Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/TT-BGDĐT

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 1, 20/2023/TT-BGDĐT — Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập

Tóm tắt

Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập. Thông tư áp dụng cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và được vận dụng cho một số cơ sở giáo dục khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng chính: trường tiểu học, THCS, THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt công lập.
  • ▸Trường chuyên biệt gồm: THPT chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường/lớp cho người khuyết tật.
  • ▸Các cơ sở này gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
  • ▸Cơ sở giáo dục được vận dụng: trường phổ thông tư thục, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX (lớp dạy chương trình GDPT cùng cấp), trường dự bị đại học; cơ sở giáo dục khác (lớp dạy chương trình GDPT cùng cấp).

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt rõ đối tượng áp dụng và đối tượng vận dụng.
  • Trường chuyên biệt không bao gồm trường năng khiếu thể thao, nghệ thuật.

Giải thích

Điều 1 quy định Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập. Đối tượng áp dụng gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, và trường chuyên biệt (THPT chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường/lớp cho người khuyết tật). Các cơ sở này gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Ngoài ra, Thông tư còn được vận dụng cho trường phổ thông tư thục, trường tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm GDNN-GDTX (với lớp dạy chương trình GDPT cùng cấp), trường dự bị đại học; và các cơ sở giáo dục khác (với lớp dạy chương trình GDPT cùng cấp).
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các tr ường chuyên biệt công lập, bao gồm: a) Trường tiểu học; b) Trường trung học cơ sở; c) Trường trung học phổ thông; d) Trường phổ thông có nhiều cấp học; đ) Trường chuyên biệt, bao gồm: Trường trung học phổ thông chuyên; trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường, lớp dành cho người khuyết tật; e) Các cơ sở giáo dục nêu tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập. 2. Các cơ sở giáo dục được vận dụng Thông tư này để thực hiện, bao gồm: a) Các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, các cơ sở giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; b) Các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (áp dụng với các lớp dạy chương trình giáo dục phổ thông cùng cấp), trường dự bị đại học; c) Các cơ sở giáo dục khác (áp dụng với các lớp dạy chương trình giáo dục phổ thông cùng cấp).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.