Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/NĐ-CP

Điều 10. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 10, 30/2026/NĐ-CP — Nghị định 30/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tóm tắt

Hằng năm, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải lập báo cáo sử dụng năng lượng gửi cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Nội dung báo cáo gồm thông tin cơ quan, kế hoạch sử dụng năng lượng, tình hình thực hiện và so sánh với kế hoạch. UBND cấp tỉnh phân cấp tiếp nhận, tổng hợp gửi Bộ Công Thương; Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu, thời hạn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
  • ▸Tần suất: hằng năm lập báo cáo sử dụng năng lượng.
  • ▸Nơi gửi: cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
  • ▸Nội dung báo cáo: tên, địa chỉ; kế hoạch sử dụng năng lượng; tình hình sử dụng và so sánh với kế hoạch.
  • ▸UBND cấp tỉnh phân cấp tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp gửi Bộ Công Thương.
  • ▸Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu và thời hạn gửi báo cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng: chỉ cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, không phải mọi tổ chức, cá nhân.
  • Nhầm nơi gửi: gửi cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng, không gửi trực tiếp Bộ Công Thương (trừ khi được phân cấp).
  • Nhầm nội dung: báo cáo có cả kế hoạch và tình hình thực hiện, so sánh với kế hoạch.

Giải thích

Điều 10 quy định trách nhiệm báo cáo sử dụng năng lượng của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Theo đó, hằng năm các cơ quan, đơn vị này phải lập báo cáo và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Báo cáo gồm ba nhóm nội dung chính: thông tin về cơ quan, đơn vị và địa chỉ sử dụng năng lượng; kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm, kế hoạch thay thế, mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị, mục tiêu và giải pháp tiết kiệm năng lượng; tình hình sử dụng năng lượng trong năm, danh mục phương tiện, thiết bị đã thay thế, mua sắm, sửa chữa, các giải pháp đã thực hiện và so sánh với kế hoạch. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp việc tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp thông tin báo cáo để gửi Bộ Công Thương. Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu và thời hạn gửi báo cáo.
Nguyên văn Điều 10. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước 1. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập báo cáo sử dụng năng lượng và gửi cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Nội dung báo cáo gồm: a) Tên cơ quan, đơn vị; địa chỉ trụ sở và các địa chỉ sử dụng năng lượng; b) Kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm; kế hoạch thay thế hoặc mua sắm mới, sửa chữa phương tiện, thiết bị; mục tiêu và giải pháp để tiết kiệm năng lượng hằng năm; c) Tình hình sử dụng năng lượng trong năm; danh mục phương tiện, thiết bị đã được thay thế hoặc mua sắm mới hoặc sửa chữa; các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã thực hiện trong năm và so sánh với kế hoạch đã đề ra. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp việc tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp thông tin các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Công Thương theo quy định. 3. Bộ Công Thương hướng dẫn biểu mẫu và thời hạn gửi báo cáo quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.