm việc |
| TÌNH HUỐNG Câu chuyện "cái cau mày" Một chị công chức một cửa kể với thầy: hôm ấy chị mệt, chỉ cau mày nói "Thiếu giấy tờ, về bổ sung đi". Hôm sau, có phản ánh trên đường dây nóng của phường. Chị không vi phạm thủ tục, nhưng vi phạm văn hóa giao tiếp với Nhân dân (khoản 2 Điều 13). Thầy kể lại câu chuyện này để các bạn hiểu: đề thi không chỉ hỏi luật, mà hỏi cả cách ứng xử. |
Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ
"Cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém." (Hồ Chí Minh, Sửa đổi lối làm việc, 1947)
Người còn dạy: cán bộ là "đày tớ trung thành của nhân dân", phải "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư", phải chống "chủ nghĩa cá nhân" – kẻ thù nguy hiểm sinh ra tham ô, lãng phí, quan liêu.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Ba câu Bác nói về cán bộ hay ra đề: "Cán bộ là gốc"; "Đày tớ của dân"; "Chống chủ nghĩa cá nhân". Tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" viết năm 1947, ký tên X.Y.Z. |
| CHƯƠNG 23 Năng lực tư duy: năm dạng bài và cách giải Phần "lạ" nhất của đề công chức, nhưng luyện là quen |
Nhiều học trò sợ phần này nhất, vì nó "không có trong luật". Thầy luôn trấn an: đề vòng 1 không phải đề thi học sinh giỏi. Câu tư duy thường ở mức lớp 9 đến lớp 12, chỉ cần bình tĩnh và có phương pháp. Mỗi ngày luyện 15 phút trong 30 ngày, bạn sẽ thấy mình nhanh hơn rõ rệt.
| Dạng | Nội dung | Thời gian gợi ý mỗi câu |
| 1. Dãy số, quy luật | Tìm số tiếp theo, số còn thiếu | 45 – 60 giây |
| 2. Tính toán nhanh | Phần trăm, tỷ lệ, chia đều, năng suất, tuổi | 60 – 90 giây |
| 3. Suy luận logic | Mệnh đề, phủ định, suy ra, sắp xếp | 60 – 90 giây |
| 4. Đọc hiểu | Đọc đoạn văn hành chính, chọn ý đúng | 60 – 90 giây |
| 5. Tình huống công vụ | Chọn cách xử lý đúng luật, đúng đạo đức | 45 – 60 giây |
| MẸO CỦA THẦY Nguyên tắc "bỏ qua có kế hoạch" Câu tư duy nào sau 90 giây vẫn chưa ra, hãy chọn tạm một đáp án, đánh dấu và đi tiếp. Một câu tư duy khó và một câu luật dễ có cùng giá trị điểm. Đừng để một câu "ăn" mất thời gian của ba câu khác. |
Dạng 1: Dãy số và quy luật
Bốn quy luật phổ biến nhất: cộng, trừ đều; nhân, chia đều; hiệu tăng dần (hiệu là một dãy); xen kẽ hai dãy.
| Ví dụ | Phân tích | Đáp án |
| 2, 5, 8, 11, ? | Cộng đều 3 | 14 |
| 3, 6, 12, 24, ? | Nhân đều 2 | 48 |
| 1, 2, 4, 7, 11, ? | Hiệu lần lượt 1, 2, 3, 4, 5 | 16 |
| 2, 10, 4, 20, 6, ? | Xen kẽ: dãy lẻ 2, 4, 6; dãy chẵn 10, 20, 30 | 30 |
| 1, 4, 9, 16, 25, ? | Bình phương 1², 2², 3²... | 36 |
| 1, 1, 2, 3, 5, 8, ? | Số sau bằng tổng hai số trước (dãy Fibonacci) | 13 |
| 2, 6, 12, 20, 30, ? | n × (n + 1): 1×2, 2×3, 3×4... | 42 |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Thứ tự "soi" một dãy số: "Hiệu – Thương – Xen – Bình – Tổng". Tính hiệu trước; hiệu không đều thì thử thương; vẫn không ra thì tách dãy xen kẽ; rồi thử bình phương, lập phương; cuối cùng thử tổng hai số liền trước. |
Dạng 2: Tính toán nhanh
Ví dụ 1 – Phần trăm. Một phường có 1.200 hồ sơ, đã giải quyết đúng hạn 1.140 hồ sơ. Tỷ lệ đúng hạn là bao nhiêu?
• Lời giải: 1.140 : 1.200 = 0,95 = 95%.
Ví dụ 2 – Tăng giảm liên tiếp. Biên chế một cơ quan giảm 10% năm thứ nhất, rồi giảm tiếp 10% năm thứ hai. Tổng cộng đã giảm bao nhiêu phần trăm?
• Lời giải: còn lại 0,9 × 0,9 = 0,81, tức giảm 19%, không phải 20%.
Ví dụ 3 – Năng suất. Hai công chức cùng số hóa hồ sơ. Người A làm xong một lô trong 6 giờ, người B trong 3 giờ. Cả hai cùng làm thì mất bao lâu?
• Lời giải: mỗi giờ A làm 1/6, B làm 1/3 = 2/6. Cùng làm: 3/6 = 1/2 lô mỗi giờ. Cần 2 giờ.
Ví dụ 4 – Trung bình. Điểm đánh giá 4 quý của một công chức là 85, 88, 92, 95. Điểm trung bình năm là bao nhiêu và xếp loại mức nào theo Nghị định 335?
• Lời giải: (85 + 88 + 92 + 95) : 4 = 360 : 4 = 90, đạt ngưỡng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (từ 90 điểm).
Ví dụ 5 – Tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Sau 20 năm, tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Tuổi con hiện nay?
• Lời giải: gọi tuổi con là x, mẹ là 4x. Ta có 4x + 20 = 2(x + 20), suy ra 2x = 20, x = 10.
| MẸO CỦA THẦY Thử ngược đáp án Với bài tính toán, nhiều khi thay từng phương án vào đề còn nhanh hơn giải phương trình. Ví dụ 5: thử con 10 tuổi, mẹ 40; sau 20 năm là 30 và 60, đúng gấp đôi. Xong trong 15 giây. |
Dạng 3: Suy luận logic
Quy tắc 1 – Mệnh đề "Nếu P thì Q". Từ "Nếu P thì Q" suy ra được "Nếu không Q thì không P". Không suy ra được "Nếu Q thì P" hay "Nếu không P thì không Q".
• Ví dụ: "Nếu công chức bị kỷ luật thì không được bổ nhiệm trong thời hạn kỷ luật." Suy ra đúng: "Người được bổ nhiệm thì không đang trong thời hạn kỷ luật." Suy ra sai: "Người không được bổ nhiệm là người bị kỷ luật."
Quy tắc 2 – Phủ định. Phủ định của "Tất cả A đều là B" là "Có ít nhất một A không là B" (không phải "Không có A nào là B"). Phủ định của "Có A là B" là "Không có A nào là B".
Quy tắc 3 – Sắp xếp thứ tự. Lan đến cơ quan sớm hơn Minh, Minh sớm hơn Hòa, Hòa sớm hơn Tú. Ai đến muộn nhất? Vẽ trục: Lan → Minh → Hòa → Tú. Đáp án: Tú.
Quy tắc 4 – Bảng loại trừ. Ba công chức An, Bình, Cường làm ở ba phòng Nội vụ, Tư pháp, Văn hóa. An không làm Tư pháp. Cường làm Văn hóa. Vậy An làm Nội vụ, Bình làm Tư pháp.
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh "Nếu P thì Q" = "Không Q thì không P". Chỉ có hai dạng này tương đương nhau. Phủ định của "tất cả" là "có ít nhất một... không", phủ định của "có" là "không có". |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Bẫy logic hay gặp nhất là đảo ngược mệnh đề. "Mọi công chức đều là công dân Việt Nam" không có nghĩa "mọi công dân Việt Nam đều là công chức". |
Dạng 4: Đọc hiểu văn bản
Đề cho một đoạn văn 5 – 8 dòng (thường trích văn bản hành chính, nghị quyết, bài báo chính luận) và hỏi ý chính, ý suy ra, hoặc ý không có trong đoạn.
Đoạn mẫu: "Chính quyền cấp xã là cấp gần dân nhất, trực tiếp tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và giải quyết phần lớn thủ tục hành chính cho người dân. Vì vậy, đội ngũ công chức cấp xã cần được bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng số, kỹ năng giao tiếp và tinh thần phục vụ."
• Câu hỏi: Ý nào không được nêu trong đoạn? (A) Cấp xã gần dân nhất. (B) Cấp xã giải quyết phần lớn thủ tục hành chính. (C) Công chức cấp xã cần được bồi dưỡng kỹ năng số. (D) Công chức cấp xã phải có trình độ thạc sĩ.
• Đáp án: D. Đoạn văn không nhắc đến trình độ thạc sĩ.
| MẸO CỦA THẦY Ba bước đọc hiểu nhanh (1) Đọc câu hỏi trước, biết mình cần tìm gì. (2) Đọc đoạn văn, gạch các từ khóa: "vì vậy", "tuy nhiên", "do đó", "cần". (3) Loại phương án thêm thông tin không có trong đoạn hoặc nói quá ("tất cả", "luôn luôn", "duy nhất"). |
Dạng 5: Tình huống công vụ
Đây là dạng "nửa tư duy, nửa luật". Hãy dùng bộ lọc ba tầng:
| Tầng | Câu hỏi tự đặt | Loại phương án |
| 1. Đúng luật | Cách làm này có trái quy định không? | Loại phương án vi phạm Điều 14 Luật CBCC, vi phạm quy trình |
| 2. Đúng thẩm quyền | Việc này có thuộc thẩm quyền của mình không? | Loại phương án "tự quyết", vượt quyền |
| 3. Vì dân | Cách nào thuận lợi, minh bạch cho người dân? | Chọn phương án hướng dẫn, giải thích, báo cáo đúng cấp |
| TÌNH HUỐNG Tình huống mẫu Trong giờ làm việc, một người dân lớn tuổi đến phường hỏi về thủ tục nhưng hồ sơ thuộc thẩm quyền của sở. Công chức nên làm gì? (A) Nói "không phải việc của phường". (B) Nhận hồ sơ và hứa sẽ gửi giúp. (C) Hướng dẫn tận tình nơi nộp, giấy tờ cần chuẩn bị, hoặc hướng dẫn nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công. (D) Đề nghị người dân quay lại hôm khác. Đáp án C: đúng thẩm quyền, tận tụy và thuận lợi cho dân. |
Mười bài tập tự luyện
| STT | Đề bài | Đáp án |
| 1 | 5, 10, 20, 40, ? | 80 (nhân 2) |
| 2 | 1, 3, 6, 10, 15, ? | 21 (hiệu tăng 2, 3, 4, 5, 6) |
| 3 | 100, 95, 85, 70, ? | 50 (hiệu giảm 5, 10, 15, 20) |
| 4 | Một hồ sơ hạn 15 ngày làm việc, nhận thứ Hai ngày 01, không tính thứ Bảy, Chủ nhật, không có ngày lễ. Hạn trả là ngày nào? | Thứ Hai ngày 22 (đếm 15 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo ngày nhận) |
| 5 | Giá một máy tính giảm 20% còn 12 triệu. Giá ban đầu? | 15 triệu (12 : 0,8) |
| 6 | Phủ định của "Mọi hồ sơ đều đúng hạn"? | Có ít nhất một hồ sơ không đúng hạn |
| 7 | "Nếu trời mưa thì đường ướt". Đường không ướt, suy ra? | Trời không mưa |
| 8 | Một phòng có 12 công chức, nam nhiều hơn nữ 2 người. Số nữ? | 5 nữ, 7 nam |
| 9 | Tỷ lệ 3 : 5 giữa hồ sơ trực tuyến và trực tiếp, tổng 400. Số hồ sơ trực tuyến? | 150 |
| 10 | Sắp xếp: A cao hơn B, C thấp hơn B, D cao hơn A. Người thấp nhất? | C |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Bài 4 là ví dụ minh họa cách đếm; cách tính thời hạn trong thực tế phụ thuộc quy định của từng thủ tục (tính từ ngày làm việc tiếp theo hay từ ngày nhận). Khi thi, hãy đọc kỹ đề để biết đề yêu cầu tính theo cách nào. |
| CHƯƠNG 24 Giải phẫu một câu trắc nghiệm Hiểu người ra đề nghĩ gì |
Mỗi câu trắc nghiệm gồm hai phần: phần dẫn (câu hỏi) và bốn phương án, trong đó có một đáp án đúng và ba phương án nhiễu. Người ra đề giỏi luôn thiết kế phương án nhiễu "nghe rất xuôi tai". Hiểu cách họ làm, bạn sẽ ít bị lừa.
