Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/TT-BGDĐT

Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc

Căn cứ: Điều 2, 20/2023/TT-BGDĐT — Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập

Tóm tắt

Điều 2 quy định các nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Việc xác định phải đảm bảo đủ số lượng để thực hiện giảng dạy và các công việc chuyên môn, hỗ trợ; đồng thời có quy định về kiêm nhiệm, hợp đồng lao động và số lượng giáo viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thực hiện theo Điều 3 Nghị định 106/2020/NĐ-CP.
  • ▸Phải bảo đảm đủ số lượng người làm việc theo định mức để giảng dạy tất cả môn học và hoạt động giáo dục.
  • ▸Vị trí không đủ khối lượng công việc thì bố trí kiêm nhiệm; chưa bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm.
  • ▸Người kiêm nhiệm phải được đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
  • ▸Số lượng giáo viên gồm viên chức và hợp đồng lao động; nếu thấp hơn định mức tối đa thì được ký hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
  • ▸Số lượng người làm việc xác định theo quy mô lớp học của từng cơ sở.
  • ▸Trường phổ thông có nhiều cấp học: số phó hiệu trưởng theo Nghị định 120/2020/NĐ-CP; số giáo viên theo từng cấp học; danh mục vị trí việc làm và định mức của vị trí chuyên ngành (trừ giáo viên, tổng phụ trách Đội, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật), chuyên môn dùng chung, hỗ trợ phục vụ thực hiện theo cấp học cao nhất; số lớp hoặc học sinh tính theo tổng tất cả các cấp.
  • ▸Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: dưới 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập bố trí 01 người; từ 20 trở lên bố trí tối đa 02 người.
  • ▸Mỗi trường bố trí 01 giáo viên (tiểu học hoặc THCS) làm tổng phụ trách Đội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa số lượng cấp phó và số lượng giáo viên trong trường phổ thông có nhiều cấp học.
  • Nhầm tưởng vị trí hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được bố trí theo số lớp, nhưng thực tế theo số học sinh khuyết tật học hòa nhập.
  • Quên rằng số lượng giáo viên bao gồm cả viên chức và hợp đồng lao động.

Giải thích

Điều 2 nêu các nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Căn cứ pháp lý là Điều 3 Nghị định 106/2020/NĐ-CP. Yêu cầu đặt ra là phải đảm bảo đủ số người để dạy tất cả môn học và hoạt động giáo dục theo Chương trình GDPT, cũng như các công việc chuyên môn dùng chung, hỗ trợ, phục vụ. Nếu vị trí không đủ khối lượng công việc thì bố trí kiêm nhiệm; nếu chưa bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm, và người kiêm nhiệm phải được đào tạo, bồi dưỡng. Số lượng giáo viên bao gồm viên chức và hợp đồng lao động; khi số viên chức giáo viên thấp hơn định mức tối đa thì được ký hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Số lượng người làm việc xác định theo quy mô lớp học. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, số phó hiệu trưởng theo Nghị định 120/2020/NĐ-CP; số giáo viên theo từng cấp học; danh mục vị trí việc làm và định mức của vị trí chuyên ngành (trừ giáo viên, tổng phụ trách Đội, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật), chuyên môn dùng chung, hỗ trợ phục vụ thực hiện theo cấp học cao nhất, nhưng số lớp hoặc học sinh tính theo tổng tất cả các cấp. Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: dưới 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập bố trí 01 người; từ 20 trở lên bố trí tối đa 02 người. Mỗi trường bố trí 01 giáo viên (tiểu học hoặc THCS) làm tổng phụ trách Đội.
Nguyên văn Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người
làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 1. Việc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiệ n theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP). 2. Vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập phải bảo đảm: a) Đủ s ố lượng người làm việc theo định mức quy định tại Thông tư này để thực hiện công tác giảng dạy tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và để thực hiện các công việc chuyên môn dùng chung, công việc hỗ trợ, phục vụ của cơ sở giáo dục phổ thông công lập; b) Những vị trí việc làm không đủ khối lượng công vi ệc để thực hiện theo thời gian quy định của một người làm việc thì bố trí thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm. Những vị trí việc làm chưa bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc kiêm 4 CÔNG BÁO/Số 1247 + 1248/Ngày 29-11-2023 nhiệm. Người được bố trí kiêm nhiệm phải được đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm kiêm nhiệm. 3. Số lượng giáo viên trong các trường phổ thông công lập bao gồm giáo viên được tuyển dụng vào viên chức và giáo viên hợp đồng lao động. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập đang bố trí số lượng viên chức giáo viên thấp hơn định mức tối đa theo quy định tại Thông tư này (do biên chế được giao không đủ theo định mức tối đa hoặc chưa tuyển dụng được) thì căn cứ định mức tối đa quy định tại Thông tư này để xác định số lượng giáo viên ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Số lượng người làm việc theo định mức và vị trí việc làm quy định tại Thông tư này được xác định theo quy mô lớp học của từng cơ sở giáo dục phổ thông. 5. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học: a) Số lượng phó hiệu trưởng được thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 củ a Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 120/2020/NĐ-CP); b) Số lượng giáo viên được thực hiện theo quy định tại Thông tư này đối với từng cấp học; c) Danh mục vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc của vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành (trừ giáo viên, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật), vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ của trường phổ thông có nhiều cấp học được thực hiện theo quy định đối với cấp học cao nhất. Trong đó, số lớp hoặc số học sinh để làm căn cứ tính số lượng ng ười làm việc theo quy định đối với cấp học cao nhất là tổng số lớp hoặc tổng số học sinh của tất cả các cấp học; d) Vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật đối với trường phổ thông có nhiều cấp học có học sinh khuyết tật học hòa nhập: Trường có dưới 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập thì được b ố trí 01 người; trường có từ 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập trở lên thì được bố trí tối đa 02 người; đ) Mỗi trường bố trí 01 giáo viên (giáo viên tiểu học hoặc giáo viên trung học cơ sở) làm giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.