Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 177/2025/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nội dung tại Nghị định 64/2021/NĐ-CP về thỏa thuận quốc tế

Căn cứ: Điều 1, 177/2025/NĐ-CP — Nghị định 177/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế

Tóm tắt

Điều 1 điều chỉnh tên gọi, đối tượng áp dụng, trình tự ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND cấp xã biên giới, thay đổi cơ quan, cụm từ và bãi bỏ một số quy định cũ tại Nghị định 64/2021/NĐ-CP. Đây là nội dung trọng tâm về tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và sắp xếp bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sửa tên Nghị định 64/2021/NĐ-CP: bỏ 'tổng cục', 'Ủy ban nhân dân cấp huyện', thay bằng 'cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ', 'Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới'.
  • ▸Đối tượng áp dụng mới gồm: Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; UBND cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (cơ quan cấp Sở); UBND xã, phường, đặc khu ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
  • ▸Trình tự ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND cấp xã biên giới có 8 bước, thời hạn cụ thể.
  • ▸Sửa đổi khoản 3 Điều 13 và khoản 3 Điều 14 Nghị định 64/2021/NĐ-CP về báo cáo khi sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt, rút khỏi, tạm đình chỉ thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Sửa điểm c khoản 1 Điều 16: UBND cấp xã biên giới gửi báo cáo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.
  • ▸Thay thế cụm từ: 'Bộ Kế hoạch và Đầu tư' bằng 'Bộ Tài chính'; 'khoản 5 Điều 7' bằng 'khoản 6 Điều 7'; 'khoản 4 Điều 7' bằng 'khoản 5 Điều 7'.
  • ▸Bãi bỏ Điều 6 Nghị định 64/2021/NĐ-CP và một số cụm từ không còn phù hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'cơ quan cấp Cục' và 'cơ quan cấp Sở'; 'Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới' với 'Ủy ban nhân dân cấp xã' thông thường.
  • Thời hạn trong trình tự ký kết dễ nhầm: 07 ngày, 05 ngày, 03 ngày, 15 ngày.
  • Việc bãi bỏ Điều 6 có thể bị bỏ sót khi ôn tập.

Giải thích

Điều 1 Nghị định 177/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều nội dung của Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. Điều này điều chỉnh tên gọi Nghị định, đối tượng áp dụng, trình tự ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới, và các quy định về báo cáo, thay thế cụm từ, bãi bỏ điều khoản. Trọng tâm là chuyển đổi từ mô hình có tổng cục, Ủy ban nhân dân cấp huyện sang mô hình cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức. Thí sinh cần nắm rõ các đối tượng mới, trình tự thủ tục và thời hạn cụ thể để áp dụng đúng.
Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị định
số 64/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức 1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ như sau: “Nghị định về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau: “1. Nghị định này được áp dụng đối với việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan, tổ chức sau đây: a) Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp Cục); b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); 40 CÔNG BÁO/Số 893 + 894/Ngày 15-7-2025 c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp Sở); d) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật về khu vực biên giới (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới); đ) Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức).” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới 1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh. 2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh cho ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cho ý kiến nêu tại khoản 2 Điều này. 4. Trong trường hợp cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh không cho ý kiến nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này. 5. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến nêu tại khoản 4 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh quy định tại Điều 12 của Nghị định này. 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế. 8. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản và thông báo bằng văn bản cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản và thông báo bằng văn bản cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực”. 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 16 như sau: “c) Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới gửi báo cáo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh”. 7. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 3 Điều 9; cụm từ “khoản 5 Điều 7” bằng cụm từ “khoản 6 Điều 7” tại Điều 12; cụm từ “khoản 4 Điều 7” bằng cụm từ “khoản 5 Điều 7” tại khoản 2 Điều 12. 8. Bỏ cụm từ “tổng cục” và “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại Điều 1; cụm từ “Tổng cục trưởng” tại khoản 4 Điều 4; cụm từ “khoản 1 Điều 6” tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9; cụm từ “khoản 2 Điều 6” tại Điều 11 và khoản 2 Điều 12; cụm từ “khoản 3 Điều 6” tại Điều 12; cụm từ “Điều 6” tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14; cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 và khoản 1 Điều 17; cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại Điều 19. 42 CÔNG BÁO/Số 893 + 894/Ngày 15-7-2025 9. Bãi bỏ Điều 6.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.