Sáu kiểu phương án nhiễu hay gặp
| Kiểu nhiễu | Ví dụ | Cách nhận diện |
| Luật cũ | "Kỷ luật công chức có hạ bậc lương, giáng chức" | Đối chiếu ngay với Luật CBCC 2025 |
| Tráo chủ thể | "Bộ Nội vụ thống nhất quản lý nhà nước về công chức" | Hỏi: ai có thẩm quyền thực sự? (Chính phủ) |
| Tráo con số | "Thời hạn bổ nhiệm 04 năm" | Học thuộc dãy số theo cặp |
| Tráo đối tượng | "Cách chức áp dụng cho mọi công chức" | Gạch chân từ "chỉ", "đối với" |
| Từ tuyệt đối | "Công chức tuyệt đối không được tham gia hoạt động kinh tế, xã hội" | Cảnh giác với "tuyệt đối", "mọi", "luôn luôn" |
| Lẫn khái niệm | "Điều động" thay cho "biệt phái" | Nhớ cặp khái niệm gốc |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Sáu kiểu nhiễu: "Cũ – Chủ – Số – Đối – Tuyệt – Lẫn". Khi phân vân, hãy chạy nhanh sáu câu hỏi này trong đầu. |
Ba dạng câu hỏi theo mức độ
• Nhận biết: hỏi trực tiếp nội dung điều luật. Ví dụ: "Luật Cán bộ, công chức 2025 có hiệu lực từ ngày nào?".
• Thông hiểu: hỏi bản chất, phân biệt khái niệm. Ví dụ: "Điểm khác nhau giữa từ chức và miễn nhiệm là gì?".
• Vận dụng: tình huống thực tế. Ví dụ: "Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo đã bị cảnh cáo mà tái phạm thì bị xử lý thế nào?".
| MẸO CỦA THẦY Mẹo giải câu tình huống Đọc tình huống, gạch ra 3 yếu tố: (1) Chủ thể là ai – cán bộ hay công chức, có giữ chức vụ lãnh đạo không? (2) Hành vi gì – lần đầu hay tái phạm? (3) Hậu quả mức nào? Sau đó mới nhìn các phương án. |
Sáu quy tắc vàng khi chọn đáp án
• Đọc hết bốn phương án trước khi chọn.
• Gạch chân các từ phủ định: không, trừ, sai, không đúng.
• Hai phương án mâu thuẫn nhau: đáp án thường là một trong hai.
• Hai phương án gần giống nhau, chỉ khác một chữ: đáp án thường nằm ở đó.
• "Tất cả các phương án trên": chỉ chọn khi chắc chắn ít nhất hai phương án đúng.
• Câu hỏi về văn bản: ưu tiên mốc mới nhất (2025, 2026).
| CHƯƠNG 25 Chiến thuật 60 phút trên máy tính Thời gian là điểm số |
Chiến thuật ba lượt
| Lượt | Thời gian | Việc làm |
| 1 | Khoảng 30 phút | Làm hết câu chắc chắn. Câu phân vân: chọn tạm và đánh dấu |
| 2 | Khoảng 20 phút | Quay lại câu đánh dấu, dùng phương pháp loại trừ |
| 3 | 10 phút cuối | Rà soát câu bỏ trống; bảo đảm câu nào cũng có đáp án |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Phần mềm thi thường tự động nộp bài khi hết giờ. Câu bỏ trống là mất điểm. Vì sai không bị trừ điểm, hãy luôn chọn một đáp án cho mọi câu. |
Nhịp độ chuẩn
Một phút một câu nghe có vẻ thoải mái, nhưng khi căng thẳng, thời gian trôi rất nhanh. Thầy khuyên: sau 15 phút phải xong ít nhất 18 câu, sau 30 phút xong ít nhất 40 câu. Nếu chậm hơn, hãy tăng tốc ở những câu nhận biết.
Thao tác phần mềm
• Kiểm tra thông tin cá nhân trên màn hình trước khi bắt đầu.
• Làm quen nút chuyển câu, đánh dấu, xem lại, nộp bài.
• Đừng bấm "Nộp bài" sớm khi còn nhiều thời gian. Hãy rà soát lại.
• Gặp sự cố máy: giơ tay báo giám thị ngay, không tự xử lý.
| MẸO CỦA THẦY Luyện như thi thật Làm ít nhất 5 đề 60 câu/60 phút trên máy tính trước ngày thi. Bạn có thể luyện đề thi thử trên congvienchuc.com để làm quen giao diện và áp lực thời gian. |
| CHƯƠNG 26 Mười hai mẹo ghi nhớ của thầy Não thích hình ảnh, câu chuyện và lặp lại |
1. Lặp lại ngắt quãng
Ôn lại một nội dung vào các mốc ngày 1 – 3 – 7 – 14 – 30. Mỗi lần 10–15 phút. Hiệu quả hơn nhiều so với đọc liền 3 giờ.
2. Thẻ ghi nhớ hai mặt
Mặt trước: câu hỏi. Mặt sau: đáp án và căn cứ (Điều mấy). Mỗi ngày rút ngẫu nhiên 20 thẻ.
3. Chữ cái đầu
Như các cụm "Trung – Tôn – Liên – Chấp", "Gia – Cao – Chính – Viên – Sự – Nhân", "Khiển – Cảnh – Cách – Buộc" thầy đã giới thiệu.
4. Dãy số kỷ luật
5 – 10 – 90 – 150: thời hiệu 5 năm, 10 năm; thời hạn 90 ngày, tối đa 150 ngày.
5. Quy tắc 30 – 70 – 90
Đánh giá theo Nghị định 335: 30 điểm tiêu chí chung, 70 điểm kết quả; từ 90 điểm là hoàn thành xuất sắc.
6. Ba ngày mồng một tháng bảy
1/7/2025 (Luật CBCC có hiệu lực) – 1/1/2026 (đánh giá theo luật mới) – 1/7/2027 (hạn xếp vị trí việc làm, ngạch).
7. Sơ đồ tư duy một trang
Mỗi văn bản vẽ trên một tờ A4: tâm là tên văn bản, nhánh là chương, lá là ý chính và con số.
8. Bảng so sánh cũ – mới
Kẻ hai cột: Luật CBCC 2008 và Luật CBCC 2025. Mỗi điểm khác nhau là một câu hỏi tiềm năng.
9. Tự đặt câu hỏi
Đọc xong một điều, tự hỏi: Ai? Làm gì? Khi nào? Bao lâu? Không được làm gì?
10. Dạy lại cho người khác
Giải thích cho bạn ôn chung hoặc người thân. Giảng được nghĩa là đã hiểu.
11. Ghi âm và nghe lại
Tự ghi âm các con số, nghe khi đi đường. Rất hợp với người bận đi làm.
12. Ngủ đủ giấc
Não củng cố trí nhớ khi ngủ. Ngủ 7 tiếng hiệu quả hơn thức khuya học thêm 2 tiếng.
| CHƯƠNG 27 Tâm lý phòng thi Bình tĩnh là một nửa chiến thắng |
Thầy gặp không ít học trò rất giỏi nhưng vào phòng thi lại "đứng hình". Kiến thức vẫn còn đó, chỉ là lo âu đã khóa chặt nó lại. Tâm lý cũng là thứ cần luyện.
Trước ngày thi
• Hai ngày cuối không học bài mới, chỉ ôn sổ lỗi và thẻ ghi nhớ.
• Ngủ trước 23 giờ. Ăn nhẹ, đủ chất.
• Chuẩn bị giấy tờ tùy thân bản gốc, giấy báo dự thi (nếu có).
• Xem trước đường đi, dự kiến đến sớm ít nhất 30 phút.
Trong phòng thi
• Hít thở theo nhịp 4 – 4 – 4: hít vào 4 giây, giữ 4 giây, thở ra 4 giây. Lặp lại ba lần.
• Làm vài câu dễ đầu tiên để "khởi động" tinh thần.
• Gặp câu lạ: ai cũng gặp, đánh dấu và đi tiếp.
• Không nhìn sang màn hình người khác, không trao đổi.
| TÌNH HUỐNG Câu chuyện của một học trò Chị Mai, cán bộ hợp đồng ở xã, 36 tuổi, thi công chức lần thứ ba. Hai lần trước chị đều trượt vòng 1 với 28 và 29 câu. Lần này, thầy không dạy thêm kiến thức mà chỉ luyện cho chị chiến thuật ba lượt và nhịp thở. Kết quả: 44/60. Chị nói: "Hóa ra em không dốt, em chỉ hoảng". |
| CHƯƠNG 28 200 câu trắc nghiệm theo chủ đề Làm như thi thật: 60 câu trong 60 phút |
Các bạn thân mến, đây là phần thầy dành nhiều công sức nhất. 200 câu dưới đây được thầy soạn bám sát Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định 170/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 300/2026/NĐ-CP), Nghị định 172/2025/NĐ-CP, Nghị định 335/2025/NĐ-CP, Hiến pháp và các chủ trương lớn của Đảng, chia thành 9 nhóm theo đúng thứ tự các phần trong sách.
| MẸO CỦA THẦY Cách luyện của thầy Mỗi buổi làm một nhóm, bấm giờ 1 phút cho 1 câu. Làm xong mới lật sang Chương 29 để chấm. Câu nào sai, chép ngay vào Sổ lỗi ở Chương 31 kèm số Điều làm căn cứ. Sau 2 vòng luyện, hãy trộn ngẫu nhiên 60 câu để làm một đề tổng hợp, trong đó nhớ để khoảng 10 – 12 câu năng lực tư duy như đề thật. |
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Ngân hàng câu hỏi này do Ban chuyên môn Công Viên Chức biên soạn để luyện tập, không phải đề thi chính thức. Đề thật có thể diễn đạt khác, nhưng nếu bạn hiểu căn cứ của từng câu thì sẽ không bị bất ngờ. |
A. Những quy định chung của Luật CBCC (Điều 1 – 5) (25 câu)
Câu 1. Luật Cán bộ, công chức năm 2025 có số hiệu là:
A. 22/2008/QH12
B. 52/2019/QH14
C. 80/2025/QH15
D. 129/2025/QH15
Câu 2. Luật Cán bộ, công chức năm 2025 được Quốc hội thông qua ngày:
A. 01/7/2025
B. 16/6/2025
C. 10/12/2025
D. 24/6/2025
Câu 3. Luật Cán bộ, công chức năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày:
A. 01/3/2025
B. 01/01/2026
C. 01/7/2025
D. 01/7/2026
Câu 4. Quy định về đánh giá công chức (Mục 3 Chương IV) của Luật CBCC 2025 được thực hiện từ ngày:
A. 01/7/2026
B. 01/01/2026
C. 01/7/2025
D. 01/01/2027
Câu 5. Luật Cán bộ, công chức năm 2025 gồm:
A. 10 chương, 87 điều
B. 8 chương, 54 điều
C. 7 chương, 45 điều
D. 6 chương, 43 điều
Câu 6. Luật Cán bộ, công chức năm 2025 thay thế văn bản nào?
