Nguyên văn Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT
ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy
trong các trường tiểu học công lập
1. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a. Tiêu chu
ẩn về đạo đức nghề nghiệp
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
3. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.”
2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 4 và điểm b khoản 3
Điều 5 như sau:
“b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.”
3. Sửa đổi điểm g khoản 4 Điều 3, điểm g khoản 4 Điều 4, điểm đ khoản 4
Điều 5 như sau:
“Có khả n
ăng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có
khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí
việc làm;”
4. Sửa đổi điểm i khoản 4 Điều 4 như sau:
“i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh ngh
ề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm
trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.”
5. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học.
Tr
ường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;”
6. Sửa đổi điểm g khoản 4 Điều 5 như sau:
“g) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu h
ọc
hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.”
70 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023
7. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học
1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay
được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư
này như sau:
a) Bổ nhiệ
m vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số
V.07.03.29) đối với giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) đạt tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số
V.07.03.29) đối với giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) đạt tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu họ
c hạng III (mã số V.07.03.29);
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số
V.07.03.28) đối với giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) có tổng thời
gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) và
hạng II (mã số V.07.03.07) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không
kể thời gian tập sự).
2. Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) được bổ nhiệm vào ch
ức
danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi được xác định
là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học từ hạng II lên hạng I.”
8. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp giáo viên tiểu học chưa đáp ứng điều kiện để được bổ nhi
ệm
vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này thì tiếp
tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hiện đang được xếp theo Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, khi
đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học tương ứng mà không phải thông qua thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Trường hợp giáo viên tiểu học chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo
theo quy
định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019 nhưng không thuộc đối tượng phải
nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ
chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thì tiếp tục
giữ hạng, mã số và hệ số lươ
ng của chức danh giáo viên tiểu học hiện đang được
xếp cho đến khi nghỉ hưu.”
9. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Điều khoản áp dụng
1. Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
(mã số V.07.03.07) hoặc giữ ngạch giáo viên tiểu học cao cấp (mã số 15a.203)
được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28).
2. Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV
(mã số V.07.03.09) hoặc giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114) hoặc giữ
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) hoặc giữ
ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204) được xác định là tương đương với
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số
V.07.03.29) từ thời điểm giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo
viên tiểu học theo Luật Giáo dục 2019.
3. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) nếu đã có bằng thạc sĩ trở lên đáp
ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng II và có thời gian
giữ ch
ức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc
tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến
72 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác
định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 4
Thông tư này.
4. Một số trường hợp giáo viên đang giảng dạy được xác định đáp ứng tiêu
chuẩn về trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên tiểu họ
c bao gồm:
a) Giáo viên được phân công giảng dạy môn Tin học và Công nghệ có bằng cử
nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Tin học hoặc Công nghệ hoặc Kỹ
thuật công nghiệp hoặc Kỹ thuật nông nghiệp hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên
ngành phù hợp với môn Tin học, Công nghệ, Kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ thuật công
nghiệp. Trường hợp có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp thì phải có
chứng chỉ b
ồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Giáo viên được phân công giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ
thuật) có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Nghệ thuật
hoặc Âm nhạc hoặc Mỹ thuật hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp
với môn Nghệ thuật, Âm nhạc, Mỹ thuật. Tr
ường hợp có bằng cử nhân trở lên
chuyên ngành phù hợp thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành
cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.”
10. Sửa đổi khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Thông tư này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý
giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lậ
p thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân.”
11. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 11 như sau:
“a) Lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo
viên tiểu học trong trường tiểu học công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;”
12. Bãi bỏ khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5.