Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 08/2023/TT-BGDĐT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT về giáo viên mầm non

Căn cứ: Điều 1, 08/2023/TT-BGDĐT — Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập

Tóm tắt

Điều 1 bổ sung tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và chỉnh sửa nhiều tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non như chứng chỉ bồi dưỡng, kiến thức nuôi dưỡng – chăm sóc – giáo dục, ứng dụng CNTT, ngoại ngữ/tiếng dân tộc thiểu số, thành tích, thâm niên thăng hạng và quy định chuyển tiếp, áp dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bổ sung Điều 2a về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp giáo viên mầm non.
  • ▸Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non (sửa điểm b khoản 3 Điều 3, 4, 5).
  • ▸Sửa điểm b khoản 4 Điều 3 về kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và khả năng sư phạm.
  • ▸Sửa điểm đ khoản 4 Điều 3, điểm d khoản 4 Điều 4, điểm d khoản 4 Điều 5 về CNTT và ngoại ngữ/tiếng dân tộc thiểu số.
  • ▸Sửa điểm đ, e khoản 4 Điều 4 và Điều 5 về thành tích và thâm niên thăng hạng (hạng II: 3 năm hạng III; hạng I: 9 năm hạng II).
  • ▸Sửa Điều 7 (bổ nhiệm), Điều 9 (chuyển tiếp), Điều 10 (áp dụng) và khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11.
  • ▸Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian giữ hạng III để thi/xét thăng hạng II là 3 năm (không phải 9 năm).
  • Nhầm thời gian giữ hạng II để thi/xét thăng hạng I là 9 năm (không phải 3 năm).
  • Nhầm yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non với chứng chỉ khác.

Giải thích

Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT về giáo viên mầm non. Nội dung chính gồm: bổ sung Điều 2a quy định 4 nhóm tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (chấp hành chủ trương, pháp luật; trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất; yêu nghề, thương yêu trẻ, công bằng, bảo vệ quyền trẻ em; thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo). Đồng thời sửa điểm b khoản 3 Điều 3, 4, 5 về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non; sửa điểm b khoản 4 Điều 3 về kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng – chăm sóc – giáo dục trẻ; sửa quy định CNTT và ngoại ngữ/tiếng dân tộc thiểu số. Điều 1 còn sửa thành tích, thâm niên thăng hạng (hạng II cần 3 năm hạng III; hạng I cần 9 năm hạng II), sửa Điều 7 về bổ nhiệm, Điều 9 về chuyển tiếp, Điều 10 về áp dụng và Điều 11 về trách nhiệm; bãi bỏ một số khoản không còn phù hợp.
Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT
ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập 1. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 nh ư sau: “Điều 2a. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp 1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non. 2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em. 3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.” 2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 4 và điể m b khoản 3 Điều 5 như sau: “b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.” 3. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 3 như sau: “b) Có kiến thức, kỹ năng trong việc tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng sư phạm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thực hiện chương trình giáo dục mầm non;” 4. Sửa đổi điểm đ khoản 4 Điều 3, điểm d khoản 4 Điều 4, điểm d khoản 4 Điều 5 như sau: “Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;” 5. Sửa đổi điểm đ khoản 4 Điều 4 như sau: “đ) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở ho ặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên;” 6. Sửa đổi điểm e khoản 4 Điều 4 như sau: “e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.” 7. Sửa đổi điểm đ khoản 4 Điều 5 như sau: “đ) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc gi ấy khen từ cấp tỉnh trở lên.” 8. Sửa đổi điểm e khoản 4 Điều 5 như sau: “e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.” 66 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023 9. Sửa đổi Điều 7 như sau: “Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non 1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này như sau: a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) đối với giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào t ạo của giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26); b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) đối với giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05); c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) đối với giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04). 2. Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi ho ặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non từ hạng II lên hạng I.” 10. Sửa đổi Điều 9 như sau: “Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp giáo viên mầm non chưa đáp ứng điều kiện để được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này thì tiếp tục giữ hạng, mã số và h ệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hiện đang được xếp theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tương ứng mà không phải thông qua thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 2. Trường hợp giáo viên mầm non chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019 nhưng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu h ọc, trung học cơ sở thì tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh giáo viên mầm non hiện đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu.” 11. Sửa đổi Điều 10 như sau: “Điều 10. Điều khoản áp dụng 1. Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04) hoặc giữ ngạch giáo viên mầm non cao cấp (mã số 15a.205) được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25). 2. Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05) hoặc giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206) được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26). 3. Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) hoặc giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115) được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) từ thời điểm giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên mầm non theo Luật Giáo dục 2019. 4. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) nếu đã có bằng thạc sĩ trở lên đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hạng I và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng 68 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023 ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư này.” 12. Sửa đổi khoản 1 Điều 11 như sau: “1. Thông tư này là căn cứ thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.” 13. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 11 như sau: “a) Lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên mầm non trong trường mầm non công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;” 14. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 3, khoản 2 Đi ều 4, khoản 2 Điều 5.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.