A. Luật Tổ chức Chính phủ 2015
B. Luật Viên chức 2010
C. Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998
D. Luật số 22/2008/QH12 đã được sửa đổi bởi Luật số 52/2019/QH14
Câu 7. Theo Luật CBCC 2025, cán bộ là công dân Việt Nam được:
A. Tiếp nhận từ doanh nghiệp
B. Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
C. Tuyển dụng vào vị trí việc làm
D. Ký hợp đồng làm việc
Câu 8. Theo Luật CBCC 2025, công chức là công dân Việt Nam được:
A. Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
B. Bầu cử theo nhiệm kỳ
C. Chỉ định giữ chức vụ
D. Tuyển dụng vào vị trí việc làm, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Câu 9. Điểm chung giữa cán bộ và công chức theo Luật CBCC 2025 là:
A. Đều làm việc theo nhiệm kỳ
B. Đều là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
C. Đều hưởng lương từ quỹ của đơn vị sự nghiệp
D. Đều được bầu cử
Câu 10. Luật CBCC 2025 xác định cán bộ, công chức làm việc ở những cấp nào?
A. Chỉ cấp tỉnh và cấp xã
B. Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã
C. Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
D. Chỉ trung ương và cấp tỉnh
Câu 11. Người nào sau đây có thể là công chức trong Quân đội nhân dân?
A. Người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội mà không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
B. Sĩ quan quân đội
C. Quân nhân chuyên nghiệp
D. Công nhân quốc phòng
Câu 12. Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc trong thi hành công vụ theo Điều 2 Luật CBCC 2025?
A. Thực hiện bình đẳng giới
B. Kết hợp tiêu chuẩn chức danh và chỉ tiêu biên chế
C. Ưu tiên người dân tộc thiểu số
D. Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
Câu 13. Theo Luật CBCC 2025, có bao nhiêu nguyên tắc trong thi hành công vụ?
A. 4
B. 6
C. 7
D. 5
Câu 14. Theo Luật CBCC 2025, có bao nhiêu nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức?
A. 5
B. 9
C. 7
D. 6
Câu 15. Nguyên tắc "thực hiện bình đẳng giới" thuộc điều nào của Luật CBCC 2025?
A. Điều 25 – nguyên tắc đánh giá
B. Điều 18 – nguyên tắc tuyển dụng
C. Điều 3 – nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
D. Điều 2 – nguyên tắc thi hành công vụ
Câu 16. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức đầu tiên theo Điều 3 là:
A. Công khai, minh bạch
B. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước
C. Tuân thủ Hiến pháp
D. Bình đẳng giới
Câu 17. Theo Luật CBCC 2025, việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức căn cứ vào:
A. Phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm
B. Thâm niên công tác
C. Ý kiến của tập thể cơ quan
D. Bằng cấp cao nhất
Câu 18. Theo Luật CBCC 2025, cơ quan nào quy định khung cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng?
A. HĐND cấp xã
B. Bộ Nội vụ
C. Chính phủ
D. Quốc hội
Câu 19. Ngoài người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương, chủ thể nào được xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên sử dụng nhân lực chất lượng cao?
A. Chủ tịch nước
B. Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh
C. HĐND cấp tỉnh
D. UBND cấp xã
Câu 20. Theo Luật CBCC 2025, "ngạch" là:
A. Thời gian công tác
B. Chức vụ lãnh đạo
C. Tên gọi thể hiện thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức
D. Mức lương của công chức
Câu 21. Theo Luật CBCC 2025, "vị trí việc làm" là:
A. Công việc gắn với chức vụ, chức danh, ngạch công chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
B. Phòng làm việc của công chức
C. Biên chế được giao
D. Chức danh nghề nghiệp
Câu 22. Việc cơ quan có thẩm quyền giao cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không qua bầu cử gọi là:
A. Điều động
B. Luân chuyển
C. Chỉ định
D. Bổ nhiệm
Câu 23. Việc cử công chức đến làm việc có thời hạn tại cơ quan khác ngoài phạm vi cơ quan quản lý theo yêu cầu nhiệm vụ gọi là:
A. Điều động
B. Biệt phái
C. Bổ nhiệm
D. Luân chuyển
Câu 24. Người lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm gọi là:
A. Từ chức
B. Bãi nhiệm
C. Cách chức
D. Miễn nhiệm
Câu 25. "Công vụ" theo Luật CBCC 2025 nhằm mục đích:
A. Phục vụ lợi ích của cơ quan
B. Tạo lợi nhuận cho Nhà nước
C. Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
D. Thực hiện quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu chung của xã hội
B. Nghĩa vụ, quyền, đạo đức và những việc không được làm (Điều 6 – 17) (24 câu)
Câu 26. Nghĩa vụ "tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước" được quy định tại:
A. Điều 6 Luật CBCC 2025
B. Điều 7 Luật CBCC 2025
C. Điều 14 Luật CBCC 2025
D. Điều 12 Luật CBCC 2025
Câu 27. Nội dung nào là nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Nhân dân?
A. Được giao quyền tương xứng
B. Được bố trí nhà ở công vụ
C. Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân
D. Được pháp luật bảo vệ
Câu 28. Theo Luật CBCC 2025, khi có căn cứ cho rằng quyết định của cấp trên là trái pháp luật, công chức phải:
A. Từ chối thi hành ngay
B. Kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định
C. Gửi đơn lên báo chí
D. Báo cáo bằng miệng với đồng nghiệp
Câu 29. Người ra quyết định trái pháp luật vẫn quyết định việc thi hành, công chức phải chấp hành và đồng thời báo cáo bằng văn bản với:
A. Cấp trên trực tiếp của mình
B. Thanh tra Chính phủ
C. Bộ Nội vụ
D. Cấp trên trực tiếp của người ra quyết định
Câu 30. Trong trường hợp chấp hành quyết định trái pháp luật đã báo cáo đúng quy định, ai chịu trách nhiệm về hậu quả?
A. Cơ quan Bộ Nội vụ
B. Công chức thi hành
C. Người ra quyết định
D. Cả hai cùng chịu
Câu 31. Nghĩa vụ "ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ" thuộc:
A. Nghĩa vụ trong thi hành công vụ (Điều 7)
B. Quyền của công chức (Điều 9)
C. Đạo đức công vụ (Điều 12)
D. Văn hóa giao tiếp (Điều 13)
Câu 32. Nghĩa vụ "rà soát để bảo đảm cắt giảm tối đa thủ tục hành chính" là nghĩa vụ riêng của:
A. Cán bộ, công chức là người đứng đầu
B. Công chức ngạch nhân viên
C. Mọi công chức
D. Công chức mới tuyển dụng
Câu 33. Quyền nào sau đây thuộc nhóm quyền về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ?
A. Được hưởng phụ cấp vùng khó khăn
B. Được bố trí hoặc thuê nhà ở công vụ
C. Được hưởng tiền làm thêm giờ
D. Được nghỉ hằng năm
Câu 34. Điều 9 Luật CBCC 2025 quy định bao nhiêu quyền về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ?
A. 5
B. 8
C. 6
D. 7
Câu 35. Theo Luật CBCC 2025, tiền lương, tiền thưởng của cán bộ, công chức được hưởng theo:
A. Thâm niên công tác
B. Thỏa thuận với thủ trưởng
C. Bằng cấp
D. Kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm
Câu 36. Do yêu cầu nhiệm vụ, công chức không nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì:
A. Mất số ngày chưa nghỉ
B. Được cộng dồn sang năm sau không giới hạn
C. Được thanh toán thêm khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ
D. Được nâng lương trước hạn
Câu 37. Cán bộ, công chức nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết theo quy định của:
A. Pháp luật về lao động
B. Luật Viên chức
C. Điều lệ Công đoàn
D. Quy chế của cơ quan
Câu 38. Cán bộ, công chức bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì:
A. Được thăng ngạch
B. Chỉ được hỗ trợ một lần
C. Được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc công nhận liệt sĩ
D. Không có chế độ riêng
Câu 39. Theo Điều 12 Luật CBCC 2025, cán bộ, công chức phải thực hiện:
A. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
B. Trung, hiếu, nhân, nghĩa
C. Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín
D. Cần, kiệm, liêm, chính, dũng
Câu 40. Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải:
A. Xuất trình căn cước cho người dân
B. Mặc đồng phục do cơ quan tự may
C. Đeo thẻ đảng viên
D. Đeo huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu hoặc thẻ công chức
Câu 41. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong văn hóa giao tiếp với Nhân dân?
A. Hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp
B. Ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc
C. Lắng nghe ý kiến của người dân
D. Hướng dẫn một lần đầy đủ
Câu 42. Theo Điều 14 Luật CBCC 2025, hành vi nào cán bộ, công chức không được làm?
A. Tham gia nghiên cứu khoa học
B. Tham gia đình công
C. Tham gia hoạt động xã hội
D. Học tập nâng cao trình độ
Câu 43. Hành vi đăng tải, phát tán thông tin sai lệch làm ảnh hưởng uy tín của cơ quan nơi công tác là:
A. Quyền tự do ngôn luận của công chức
B. Chỉ bị nhắc nhở
C. Được phép nếu đăng trên trang cá nhân
D. Việc cán bộ, công chức không được làm
Câu 44. Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự áp dụng:
A. Chỉ trong thời gian công tác
B. Chỉ với người đứng đầu
C. Trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu
D. Chỉ sau khi nghỉ hưu
Câu 45. Phân biệt đối xử về dân tộc, giới tính, tôn giáo trong thi hành công vụ là:
A. Được phép trong trường hợp đặc biệt
B. Việc cán bộ, công chức không được làm
C. Chỉ cấm ở cấp trung ương
D. Chỉ cấm với cán bộ
Câu 46. Chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội được xác định căn cứ vào:
A. Điều lệ của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội
B. Quyết định của Bộ Nội vụ
C. Luật Tổ chức Chính phủ
D. Nghị định của Chính phủ
Câu 47. Theo Luật CBCC 2025, cán bộ được nghỉ hưu theo:
A. Khi hết nhiệm kỳ
B. Pháp luật về lao động, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền
C. Khi đủ 60 tuổi đối với cả nam và nữ
D. Quy định riêng của Luật CBCC
Câu 48. Năm 2027, tuổi nghỉ hưu của người lao động nam trong điều kiện lao động bình thường là:
A. 61 tuổi 6 tháng
B. 61 tuổi 9 tháng
C. 60 tuổi
D. 62 tuổi
Câu 49. Nhóm quyền của cán bộ, công chức theo Luật CBCC 2025 được quy định tại các điều:
A. Điều 9, 10, 11
B. Điều 12, 13, 14
C. Điều 6, 7, 8
D. Điều 15, 16, 17
C. Tuyển dụng, vị trí việc làm, ngạch, đánh giá, điều động (Điều 18 – 32) (26 câu)
Câu 50. Nguyên tắc tuyển dụng nào là điểm mới của Luật CBCC 2025?
A. Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
B. Đúng pháp luật
C. Công khai, minh bạch
D. Bảo đảm cạnh tranh
Câu 51. Theo Luật CBCC 2025, ưu tiên tuyển dụng những đối tượng nào?
A. Người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số
B. Người có hộ khẩu tại địa phương
C. Người có bằng thạc sĩ
D. Con em cán bộ
Câu 52. Điều kiện về quốc tịch để đăng ký dự tuyển công chức là:
A. Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
B. Có quốc tịch Việt Nam hoặc thẻ thường trú
C. Có quốc tịch Việt Nam, có thể có thêm quốc tịch khác
D. Không yêu cầu quốc tịch
Câu 53. Độ tuổi để đăng ký dự tuyển công chức là:
A. Từ đủ 20 tuổi trở lên
B. Từ đủ 18 đến 35 tuổi
C. Từ đủ 18 tuổi trở lên
D. Từ đủ 18 đến 45 tuổi
Câu 54. Điều kiện về nơi ở để đăng ký dự tuyển công chức là:
A. Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh tuyển dụng
B. Có nhà ở riêng
C. Không cần điều kiện
D. Đang cư trú tại Việt Nam
Câu 55. Trường hợp nào không được đăng ký dự tuyển công chức?
