Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2025/TT-BXD

Điều 10. Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 10, 17/2025/TT-BXD — Thông tư 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 10 quy định về các khoản chi phí khác ngoài chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch và quản lý nghiệp vụ. Bao gồm chi phí làm mô hình quy hoạch, các công việc bổ sung như mua bản đồ, cắm mốc, phản biện, lấy ý kiến, công bố quy hoạch, thuê tư vấn thẩm tra dự toán, thi tuyển tư vấn và các công việc khác. Các chi phí này được xác định bằng dự toán hoặc theo quy định pháp luật khác; phí thẩm định quy hoạch theo quy định Bộ Tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chi phí làm mô hình quy hoạch = định mức tại Bảng số 9 Phụ lục số 1 nhân với diện tích mô hình.
  • ▸Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ tại Điều 6, 8, 9 chưa gồm các công việc tại khoản 2 Điều 10.
  • ▸Các công việc chưa gồm: mua/lập bản đồ địa hình; cắm mốc; thuê phản biện/hội thảo; lấy ý kiến; công bố quy hoạch; thuê tư vấn lập/thẩm tra dự toán; thi tuyển tư vấn; công việc khác.
  • ▸Các khoản chi phí tại khoản 2 được xác định bằng dự toán hoặc quy định pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Phí thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Bộ Tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chi phí làm mô hình quy hoạch là đã bao gồm trong chi phí lập quy hoạch.
  • Nhầm lẫn giữa phí thẩm định quy hoạch và chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự toán.

Giải thích

Điều 10 liệt kê các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Khoản 1 quy định chi phí làm mô hình quy hoạch được tính bằng định mức tại Bảng số 9 Phụ lục số 1 nhân với diện tích mô hình. Khoản 2 khẳng định chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch và quản lý nghiệp vụ tại Điều 6, 8, 9 không bao gồm nhiều công việc như mua bản đồ địa hình, cắm mốc, thuê phản biện, lấy ý kiến, công bố quy hoạch, thuê tư vấn thẩm tra dự toán, thi tuyển tư vấn và các công việc khác. Khoản 3 nêu các chi phí này xác định bằng dự toán hoặc quy định pháp luật khác. Khoản 4 dẫn chiếu phí thẩm định quy hoạch theo quy định của Bộ Tài chính.
Nguyên văn Điều 10. Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và
nông thôn 1. Chi phí làm mô hình quy hoạ ch xác định theo đị nh mức chi phí tạ i Bảng số 9 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và nhân vớ i diện tích của mô hình quy hoạch. 2. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lậ p quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều 6, Điều 8 và Điề u 9 Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau: a) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch (nếu có). b) Cắm mốc theo quy hoạ ch đô thị và nông thôn; c) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện quy hoạch ho ặc hội thảo chuyên đề phục vụ phản biện quy hoạch. d) Tổ chức lấy ý kiế n của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan. đ) Công bố quy hoạch được duyệt. e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩ m tra dự toán chi phí quy hoạch. g) Tổ chức thi tuyể n tổ chức tư vấn lập quy hoạ ch (nếu có). h) Các công việ c khác phụ c vụ lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn. 3. Các khoả n chi phí tạ i khoản 2 Điều này được xác định bằng dự toán hoặ c quy định pháp luậ t khác có liên quan. 4. Phí thẩ m định quy hoạch đô thị và nông thôn xác định theo quy định của Bộ Tài chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.