Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2026/NĐ-CP

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 63/2026/NĐ-CP

Căn cứ: Điều 1, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Tóm tắt

Điều 1 quy định Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các biện pháp thi hành Luật. Phạm vi gồm quy định chi tiết các điều, khoản cụ thể của Luật và hướng dẫn thi hành về nhiều nội dung nghiệp vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy định chi tiết Điều 10, 11, 13, 14, khoản 4 Điều 17, khoản 6 Điều 20, khoản 6 Điều 21, khoản 6 Điều 22, khoản 7 Điều 23 và điểm d khoản 3 Điều 24 của Luật.
  • ▸Quy định biện pháp hướng dẫn thi hành Luật về thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước và văn bản điện tử bí mật nhà nước.
  • ▸Hướng dẫn việc đăng ký, quản lý, thu hồi, gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước.
  • ▸Hướng dẫn bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở nước ngoài.
  • ▸Quy định các loại mẫu dấu, mẫu giấy tờ sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm phạm vi điều chỉnh chỉ gồm quy định chi tiết Luật mà bỏ qua các biện pháp thi hành Luật.
  • Không nhớ Nghị định quy định chi tiết nhiều điều, khoản khác nhau của Luật chứ không chỉ một điều.

Giải thích

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 63/2026/NĐ-CP theo hai nhóm nội dung. Thứ nhất, Nghị định quy định chi tiết các điều, khoản được liệt kê của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, gồm Điều 10, 11, 13, 14, khoản 4 Điều 17, khoản 6 Điều 20, khoản 6 Điều 21, khoản 6 Điều 22, khoản 7 Điều 23 và điểm d khoản 3 Điều 24. Thứ hai, Nghị định quy định các biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật về thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước; việc đăng ký, quản lý, thu hồi, gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước; bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở nước ngoài; các loại mẫu dấu, mẫu giấy tờ sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Khi ôn tập cần nhớ Điều này vừa quy định chi tiết Luật vừa quy định biện pháp thi hành Luật.
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14, khoản 4 Điều 17, khoản 6 Điều 20, khoản 6 Điều 21, khoản 6 Điều 22, khoản 7 Điều 23 và điểm d khoản 3 Điều 24 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là Luật). 2. Nghị định này quy định biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật về thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước; việc đăng ký, quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước; thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước; gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước; bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở nước ngoài; các loại mẫu dấu, mẫu giấy tờ sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.