A. Người đã từng là viên chức
B. Người dân tộc thiểu số
C. Đã chấp hành xong bản án và đã được xóa án tích
D. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Câu 56. Người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:
A. Được dự tuyển nếu có xác nhận của xã
B. Được dự tuyển nếu có bằng đại học
C. Được dự tuyển ngạch nhân viên
D. Không được đăng ký dự tuyển công chức
Câu 57. Phương thức tuyển dụng công chức theo Luật CBCC 2025 gồm:
A. Thi tuyển, xét tuyển, tập sự
B. Thi tuyển; xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ
C. Chỉ thi tuyển
D. Phỏng vấn trực tiếp
Câu 58. Đối tượng nào được cơ quan quản lý công chức tiếp nhận vào làm công chức?
A. Người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm, đang là viên chức
B. Người lao động hợp đồng thời vụ
C. Người nước ngoài
D. Sinh viên mới tốt nghiệp loại khá
Câu 59. Luật CBCC 2025 quy định bao nhiêu loại hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 60. Kinh phí ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức được bảo đảm:
A. Từ nguồn xã hội hóa
B. Từ quỹ phúc lợi
C. Từ quỹ lương của cơ quan
D. Ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính
Câu 61. Việc tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên được thực hiện theo:
A. Nghị định 170/2025
B. Pháp luật về tổ chức Tòa án nhân dân và tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
C. Luật Viên chức
D. Luật CBCC 2025
Câu 62. Vị trí việc làm công chức được phân thành mấy loại?
A. 6
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 63. Nội dung nào không thuộc nội dung chính của vị trí việc làm công chức?
A. Chức vụ, chức danh hoặc ngạch tương ứng
B. Mức thu nhập tăng thêm
C. Bản mô tả công việc và khung năng lực
D. Tên gọi vị trí việc làm
Câu 64. Ngạch công chức cao nhất theo Luật CBCC 2025 là:
A. Chuyên viên chính
B. Chuyên gia cao cấp
C. Thanh tra viên cao cấp
D. Chuyên viên cao cấp
Câu 65. Luật CBCC 2025 quy định bao nhiêu ngạch công chức?
A. 7
B. 4
C. 6
D. 5
Câu 66. Ngạch thấp nhất trong hệ thống ngạch công chức là:
A. Chuyên viên
B. Nhân viên
C. Cán sự
D. Tập sự
Câu 67. Người có thẩm quyền đánh giá công chức thuộc quyền là:
A. Chủ tịch công đoàn
B. Tập thể cơ quan
C. Bộ trưởng Bộ Nội vụ
D. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức
Câu 68. Nguyên tắc đánh giá công chức theo Luật CBCC 2025 không bao gồm:
A. Định lượng tối đa
B. Ứng dụng chuyển đổi số
C. Xuyên suốt, liên tục, đa chiều
D. Chỉ đánh giá một lần vào cuối năm
Câu 69. Theo Luật CBCC 2025, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo mấy mức?
A. 5
B. 3
C. 4
D. 6
Câu 70. Kết quả xếp loại chất lượng công chức phải được:
A. Chỉ báo cáo cấp trên
B. Thông báo đến cá nhân, công khai trong cơ quan và lưu vào hồ sơ công chức
C. Đăng báo
D. Giữ bí mật
Câu 71. Công chức không hoàn thành nhiệm vụ có thể bị:
A. Giáng chức
B. Xem xét bố trí vào vị trí việc làm thấp hơn hoặc cho thôi việc
C. Chuyển sang viên chức
D. Hạ bậc lương
Câu 72. Công chức được đào tạo nếu tự ý bỏ việc, thôi việc thì:
A. Phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định
B. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
C. Không phải chịu trách nhiệm gì
D. Bị cấm dự tuyển vĩnh viễn
Câu 73. Công chức được điều động thuộc biên chế của:
A. Cơ quan cử đi
B. Cơ quan nhận điều động
C. Bộ Nội vụ
D. Cả hai cơ quan
Câu 74. Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là:
A. 04 năm
B. 05 năm
C. 03 năm
D. Không thời hạn
Câu 75. Không giải quyết thôi việc theo nguyện vọng đối với công chức:
A. Đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
B. Có thâm niên dưới 5 năm
C. Đang nuôi con nhỏ
D. Đã được đào tạo
D. Khen thưởng, kỷ luật, quản lý và điều khoản thi hành (Điều 33 – 45) (20 câu)
Câu 76. Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được:
A. Miễn đánh giá năm sau
B. Nâng ngạch không qua thi
C. Cộng điểm ưu tiên
D. Nâng lương trước thời hạn
Câu 77. Trường hợp nào được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo Điều 34?
A. Vi phạm lần đầu
B. Đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không vụ lợi nhưng vẫn gây thiệt hại vì lý do khách quan
C. Cố ý làm sai quy trình
D. Làm sai do thiếu hiểu biết pháp luật
Câu 78. Hình thức kỷ luật đối với công chức theo Luật CBCC 2025 gồm:
A. Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc
B. Nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc
C. Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm
D. Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc
Câu 79. Hình thức kỷ luật bãi nhiệm áp dụng đối với:
A. Công chức
B. Người lao động
C. Cán bộ
D. Viên chức
Câu 80. Hình thức cách chức áp dụng đối với công chức nào?
A. Công chức lãnh đạo, quản lý
B. Công chức mới tuyển dụng
C. Mọi công chức
D. Công chức ngạch chuyên viên chính trở lên
Câu 81. Công chức bị Tòa án kết án về tội phạm tham nhũng thì:
A. Được giữ nguyên vị trí nếu được hưởng án treo
B. Bị cảnh cáo
C. Đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
D. Bị hạ ngạch
Câu 82. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm đến mức khiển trách là:
A. 05 năm
B. 10 năm
C. Không áp dụng thời hiệu
D. 02 năm
Câu 83. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp khiển trách là:
A. 07 năm
B. 15 năm
C. 10 năm
D. 05 năm
Câu 84. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ:
A. Thời điểm thành lập Hội đồng kỷ luật
B. Thời điểm phát hiện vi phạm
C. Thời điểm có hành vi vi phạm
D. Thời điểm có đơn tố cáo
Câu 85. Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
A. Vi phạm quy chế cơ quan
B. Đi muộn nhiều lần
C. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp
D. Không hoàn thành nhiệm vụ
Câu 86. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa đối với vụ việc có tình tiết phức tạp là:
A. 120 ngày
B. 90 ngày
C. 180 ngày
D. 150 ngày
Câu 87. Cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật thì không được:
A. Hưởng lương
B. Ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng
C. Tham gia sinh hoạt công đoàn
D. Đi làm
Câu 88. Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì:
A. Không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý
B. Chỉ không được bổ nhiệm ở cơ quan cũ
C. Được bổ nhiệm lại sau 12 tháng
D. Được bổ nhiệm sau 5 năm
Câu 89. Bị kỷ luật về hành vi không liên quan đến hoạt động công vụ thì:
A. Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
B. Bị buộc thôi việc
C. Không tính là căn cứ để xếp loại chất lượng trong năm đánh giá
D. Không được khen thưởng 3 năm
Câu 90. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về công chức?
A. Chính phủ
B. Quốc hội
C. Bộ Nội vụ
D. Ban Tổ chức Trung ương
Câu 91. Luật CBCC 2025 quy định bao nhiêu nội dung quản lý cán bộ, công chức?
A. 8
B. 7
C. 10
D. 9
Câu 92. Hồ sơ cán bộ, công chức theo Luật CBCC 2025 gồm:
A. Chỉ hồ sơ điện tử
B. Chỉ hồ sơ giấy
C. Hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử
D. Sổ bảo hiểm xã hội
Câu 93. Cán bộ, công chức đã nghỉ hưu mới phát hiện vi phạm trong thời gian công tác có thể bị áp dụng hình thức:
A. Buộc thôi việc
B. Khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm
C. Hạ bậc lương hưu
D. Không bị xử lý
Câu 94. Chậm nhất đến ngày nào phải hoàn thành bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch đối với công chức tuyển dụng trước ngày Luật CBCC 2025 có hiệu lực?
A. 01/01/2026
B. 01/7/2030
C. 31/12/2026
D. 01/7/2027
Câu 95. Người đang tập sự theo Luật CBCC 2008 khi Luật CBCC 2025 có hiệu lực thì:
A. Tiếp tục tập sự đến hết thời gian
B. Được xếp vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng
C. Chuyển thành hợp đồng lao động
D. Phải thi lại
E. Nghị định 170/2025, 300/2026, 172/2025 và 335/2025 (25 câu)
Câu 96. Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức hướng dẫn Luật CBCC 2025 là:
A. Nghị định 170/2025/NĐ-CP
B. Nghị định 138/2020/NĐ-CP
C. Nghị định 259/2026/NĐ-CP
D. Nghị định 115/2020/NĐ-CP
Câu 97. Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày:
A. 29/7/2026
B. 01/8/2026
C. 01/01/2027
D. 01/7/2026
Câu 98. Vòng 1 thi tuyển công chức ngạch chuyên viên gồm bao nhiêu câu, trong thời gian bao lâu?
A. 100 câu, 120 phút
B. 60 câu, 90 phút
C. 60 câu, 60 phút
D. 30 câu, 30 phút
Câu 99. Điều kiện để thí sinh được thi tiếp vòng 2 là:
A. Đạt 70 điểm vòng 1
B. Đứng trong top 3 lần chỉ tiêu
C. Trả lời đúng 40 câu
D. Trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên ở vòng 1
Câu 100. Kết quả thi vòng 1 có được phúc khảo không?
A. Không thực hiện phúc khảo
B. Có, trong 15 ngày
C. Có, trong 05 ngày làm việc
D. Chỉ phúc khảo phần năng lực tư duy
Câu 101. Nội dung nào không thuộc nội dung thi vòng 1 công chức?
A. Hệ thống chính trị, quản lý hành chính nhà nước
B. Nghiệp vụ chuyên ngành của vị trí dự tuyển
C. Quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ
D. Năng lực tư duy
Câu 102. Vòng 2 được tổ chức chậm nhất bao nhiêu ngày kể từ khi kết thúc vòng 1?
A. 05 ngày
B. 10 ngày
C. 30 ngày
D. 15 ngày
Câu 103. Người trúng tuyển trong thi tuyển công chức phải có điểm thi vòng 2:
A. Từ 40 điểm trở lên
B. Từ 60 điểm trở lên
C. Từ 50 điểm trở lên
D. Từ 70 điểm trở lên
Câu 104. Anh hùng Lực lượng vũ trang được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên?
A. 7,5 điểm
B. 5 điểm
C. 2,5 điểm
D. 10 điểm
Câu 105. Người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên khi thi tuyển công chức?
A. 1,5 điểm
B. 5 điểm
C. 2,5 điểm
D. 7,5 điểm
Câu 106. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên?
A. 1,5 điểm
B. 2,5 điểm
C. 5 điểm
D. 7,5 điểm
Câu 107. Điểm ưu tiên được cộng vào:
A. Cả hai vòng
B. Kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành (vòng 2)
C. Điểm học tập
D. Kết quả vòng 1
Câu 108. Người có hành vi gian lận trong kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển bị hủy kết quả và:
A. Không được đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo
B. Không được dự tuyển vĩnh viễn
C. Bị phạt tiền
D. Không bị hạn chế
Câu 109. Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về:
A. Đánh giá công chức
B. Tuyển dụng công chức
C. Tiền lương công chức
D. Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Câu 110. Theo Nghị định 172/2025, quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực trong bao lâu?
A. 12 tháng
B. 24 tháng
C. 06 tháng
D. Đến khi nghỉ hưu
Câu 111. Theo Nghị định 172/2025, cán bộ, công chức bị coi là tái phạm khi:
A. Trong 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ luật
B. Bị tố cáo hai lần
C. Vi phạm lần thứ ba
D. Vi phạm hành vi khác sau 3 năm
Câu 112. Trường hợp nào chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị định 172/2025?
A. Công chức đang học lớp bồi dưỡng
B. Công chức đang nghỉ cuối tuần
C. Công chức đang đi công tác
D. Công chức nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Câu 113. Công chức sử dụng văn bằng giả để được tuyển dụng bị áp dụng hình thức kỷ luật:
A. Cảnh cáo
B. Khiển trách
C. Cách chức
D. Buộc thôi việc
Câu 114. Công chức lãnh đạo sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm vào chức vụ bị áp dụng hình thức:
A. Cảnh cáo
B. Khiển trách
C. Cách chức
D. Không bị xử lý nếu đã hết nhiệm kỳ
Câu 115. Hội đồng kỷ luật công chức có bao nhiêu thành viên?
A. 5
B. 3
C. 9
D. 7
Câu 116. Cuộc họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm:
A. Không biểu quyết hình thức kỷ luật
B. Biểu quyết hình thức kỷ luật
C. Do Hội đồng kỷ luật chủ trì
D. Không bắt buộc
Câu 117. Trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam mà chưa bị xử lý kỷ luật, cán bộ, công chức được hưởng:
A. 70% mức lương
B. 50% mức lương hiện hưởng cộng một số phụ cấp
C. Không hưởng lương
D. 100% mức lương
Câu 118. Nghị định 335/2025/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng công chức có hiệu lực từ:
A. 01/01/2026
B. 01/7/2025
C. 21/12/2025
D. 01/7/2026
Câu 119. Theo Nghị định 335/2025, thang điểm đánh giá công chức gồm:
A. 30 điểm tiêu chí chung, 70 điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ
B. 50 điểm tiêu chí chung, 50 điểm kết quả
C. 70 điểm tiêu chí chung, 30 điểm kết quả
D. 100 điểm kết quả
Câu 120. Theo Nghị định 335/2025, công chức đạt bao nhiêu điểm thì được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ?
A. Từ 90 điểm
B. Từ 85 điểm
C. Từ 80 điểm
D. Từ 95 điểm
F. Đảng, Hiến pháp và bộ máy nhà nước (25 câu)
Câu 121. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng diễn ra trong thời gian:
A. 02/2026
B. 19/01 – 23/01/2026
C. 12/2025
D. 01/2021
Câu 122. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV gồm:
A. 200 ủy viên chính thức
B. 180 ủy viên chính thức, 20 ủy viên dự khuyết
C. 180 ủy viên chính thức, 30 ủy viên dự khuyết
D. 150 ủy viên chính thức
Câu 123. Bộ Chính trị khóa XIV có bao nhiêu đồng chí?
A. 16
B. 19
C. 18
D. 21
Câu 124. Ba đột phá chiến lược giai đoạn 2026 – 2030 theo Đại hội XIV gồm:
A. Thể chế; nguồn nhân lực chất lượng cao; hạ tầng
B. Nông nghiệp; công nghiệp; dịch vụ
C. Kinh tế; văn hóa; xã hội
D. Giáo dục; y tế; quốc phòng
Câu 125. Mục tiêu đến năm 2045 theo Đại hội XIV là:
A. Nước phát triển, thu nhập cao
B. Nước thu nhập trung bình cao
C. Nước đang phát triển có thu nhập trung bình
D. Nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Câu 126. Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị đề cập đến nội dung:
A. Hội nhập quốc tế
B. Giáo dục và đào tạo
C. Phát triển kinh tế tư nhân
D. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Câu 127. Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về:
A. Y tế
B. Xây dựng pháp luật
C. Phát triển kinh tế tư nhân
D. Hội nhập quốc tế
Câu 128. Nghị quyết 18-NQ/TW khóa XII đề cập đến:
A. Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
B. Phát triển kinh tế biển
C. Cải cách tiền lương
D. Bảo vệ môi trường
Câu 129. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày:
A. 19/5/1890
B. 03/02/1930
C. 02/9/1945
D. 19/8/1945
Câu 130. Đại hội nào của Đảng mở đầu công cuộc đổi mới?
A. Đại hội V (1982)
B. Đại hội VI (1986)
C. Đại hội IV (1976)
D. Đại hội VII (1991)
Câu 131. Hiến pháp năm 2013 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo văn bản nào?
A. Nghị quyết 202/2025/QH15
B. Nghị quyết 203/2025/QH15
C. Luật số 80/2025/QH15
D. Nghị quyết 18-NQ/TW
Câu 132. Nước ta đã có bao nhiêu bản Hiến pháp?
A. 4
B. 6
C. 5
D. 3
Câu 133. Hiến pháp năm 2013 có bố cục:
A. 12 chương, 147 điều
B. 11 chương, 120 điều
C. 10 chương, 110 điều
D. 11 chương, 124 điều
Câu 134. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Quốc hội
B. Tòa án nhân dân tối cao
C. Chủ tịch nước
D. Chính phủ
Câu 135. Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là:
A. Văn phòng Chính phủ
B. Chính phủ
C. Quốc hội
D. Bộ Nội vụ
Câu 136. Cơ quan thực hiện quyền tư pháp là:
A. Bộ Tư pháp
B. Bộ Công an
C. Viện kiểm sát nhân dân
D. Tòa án nhân dân
Câu 137. Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước ở Việt Nam là:
A. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan
B. Tam quyền phân lập
C. Phân chia quyền lực giữa các đảng
D. Quyền lực thuộc về Chính phủ
Câu 138. Công dân đủ bao nhiêu tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND?
A. 21 tuổi
B. 18 tuổi
C. 25 tuổi
D. 20 tuổi
Câu 139. Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 diễn ra ngày:
A. 01/7/2026
B. 22/3/2026
C. 15/3/2026
D. 23/5/2021
Câu 140. Quốc hội khóa XVI có bao nhiêu đại biểu trúng cử?
A. 510
B. 500
C. 494
D. 480
Câu 141. Ngày 07/4/2026, Quốc hội khóa XVI bầu đồng chí nào làm Chủ tịch nước?
A. Lương Cường
B. Lê Minh Hưng
C. Tô Lâm
D. Trần Thanh Mẫn
Câu 142. Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026 – 2031 là đồng chí:
A. Phạm Minh Chính
B. Nguyễn Hòa Bình
C. Lê Minh Hưng
D. Trần Cẩm Tú
Câu 143. Cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ 2026 – 2031 gồm:
A. 17 bộ, 4 cơ quan ngang bộ
B. 12 bộ, 2 cơ quan ngang bộ
C. 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ
D. 14 bộ, 3 cơ quan ngang bộ
Câu 144. Chính phủ nhiệm kỳ 2026 – 2031 có bao nhiêu thành viên?
A. 22
B. 24
C. 27
D. 26
Câu 145. Sau khi sửa đổi Hiến pháp năm 2025, các tổ chức chính trị - xã hội được tổ chức:
A. Trực thuộc Quốc hội
B. Trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
C. Độc lập với Mặt trận Tổ quốc
D. Trực thuộc Chính phủ
G. Quản lý hành chính nhà nước, thủ tục hành chính, phòng chống tham nhũng (20 câu)
Câu 146. Từ ngày 01/7/2025, chính quyền địa phương ở nước ta được tổ chức thành:
A. 2 cấp: tỉnh và huyện
B. 2 cấp: tỉnh và xã
C. 3 cấp: tỉnh, huyện, xã
D. 4 cấp
Câu 147. Đơn vị hành chính cấp xã gồm:
A. Xã, phường, thị trấn, thị xã
B. Xã, huyện
C. Xã, thị trấn
D. Xã, phường, đặc khu
Câu 148. Cả nước hiện có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh?
A. 34
B. 36
C. 63
D. 28
Câu 149. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực từ:
A. 16/6/2025
B. 01/01/2026
C. 01/7/2025
D. 01/3/2025
Câu 150. Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương là:
A. Hội đồng nhân dân
B. Ủy ban nhân dân
C. Văn phòng UBND
D. Mặt trận Tổ quốc
Câu 151. Chủ tịch UBND cấp xã do ai bầu?
A. HĐND cấp xã
B. Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm
C. Đảng ủy xã
D. Cử tri trong xã
Câu 152. Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 có hiệu lực từ:
A. 01/7/2025
B. 18/02/2025
C. 01/4/2025
D. 01/3/2025
Câu 153. Theo Luật Tổ chức Chính phủ 2025, trong ủy quyền thì:
A. Ủy quyền không cần thời hạn
B. Ủy quyền chỉ được thực hiện bằng lời nói
C. Bên ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ đã ủy quyền
D. Bên nhận ủy quyền được ủy quyền tiếp
Câu 154. Phân quyền được thực hiện thông qua:
A. Luật do Quốc hội ban hành
B. Quyết định cá biệt
C. Thông tư của Bộ
D. Văn bản ủy quyền
Câu 155. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có hiệu lực từ:
A. 19/02/2025
B. 01/7/2025
C. 01/4/2025
D. 01/01/2026
Câu 156. Điểm mới của Luật Ban hành văn bản QPPL 2025 là:
A. Nghị quyết của Chính phủ trở thành văn bản quy phạm pháp luật
B. Bỏ nghị định
C. Bỏ pháp lệnh
D. Bỏ thông tư
Câu 157. Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định về:
A. Tiền lương
B. Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
C. Kỷ luật công chức
D. Đánh giá công chức
Câu 158. Theo Nghị định 118/2025, thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức là:
A. Ý kiến của cấp trên
B. Sự hài lòng của tổ chức, cá nhân
C. Số hồ sơ tiếp nhận
D. Doanh thu phí, lệ phí
Câu 159. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp xã tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính:
A. Chỉ trực tiếp
B. Chỉ của người có hộ khẩu tại địa phương
C. Không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
D. Chỉ trực tuyến
Câu 160. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã:
A. Vi phạm nội quy cơ quan
B. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi
C. Làm việc không hiệu quả
D. Đi muộn về sớm
Câu 161. Từ 01/7/2026, ngưỡng giá trị từng loại tài sản phải kê khai (kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá...) là:
A. Từ 50 triệu đồng
B. Từ 300 triệu đồng
C. Từ 100 triệu đồng
D. Từ 150 triệu đồng
Câu 162. Từ 01/7/2026, người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai bổ sung khi có biến động tài sản trong năm có giá trị từ:
A. 1 tỷ đồng
B. 2 tỷ đồng
C. 300 triệu đồng
D. 500 triệu đồng
Câu 163. Biện pháp nào là biện pháp phòng ngừa tham nhũng?
A. Tăng thủ tục hành chính
B. Chuyển đổi vị trí công tác định kỳ
C. Hạn chế công khai thông tin
D. Thanh toán bằng tiền mặt
Câu 164. Tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" của Chủ tịch Hồ Chí Minh được viết năm:
A. 1954
B. 1969
C. 1947
D. 1945
Câu 165. Thời gian định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với vị trí dễ phát sinh tham nhũng là:
A. Từ đủ 05 năm đến 10 năm
B. Từ đủ 01 năm đến 02 năm
C. Từ đủ 02 năm đến 05 năm
D. 10 năm
H. Năng lực tư duy (20 câu)
Câu 166. Tìm số tiếp theo của dãy: 3, 7, 11, 15, ...
A. 19
B. 21
C. 18
D. 17
Câu 167. Tìm số tiếp theo của dãy: 2, 6, 18, 54, ...
A. 148
B. 162
C. 216
D. 108
Câu 168. Tìm số tiếp theo của dãy: 1, 2, 4, 7, 11, 16, ...
A. 22
B. 23
C. 20
D. 21
Câu 169. Tìm số tiếp theo của dãy: 1, 4, 9, 16, 25, ...
A. 49
B. 30
C. 36
D. 34
Câu 170. Tìm số tiếp theo của dãy: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, ...
A. 26
B. 21
C. 20
D. 18
Câu 171. Tìm số còn thiếu: 5, 10, ?, 40, 80
A. 25
B. 20
C. 30
D. 15
Câu 172. Một xã nhận 800 hồ sơ, giải quyết đúng hạn 760 hồ sơ. Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn là:
A. 92%
B. 96%
C. 95%
D. 90%
Câu 173. Biên chế một cơ quan giảm 10% năm thứ nhất, giảm tiếp 10% năm thứ hai. Tổng cộng biên chế đã giảm:
A. 20%
B. 21%
C. 19%
D. 18%
Câu 174. Người A làm xong một công việc trong 4 giờ, người B trong 12 giờ. Hai người cùng làm thì xong trong:
A. 8 giờ
B. 4 giờ
C. 3 giờ
D. 6 giờ
Câu 175. Điểm đánh giá 4 quý của một công chức là 80, 85, 90, 93. Điểm trung bình là:
A. 85
B. 88
C. 86
D. 87
Câu 176. Giá một thiết bị sau khi giảm 25% còn 9 triệu đồng. Giá ban đầu là:
A. 13,5 triệu
B. 11 triệu
C. 11,25 triệu
D. 12 triệu
Câu 177. Một phòng có 15 công chức, số nữ nhiều hơn số nam 3 người. Số công chức nữ là:
A. 8
B. 10
C. 6
D. 9
Câu 178. Hồ sơ trực tuyến và trực tiếp có tỷ lệ 2 : 3, tổng 500 hồ sơ. Số hồ sơ trực tuyến là:
A. 300
B. 150
C. 250
D. 200
Câu 179. Phủ định của mệnh đề "Mọi công chức trong phòng đều đi làm đúng giờ" là:
A. Không có công chức nào đi làm đúng giờ
B. Có ít nhất một công chức trong phòng không đi làm đúng giờ
C. Mọi công chức đều đi muộn
D. Một nửa công chức đi muộn
Câu 180. Cho mệnh đề: "Nếu hồ sơ hợp lệ thì được tiếp nhận". Mệnh đề nào tương đương?
A. Nếu hồ sơ được tiếp nhận thì hồ sơ hợp lệ
B. Hồ sơ nào cũng được tiếp nhận
C. Nếu hồ sơ không được tiếp nhận thì hồ sơ không hợp lệ
D. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì không được tiếp nhận
Câu 181. An đến sớm hơn Bình, Bình đến sớm hơn Chi, Dũng đến muộn hơn Chi. Ai đến muộn nhất?
A. Chi
B. Dũng
C. An
D. Bình
Câu 182. Ba công chức Hà, Lan, Mai làm ở ba bộ phận Tư pháp, Địa chính, Văn hóa. Hà không làm Tư pháp và Văn hóa; Lan không làm Tư pháp. Mai làm ở bộ phận nào?
A. Văn hóa
B. Tư pháp
C. Không xác định được
D. Địa chính
Câu 183. "Mọi công chức đều là công dân Việt Nam." Kết luận nào đúng?
A. Công dân Việt Nam nào cũng được làm công chức
B. Mọi công dân Việt Nam đều là công chức
C. Có công chức không phải công dân Việt Nam
D. Người không phải công dân Việt Nam thì không phải công chức
Câu 184. Hiện nay tuổi bố gấp 3 lần tuổi con. Sau 12 năm, tuổi bố gấp 2 lần tuổi con. Tuổi con hiện nay là:
A. 10
B. 14
C. 15
D. 12
Câu 185. Đọc đoạn: "Chính quyền cấp xã là cấp gần dân nhất, giải quyết phần lớn thủ tục hành chính cho người dân. Vì vậy công chức cấp xã cần được bồi dưỡng kỹ năng số." Ý nào không có trong đoạn?
A. Công chức cấp xã phải có trình độ thạc sĩ
B. Công chức cấp xã cần bồi dưỡng kỹ năng số
C. Cấp xã gần dân nhất
D. Cấp xã giải quyết phần lớn thủ tục hành chính
I. Câu hỏi tình huống (15 câu)
Câu 186. Trưởng phòng yêu cầu chị A ký xác nhận một hồ sơ mà chị cho là trái quy định. Chị A nên làm gì trước tiên?
A. Đăng lên mạng xã hội
B. Từ chối và bỏ về
C. Ký ngay để tránh mâu thuẫn
D. Báo cáo bằng văn bản với trưởng phòng về căn cứ cho rằng yêu cầu trái pháp luật
Câu 187. Một người dân đến nộp hồ sơ nhưng thiếu giấy tờ. Công chức tiếp nhận nên:
A. Nhận hồ sơ và tự bổ sung giúp
B. Hướng dẫn một lần, đầy đủ, cụ thể những giấy tờ cần bổ sung
C. Yêu cầu người dân quay lại hỏi lãnh đạo
D. Từ chối không giải thích
Câu 188. Sau khi được giải quyết hồ sơ, một người dân mang phong bì đến cảm ơn công chức. Công chức nên:
A. Nhận vì đã giải quyết xong
B. Nhận rồi chia cho cả phòng
C. Nhận và giữ bí mật
D. Từ chối; nếu không từ chối được thì báo cáo và nộp lại theo quy định
Câu 189. Anh B, chuyên viên không giữ chức vụ, đã bị cảnh cáo, trong 12 tháng tái phạm đúng hành vi đó. Hình thức kỷ luật phù hợp là:
A. Khiển trách
B. Cảnh cáo
C. Cách chức
D. Buộc thôi việc
Câu 190. Chị C, chuyên viên, lần đầu vi phạm quy chế làm việc, hậu quả ít nghiêm trọng. Hình thức kỷ luật phù hợp là:
A. Cảnh cáo
B. Khiển trách
C. Cách chức
D. Buộc thôi việc
Câu 191. Năm 2027, cơ quan phát hiện ông D dùng bằng đại học giả để được tuyển dụng từ năm 2015. Ông D cho rằng đã hết thời hiệu. Nhận định đúng là:
A. Đúng, vì đã quá 10 năm
B. Sai, vì sử dụng văn bằng giả không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật
C. Đúng, vì đã quá 5 năm
D. Chỉ xử lý hành chính
Câu 192. Công chức E đang bị xem xét kỷ luật và nộp đơn xin thôi việc. Cơ quan nên:
A. Giải quyết nếu E bồi thường
B. Giải quyết ngay
C. Chuyển E sang cơ quan khác
D. Không giải quyết thôi việc trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật
Câu 193. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở ký văn bản trong 6 tháng. Giám đốc Sở giao lại cho Phó Giám đốc ký. Việc này:
A. Sai, vì người nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp
B. Đúng nếu Chủ tịch đồng ý bằng lời
C. Đúng nếu có văn bản
D. Đúng, vì cùng cơ quan
Câu 194. Một công chức thường xuyên đăng bài sai sự thật về lãnh đạo cơ quan trên mạng xã hội. Hành vi này:
A. Chỉ bị nhắc nhở
B. Vi phạm khoản 1 Điều 14 Luật CBCC 2025 và có thể bị xem xét kỷ luật
C. Không vi phạm vì đăng ngoài giờ
D. Là quyền tự do ngôn luận
Câu 195. Công chức F được cơ quan cử đi học thạc sĩ bằng ngân sách. Học xong, F tự ý bỏ việc. F phải:
A. Không phải chịu trách nhiệm
B. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
C. Hoàn trả toàn bộ tiền lương
D. Đền bù chi phí đào tạo theo quy định
Câu 196. Công chức G được biệt phái sang một sở khác 2 năm. Trong thời gian biệt phái, G thuộc biên chế của:
A. Cơ quan cử biệt phái
B. Sở nhận biệt phái
C. Bộ Nội vụ
D. UBND tỉnh
Câu 197. Thí sinh H là người dân tộc thiểu số, đồng thời là con thương binh. H được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên?
A. 7,5 điểm
B. 5 điểm
C. 12,5 điểm
D. 10 điểm
Câu 198. Thí sinh K trả lời đúng 29/60 câu ở vòng 1. Kết quả là:
A. Được phúc khảo
B. Không đủ điều kiện thi vòng 2
C. Được thi vòng 2
D. Được cộng điểm ưu tiên để đạt
Câu 199. Một công chức một cửa có thái độ cáu gắt, nói trống không với người dân. Hành vi này vi phạm:
A. Quy định về văn hóa giao tiếp với Nhân dân
B. Quy định về tiền lương
C. Quy định về tuyển dụng
D. Không vi phạm
Câu 200. Công chức L thực hiện đúng quy trình, không vụ lợi nhưng do thiên tai vẫn gây thiệt hại. L được:
A. Cách chức
B. Buộc bồi thường toàn bộ
C. Xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
D. Kỷ luật khiển trách
| Làm thêm đề tổng hợp 60 câu Thi thử trên máy tính, chấm điểm tức thì | congvienchuc.com |
| CHƯƠNG 29 Đáp án và giải thích Sai ở đâu, sửa ở đó |
Mỗi đáp án đều kèm căn cứ ngắn gọn. Khi căn cứ ghi "Khoản, Điều" mà không nêu tên văn bản, đó là Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15. Hãy mở văn bản gốc ra đối chiếu, vì đọc tận mắt điều luật một lần nhớ hơn đọc lời giải mười lần.
A. Những quy định chung của Luật CBCC (Điều 1 – 5)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 1 | C | 80/2025/QH15. Luật số 80/2025/QH15; 129/2025 là Luật Viên chức. |
| 2 | D | 24/6/2025. Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 24/6/2025. |
| 3 | C | 01/7/2025. Khoản 1 Điều 44. |
| 4 | B | 01/01/2026. Khoản 2 Điều 44. |
| 5 | C | 7 chương, 45 điều. 7 chương, 45 điều; 10 chương 87 điều là Luật 2008. |
| 6 | D | Luật số 22/2008/QH12 đã được sửa đổi bởi Luật số 52/2019/QH14. Khoản 3 Điều 44. |
| 7 | B | Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Khoản 1 Điều 1. |
| 8 | D | Tuyển dụng vào vị trí việc làm, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Khoản 2 Điều 1. |
| 9 | B | Đều là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Điều 1. |
| 10 | B | Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã. Điều 1; chính quyền địa phương hai cấp, không còn cấp huyện. |
| 11 | A | Người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội mà không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng. Khoản 2 Điều 1. |
| 12 | D | Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ. Khoản 5 Điều 2; ba phương án còn lại thuộc Điều 3. |
| 13 | D | 5. Điều 2 có 5 nguyên tắc. |
| 14 | C | 7. Điều 3 có 7 nguyên tắc. |
| 15 | C | Điều 3 – nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức. Khoản 6 Điều 3. |
| 16 | B | Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước. Khoản 1 Điều 3. |
| 17 | A | Phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm. Khoản 4 Điều 3. |
| 18 | C | Chính phủ. Khoản 3 Điều 4. |
| 19 | C | HĐND cấp tỉnh. Khoản 4 Điều 4. |
| 20 | C | Tên gọi thể hiện thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. Khoản 5 Điều 5. |
| 21 | A | Công việc gắn với chức vụ, chức danh, ngạch công chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Khoản 4 Điều 5. |
| 22 | C | Chỉ định. Khoản 6 Điều 5. |
| 23 | B | Biệt phái. Khoản 10 Điều 5. |
| 24 | A | Từ chức. Khoản 11 Điều 5. |
| 25 | D | Thực hiện quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu chung của xã hội. Khoản 1 Điều 5. |
B. Nghĩa vụ, quyền, đạo đức và những việc không được làm (Điều 6 – 17)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 26 | A | Điều 6 Luật CBCC 2025. Khoản 1 Điều 6. |
| 27 | C | Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân. Khoản 3 Điều 6. |
| 28 | B | Kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định. Khoản 5 Điều 7. |
| 29 | D | Cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Khoản 5 Điều 7. |
| 30 | C | Người ra quyết định. Khoản 5 Điều 7. |
| 31 | A | Nghĩa vụ trong thi hành công vụ (Điều 7). Khoản 1 Điều 7. |
| 32 | A | Cán bộ, công chức là người đứng đầu. Khoản 5 Điều 8. |
| 33 | B | Được bố trí hoặc thuê nhà ở công vụ. Khoản 3 Điều 9. |
| 34 | D | 7. Điều 9 có 7 khoản. |
| 35 | D | Kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm. Khoản 1 Điều 10. |
| 36 | C | Được thanh toán thêm khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Khoản 1 Điều 11. |
| 37 | A | Pháp luật về lao động. Khoản 1 Điều 11. |
| 38 | C | Được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc công nhận liệt sĩ. Khoản 2 Điều 11. |
| 39 | A | Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Khoản 1 Điều 12. |
| 40 | D | Đeo huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu hoặc thẻ công chức. Điểm a khoản 2 Điều 13. |
| 41 | A | Hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Điểm c khoản 2 Điều 13. |
| 42 | B | Tham gia đình công. Khoản 1 Điều 14. |
| 43 | D | Việc cán bộ, công chức không được làm. Khoản 1 Điều 14. |
| 44 | C | Trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu. Khoản 6 Điều 14. |
| 45 | B | Việc cán bộ, công chức không được làm. Khoản 5 Điều 14. |
| 46 | A | Điều lệ của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội. Khoản 1 Điều 15. |
| 47 | B | Pháp luật về lao động, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Khoản 2 Điều 17. |
| 48 | B | 61 tuổi 9 tháng. Lộ trình Bộ luật Lao động 2019: năm 2027 nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng. |
| 49 | A | Điều 9, 10, 11. Mục 2 Chương II. |
C. Tuyển dụng, vị trí việc làm, ngạch, đánh giá, điều động (Điều 18 – 32)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 50 | A | Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Khoản 3 Điều 18. |
| 51 | A | Người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số. Khoản 4 Điều 18. |
| 52 | A | Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Điểm a khoản 1 Điều 19. |
| 53 | C | Từ đủ 18 tuổi trở lên. Điểm c khoản 1 Điều 19. |
| 54 | D | Đang cư trú tại Việt Nam. Điểm b khoản 1 Điều 19. |
| 55 | D | Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điểm b khoản 3 Điều 19. |
| 56 | D | Không được đăng ký dự tuyển công chức. Điểm b khoản 3 Điều 19. |
| 57 | B | Thi tuyển; xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. Khoản 1 Điều 20. |
| 58 | A | Người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm, đang là viên chức. Điểm b khoản 2 Điều 20. |
| 59 | B | 3. Khoản 1 Điều 21. |
| 60 | D | Ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính. Khoản 2 Điều 21. |
| 61 | B | Pháp luật về tổ chức Tòa án nhân dân và tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. Điều 22. |
| 62 | D | 3. Khoản 3 Điều 23: lãnh đạo, quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ, phục vụ. |
| 63 | B | Mức thu nhập tăng thêm. Khoản 2 Điều 23. |
| 64 | B | Chuyên gia cao cấp. Điểm a khoản 1 Điều 24. |
| 65 | C | 6. Khoản 1 Điều 24. |
| 66 | B | Nhân viên. Điểm e khoản 1 Điều 24. |
| 67 | D | Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức. Điểm a khoản 2 Điều 25. |
| 68 | D | Chỉ đánh giá một lần vào cuối năm. Khoản 1, khoản 3 Điều 25. |
| 69 | C | 4. Khoản 1 Điều 26. |
| 70 | B | Thông báo đến cá nhân, công khai trong cơ quan và lưu vào hồ sơ công chức. Khoản 2 Điều 26. |
| 71 | B | Xem xét bố trí vào vị trí việc làm thấp hơn hoặc cho thôi việc. Điểm c khoản 1 Điều 27. |
| 72 | A | Phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định. Khoản 4 Điều 29. |
| 73 | B | Cơ quan nhận điều động. Khoản 2 Điều 30. |
| 74 | B | 05 năm. Khoản 2 Điều 31. |
| 75 | A | Đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điểm a khoản 1 Điều 32. |
D. Khen thưởng, kỷ luật, quản lý và điều khoản thi hành (Điều 33 – 45)
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 76 | D | Nâng lương trước thời hạn. Khoản 2 Điều 33. |
| 77 | B | Đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không vụ lợi nhưng vẫn gây thiệt hại vì lý do khách quan. Điểm b khoản 1 Điều 34. |
| 78 | D | Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc. Khoản 1 Điều 36. |
| 79 | C | Cán bộ. Điểm d khoản 1 Điều 35. |
| 80 | A | Công chức lãnh đạo, quản lý. Điểm c khoản 1 Điều 36. |
| 81 | C | Đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Khoản 2 Điều 36. |
| 82 | A | 05 năm. Điểm a khoản 1 Điều 37. |
| 83 | C | 10 năm. Điểm b khoản 1 Điều 37. |
| 84 | C | Thời điểm có hành vi vi phạm. Khoản 1 Điều 37. |
| 85 | C | Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp. Điểm d khoản 2 Điều 37. |
| 86 | D | 150 ngày. Khoản 3 Điều 37. |
| 87 | B | Ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng. Khoản 2 Điều 38. |
| 88 | A | Không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý. Khoản 3 Điều 38. |
| 89 | C | Không tính là căn cứ để xếp loại chất lượng trong năm đánh giá. Khoản 4 Điều 38. |
| 90 | A | Chính phủ. Khoản 2 Điều 41. |
| 91 | D | 9. Điều 40 có 9 khoản. |
| 92 | C | Hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử. Khoản 1 Điều 42. |
| 93 | B | Khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm. Điểm c khoản 3 Điều 43. |
| 94 | D | 01/7/2027. Khoản 2 Điều 45. |
| 95 | B | Được xếp vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng. Khoản 3 Điều 45. |
E. Nghị định 170/2025, 300/2026, 172/2025 và 335/2025
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 96 | A | Nghị định 170/2025/NĐ-CP. Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025, hiệu lực 01/7/2025. |
| 97 | B | 01/8/2026. Nghị định ban hành ngày 29/7/2026, hiệu lực 01/8/2026. |
| 98 | C | 60 câu, 60 phút. Trắc nghiệm trên máy tính, 60 câu, 60 phút. |
| 99 | D | Trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên ở vòng 1. Quy trình thi tuyển công chức theo Nghị định 170/2025. |
| 100 | A | Không thực hiện phúc khảo. Kết quả thông báo ngay sau khi kết thúc giờ làm bài; không phúc khảo. |
| 101 | B | Nghiệp vụ chuyên ngành của vị trí dự tuyển. Nghiệp vụ chuyên ngành thuộc vòng 2. |
| 102 | B | 10 ngày. Quy trình thi tuyển công chức. |
| 103 | C | Từ 50 điểm trở lên. Điều kiện trúng tuyển theo Nghị định 170/2025. |
| 104 | A | 7,5 điểm. Điều 6 Nghị định 170/2025 (sửa đổi bởi Nghị định 300/2026). |
| 105 | B | 5 điểm. Điều 6 Nghị định 170/2025. |
| 106 | B | 2,5 điểm. Điều 6 Nghị định 170/2025. |
| 107 | B | Kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành (vòng 2). Điều 6 Nghị định 170/2025. |
| 108 | A | Không được đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo. Quy định về hủy kết quả trúng tuyển. |
| 109 | D | Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. Nghị định 172/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025. |
| 110 | A | 12 tháng. Nguyên tắc xử lý kỷ luật, Nghị định 172/2025. |
| 111 | A | Trong 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ luật. Nguyên tắc xử lý kỷ luật, Nghị định 172/2025. |
| 112 | D | Công chức nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Điều 3 Nghị định 172/2025. |
| 113 | D | Buộc thôi việc. Điều 11 Nghị định 172/2025. |
| 114 | C | Cách chức. Điều 10 Nghị định 172/2025. |
| 115 | B | 3. Nghị định 172/2025. |
| 116 | A | Không biểu quyết hình thức kỷ luật. Nghị định 172/2025; Hội đồng kỷ luật mới bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật. |
| 117 | B | 50% mức lương hiện hưởng cộng một số phụ cấp. Điều 26 Nghị định 172/2025. |
| 118 | A | 01/01/2026. Nghị định ban hành ngày 21/12/2025, hiệu lực 01/01/2026. |
| 119 | A | 30 điểm tiêu chí chung, 70 điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thang điểm 100 theo Nghị định 335/2025. |
| 120 | A | Từ 90 điểm. Từ 90 điểm: HTXS; 70 đến dưới 90: HTT; 50 đến dưới 70: HT; dưới 50: KHT. |
F. Đảng, Hiến pháp và bộ máy nhà nước
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 121 | B | 19/01 – 23/01/2026. Phiên trù bị 19/01, khai mạc chính thức 20/01, bế mạc 23/01/2026. |
| 122 | B | 180 ủy viên chính thức, 20 ủy viên dự khuyết. Kết quả Đại hội XIV. |
| 123 | B | 19. Kết quả Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương khóa XIV. |
| 124 | A | Thể chế; nguồn nhân lực chất lượng cao; hạ tầng. Văn kiện Đại hội XIV. |
| 125 | A | Nước phát triển, thu nhập cao. Văn kiện Đại hội XIV. |
| 126 | D | Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024. |
| 127 | C | Phát triển kinh tế tư nhân. Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025. |
| 128 | A | Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 25/10/2017. |
| 129 | B | 03/02/1930. Hội nghị thành lập Đảng ngày 03/02/1930. |
| 130 | B | Đại hội VI (1986). Đại hội VI năm 1986. |
| 131 | B | Nghị quyết 203/2025/QH15. Nghị quyết 203/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025. |
| 132 | C | 5. 1946, 1959, 1980, 1992, 2013. |
| 133 | B | 11 chương, 120 điều. Hiến pháp 2013. |
| 134 | A | Quốc hội. Điều 69 Hiến pháp. |
| 135 | B | Chính phủ. Điều 94 Hiến pháp. |
| 136 | D | Tòa án nhân dân. Điều 102 Hiến pháp. |
| 137 | A | Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan. Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp. |
| 138 | A | 21 tuổi. Điều 27 Hiến pháp. |
| 139 | C | 15/3/2026. Bầu cử ngày 15/3/2026. |
| 140 | B | 500. Kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI ngày 15/3/2026. |
| 141 | C | Tô Lâm. Tổng Bí thư Tô Lâm được bầu làm Chủ tịch nước với 495/495 đại biểu tán thành. |
| 142 | C | Lê Minh Hưng. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI. |
| 143 | D | 14 bộ, 3 cơ quan ngang bộ. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI (tháng 4/2026). |
| 144 | B | 24. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI: Thủ tướng, 6 Phó Thủ tướng, 14 Bộ trưởng, 3 Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. |
| 145 | B | Trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Nghị quyết 203/2025/QH15. |
G. Quản lý hành chính nhà nước, thủ tục hành chính, phòng chống tham nhũng
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 146 | B | 2 cấp: tỉnh và xã. Luật Tổ chức chính quyền địa phương 72/2025/QH15. |
| 147 | D | Xã, phường, đặc khu. Luật Tổ chức chính quyền địa phương 72/2025/QH15. |
| 148 | A | 34. Nghị quyết 202/2025/QH15: 28 tỉnh và 6 thành phố. |
| 149 | A | 16/6/2025. Có hiệu lực từ ngày thông qua 16/6/2025. |
| 150 | A | Hội đồng nhân dân. Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương. |
| 151 | A | HĐND cấp xã. HĐND cùng cấp bầu Chủ tịch UBND. |
| 152 | D | 01/3/2025. Thông qua 18/02/2025, hiệu lực 01/3/2025. |
| 153 | C | Bên ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ đã ủy quyền. Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15. |
| 154 | A | Luật do Quốc hội ban hành. Luật Tổ chức Chính phủ 2025. |
| 155 | C | 01/4/2025. Luật số 64/2025/QH15. |
| 156 | A | Nghị quyết của Chính phủ trở thành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 4 Luật 64/2025/QH15. |
| 157 | B | Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nghị định ban hành 09/6/2025, hiệu lực 01/7/2025. |
| 158 | B | Sự hài lòng của tổ chức, cá nhân. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính, Nghị định 118/2025. |
| 159 | C | Không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. Nghị định 118/2025. |
| 160 | B | Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. |
| 161 | D | Từ 150 triệu đồng. Luật sửa đổi, bổ sung Luật PCTN số 132/2025/QH15. |
| 162 | A | 1 tỷ đồng. Luật số 132/2025/QH15. |
| 163 | B | Chuyển đổi vị trí công tác định kỳ. Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. |
| 164 | C | 1947. Viết năm 1947, ký bút danh X.Y.Z. |
| 165 | C | Từ đủ 02 năm đến 05 năm. Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật PCTN. |
H. Năng lực tư duy
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 166 | A | 19. Cộng đều 4. |
| 167 | B | 162. Nhân đều 3. |
| 168 | A | 22. Hiệu tăng dần 1, 2, 3, 4, 5, 6. |
| 169 | C | 36. Bình phương các số tự nhiên. |
| 170 | B | 21. Mỗi số bằng tổng hai số liền trước. |
| 171 | B | 20. Nhân đều 2. |
| 172 | C | 95%. 760 : 800 = 0,95. |
| 173 | C | 19%. Còn lại 0,9 × 0,9 = 0,81, tức giảm 19%. |
| 174 | C | 3 giờ. 1/4 + 1/12 = 4/12 = 1/3 công việc mỗi giờ, cần 3 giờ. |
| 175 | D | 87. (80 + 85 + 90 + 93) : 4 = 348 : 4 = 87. |
| 176 | D | 12 triệu. 9 : 0,75 = 12 triệu. |
| 177 | D | 9. Nữ = (15 + 3) : 2 = 9. |
| 178 | D | 200. 500 × 2/5 = 200. |
| 179 | B | Có ít nhất một công chức trong phòng không đi làm đúng giờ. Phủ định của "tất cả" là "có ít nhất một... không". |
| 180 | C | Nếu hồ sơ không được tiếp nhận thì hồ sơ không hợp lệ. "Nếu P thì Q" tương đương "Nếu không Q thì không P". |
| 181 | B | Dũng. Thứ tự: An, Bình, Chi, Dũng. |
| 182 | B | Tư pháp. Hà làm Địa chính; Lan không làm Tư pháp nên làm Văn hóa; Mai làm Tư pháp. |
| 183 | D | Người không phải công dân Việt Nam thì không phải công chức. Từ "Nếu P thì Q" suy ra "Nếu không Q thì không P". |
| 184 | D | 12. 3x + 12 = 2(x + 12), suy ra x = 12. |
| 185 | A | Công chức cấp xã phải có trình độ thạc sĩ. Đoạn văn không nhắc đến trình độ thạc sĩ. |
I. Câu hỏi tình huống
| Câu | Đ/A | Giải thích, căn cứ |
| 186 | D | Báo cáo bằng văn bản với trưởng phòng về căn cứ cho rằng yêu cầu trái pháp luật. Khoản 5 Điều 7 Luật CBCC 2025. |
| 187 | B | Hướng dẫn một lần, đầy đủ, cụ thể những giấy tờ cần bổ sung. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính và văn hóa giao tiếp với Nhân dân. |
| 188 | D | Từ chối; nếu không từ chối được thì báo cáo và nộp lại theo quy định. Quy định về tặng quà, nhận quà theo pháp luật phòng, chống tham nhũng. |
| 189 | D | Buộc thôi việc. Điều 11 Nghị định 172/2025: công chức không giữ chức vụ đã bị cảnh cáo mà tái phạm thì bị buộc thôi việc. |
| 190 | B | Khiển trách. Điều 8 Nghị định 172/2025 (hình thức khiển trách). |
| 191 | B | Sai, vì sử dụng văn bằng giả không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật. Điểm d khoản 2 Điều 37 Luật CBCC 2025. |
| 192 | D | Không giải quyết thôi việc trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật. Điểm a khoản 1 Điều 32 Luật CBCC 2025. |
| 193 | A | Sai, vì người nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp. Luật Tổ chức Chính phủ 2025 và nguyên tắc ủy quyền. |
| 194 | B | Vi phạm khoản 1 Điều 14 Luật CBCC 2025 và có thể bị xem xét kỷ luật. Khoản 1 Điều 14 Luật CBCC 2025. |
| 195 | D | Đền bù chi phí đào tạo theo quy định. Khoản 4 Điều 29 Luật CBCC 2025. |
| 196 | A | Cơ quan cử biệt phái. Khoản 2 Điều 30 Luật CBCC 2025. |
| 197 | B | 5 điểm. Cả hai diện đều 5 điểm; chỉ cộng một mức cao nhất. |
| 198 | B | Không đủ điều kiện thi vòng 2. Phải đúng từ 50% (30 câu) trở lên; điểm ưu tiên không cộng vào vòng 1. |
| 199 | A | Quy định về văn hóa giao tiếp với Nhân dân. Khoản 2 Điều 13 Luật CBCC 2025. |
| 200 | C | Xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm. Điều 34 Luật CBCC 2025; Điều 4 Nghị định 172/2025. |
| GHI NHỚ Mẹo nhớ nhanh Tự chấm điểm theo từng nhóm: đúng từ 80% trở lên là vững; 50 – 79% là đạt nhưng chưa an toàn, cần ôn lại chương tương ứng; dưới 50% thì quay về đọc lại phần lý thuyết trước khi luyện tiếp. Nhớ rằng vòng 1 chỉ cần đúng 30/60 câu để qua, nhưng muốn chắc chắn thì luyện đến mức 45 câu. |
Căn cứ: Toàn văn Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 – Cổng TTĐT Chính phủ; LuatVietnam – Trình tự thi tuyển công chức; Sở Tư pháp Hải Phòng – Điểm ưu tiên thi tuyển công chức; Toàn văn Nghị định 172/2025/NĐ-CP; Công báo – Nghị định 335/2025/NĐ-CP; Cổng TTĐT Chính phủ – Nghị định 118/2025/NĐ-CP; Luật Ban hành văn bản QPPL số 64/2025/QH15
| CHƯƠNG 30 Lộ trình 45 ngày Từ con số 0 đến tự tin bước vào phòng thi |
| Giai đoạn | Ngày | Mục tiêu | Việc cần làm |
| Khởi động | 1–3 | Biết mình ở đâu | Đọc Phần I; làm 1 đề chẩn đoán 60 câu; tự chấm bản đồ kiến thức |
| Nền móng | 4–16 | Nắm chắc Luật CBCC 2025 | Mỗi ngày 1 chương ở Phần II; làm câu hỏi nhóm A – D ở Phần VII; lập thẻ ghi nhớ; mỗi tối 5 câu tư duy |
| Mở rộng | 17–26 | Nghị định, Đảng, Hiến pháp, bộ máy | Phần III, IV; vẽ sơ đồ tư duy; làm nhóm E, F; mỗi ngày 30 câu trắc nghiệm |
| Hành chính và tư duy | 27–33 | QLHCNN, TTHC, PCTN, năng lực tư duy | Phần V, VI; làm nhóm G, H, I; mỗi ngày 10 câu tư duy bấm giờ |
| Tăng tốc | 34–42 | Luyện đề | Mỗi ngày 1 đề 60 câu/60 phút; ghi sổ lỗi; ôn lại thẻ |
| Về đích | 43–45 | Giữ phong độ | Chỉ ôn sổ lỗi, con số vàng; ngủ đủ; chuẩn bị giấy tờ |
Một ngày ôn mẫu cho người đi làm
| Khung giờ | Việc làm |
| 6:00 – 6:20 | Ôn 20 thẻ ghi nhớ |
| Giờ nghỉ trưa | Làm 15 câu trắc nghiệm trên điện thoại |
| 20:00 – 21:30 | Học một chủ đề mới |
| 21:30 – 21:45 | Ghi sổ lỗi, ôn lại bài trong ngày |
| MẸO CỦA THẦY Với người có con nhỏ Học theo "khoảng trống": 15 phút khi con ngủ trưa, 10 phút lúc chờ đón con. Mỗi ngày 4 khoảng trống là 1 giờ học. Đều đặn quan trọng hơn dài. |
| CHƯƠNG 31 Sổ lỗi và bảng theo dõi Công cụ tự học của người thi đỗ |
Sổ lỗi – vũ khí bí mật
Mỗi câu sai, ghi lại bốn thông tin: câu hỏi, đáp án đúng, căn cứ, vì sao mình sai (không biết, nhầm khái niệm, đọc vội, nhầm luật cũ). Sau 45 ngày, quyển sổ chính là tài liệu "may đo" cho riêng bạn.
| Ngày | Câu hỏi (tóm tắt) | Đáp án đúng | Căn cứ | Lý do sai |
Bảng theo dõi điểm đề thi thử
| Lần | Ngày | Điểm /60 | Thời gian làm | Mảng yếu nhất |
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| 3 | ||||
| 4 | ||||
| 5 | ||||
| 6 | ||||
| 7 | ||||
| 8 |
| CHƯƠNG 32 Hành trang ngày thi Chuẩn bị chu đáo, bước vào bình thản |
Danh sách cần mang
• Căn cước còn hạn (bản gốc).
• Giấy báo dự thi (nếu Hội đồng yêu cầu).
• Áo khoác mỏng – phòng máy thường lạnh.
• Nước uống, đồ ăn nhẹ để ngoài phòng thi.
Những điều không được làm
• Mang điện thoại, thiết bị thu phát vào phòng thi.
• Trao đổi, nhìn bài người khác.
• Tự ý rời phòng thi khi chưa được phép.
Lời dặn cuối của thầy
Khi ngồi trước màn hình, hãy nhớ: bạn đã chuẩn bị nhiều tuần cho 60 phút này. Không cần hoàn hảo, chỉ cần bình tĩnh và làm đúng những gì đã luyện.
| CHƯƠNG 33 Lời kết Hành trang cho chặng đường dài |
Các bạn thân mến,
Trở thành công chức không chỉ là có một công việc ổn định. Đó là khi bạn ngồi ở Bộ phận Một cửa và giúp một cụ già hoàn tất hồ sơ trong một lần đến, khi bạn soạn một văn bản giúp xã nhà tháo gỡ vướng mắc cho người dân, khi bạn đi cơ sở trong mùa mưa lũ cùng bà con. Người công chức là công bộ của Nhân dân, như lời Bác Hồ dặn, thực thi công vụ với tinh thần cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư mà Luật Cán bộ, công chức 2025 đã ghi rõ.
Những gì bạn ôn hôm nay không chỉ để đi thi. Đó là những nguyên tắc sẽ theo bạn suốt quá trình công tác: làm đúng thẩm quyền, phục vụ tận tụy, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo, dám nghĩ dám làm vì lợi ích chung.
Chúc các bạn ôn tập hiệu quả, thi cử thuận lợi, và sớm được khoác lên mình trách nhiệm của người công chức trong nền công vụ mới.
Ôn thi vững vàng, sự nghiệp bền lâu.
Ban chuyên môn Công Viên Chức
congvienchuc.com
| LƯU Ý Thầy nhắc nhỏ Tài liệu tham khảo, cập nhật đến tháng 11/2026. Hãy đối chiếu văn bản gốc và thông báo của Hội đồng tuyển dụng trước khi thi; mẹo và lộ trình là kinh nghiệm giảng dạy, không phải quy định. |