Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin

BỘ XÂY DỰNG · SỐ HIỆU 17/2025/TT-BXD

Văn bản pháp luật · Thông tư

Thông tư 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

● Đang có hiệu lực ✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
100
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng100/100 · Bằng chứng đầy đủ

Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.

01/07/2025Ngày có hiệu lực · ban hành 30/06/2025

Toàn văn & nội dung có cấu trúc

Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc

ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy đị nh về định mức, phương pháp lậ p và quả n lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 5 Đi ều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

ĐIỀU 2 Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô th ị và nông thôn. 2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác để xác định, quản lý chi phí cho hoạ t động quy hoạch đô thị và nông thôn.

ĐIỀU 3 Nguyên tắc xác định chi phí

1. Chi phí quy hoạch đô th ị và nông thôn quy đị nh tại Thông tư này phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích và quy mô dân số. 2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việ c và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm theo quy đị nh. 3. Định mức chi phí tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này để tham khảo, sử dụng trong quá trình xác định và quả n lý chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn và một số công việc khác có liên quan.

Chương II. ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ

ĐIỀU 4 Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Nội dung, sả n phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được quy đị nh tại Thông tư quy đị nh chi tiết m ột số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng. 2. Các định mức chi phí lập nhiệ m vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn ban hành tại Thông tư này gồm: a) Định mức chi phí lập nhiệm v ụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vự c được định hướng phát triển đô th ị, đặc khu trong hệ thống đô thị ; b) Định mức chi phí lập nhiệ m vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị; c) Định mức chi phí lập nhi ệm vụ, lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; d) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vự c đô thị; đ) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; e) Định mức chi phí lập nhi ệm vụ, lập quy hoạch chi ti ết khu vự c tại đô thị, nông thôn và khu chức năng; g) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương; h) Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn; i) Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch.

ĐIỀU 5 Phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Chi phí lập nhiệm v ụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác đị nh bằng định mức chi phí tạ i Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này hoặc theo các quy đ ịnh pháp luật có liên quan. 2. Chi phí thự c hiện các công việc quy hoạch đô thị và nông thôn xác định theo định mức chi phí tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành. 3. Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoả ng giữ a hai quy mô quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí (hoặc t ỷ lệ %) của quy hoạch được xác định trên cơ sở định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của cận trên và cận dưới khoảng quy mô được quy định tại Thông tư theo công thứ c nội suy sau: N t = Nb - N b - Na x (G b - Gt) Gb - Ga Trong đó: - N t: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) cần tính, đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - G t: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch c ần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - G a: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cận dưới quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - G b: Quy mô dân số quy hoạch hoặ c diện tích quy hoạch cận trên quy mô c ần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - N a: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) quy hoạch tương ứng với G a; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - Nb: Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với G b; đơn vị tính: tri ệu đồng (hoặc tỷ lệ %). 4. Định mức chi phí quy hoạch đ ô thị và nông thôn của các đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này được xác định bằng đị nh mức của đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ nhất được quy đị nh. 5. Đối với các đồ án quy hoạch có quy mô lớn hơn quy mô được quy định hoặc các công việc quy hoạch chưa được quy định định mức hoặc định mức quy đị nh tại Thông tư này chưa phù hợ p thì xác đị nh chi phí bằ ng dự toán. Nội dung dự toán xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

ĐIỀU 6 Xác định chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: chi phí nhân công thực hiện lập quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệ u, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấ u hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có)). 2. Chi phí lậ p quy hoạch đô thị và nông thôn xác đ ịnh như sau: a) Chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triể n đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch, mật độ dân số của khu vự c lập quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. b) Chi phí lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộ c hệ thống đô thị xác định trên cơ sở quy mô dân số trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi phí tạ i Bảng số 2 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. c) Chi phí lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi phí tạ i Bảng số 3 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. d) Chi phí lập quy hoạch phân khu khu vự c đô thị xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi phí tạ i Bảng số 4 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. đ) Chi phí lậ p quy hoạch phân khu khu công nghiệ p, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệ p ứng dụng công nghệ cao xác định trên cơ sở quy mô diệ n tích trong nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 5 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. e) Chi phí lập quy hoạch chi tiế t khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm v ụ quy hoạch và định mức chi phí tại B ảng số 6 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. g) Chi phí lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này nhưng tối đa không vượ t quá chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng số 7 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. h) Chi phí lậ p quy hoạch chung thành phố trực thuộ c Trung ương; chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vự c được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị có khu vực bị chồng lấn trong phạm vi quy hoạ ch chung khu chứ c năng (khu kinh tế, khu du lịch quốc gia); chi phí lập quy hoạch chung khu chức năng (khu kinh tế, khu du lị ch quốc gia) có khu vực bị chồng lấn trong phạm vi quy hoạch chung đô thị, khu vự c được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị; chi phí lập quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc Trung ương xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. i) Chi phí lập quy hoạch phân khu khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. k) Trường hợp thực hiện lập thiế t kế đô thị riêng thì chi phí lậ p thiết kế đô thị xác định bằng d ự toán nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lầ n mức chi phí tính theo định mức chi phí quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chứ c năng tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của thiết kế đô thị. 3. Chi phí lậ p quy hoạch tổng mặt bằng xác định bằng 65% chi phí lập quy hoạch chi tiết khu vự c tại đô thị, nông thôn và khu chứ c năng. 4. Đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy hoạch đư ợc điều chỉnh với hệ số K=1,1. 5. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài để lập nhiệ m vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quyết định của ngườ i có thẩm quy ền thì chi phí lập nhiệm v ụ quy hoạch, quy hoạ ch đô thị và nông thôn xác định bằng dự toán phù hợp nội dung công việc tư vấn, số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấ n, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia của quốc gia và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việ c tư vấn. Dự toán chi phí thuê tư vấ n nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết để lập nhi ệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhậ p chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy đị nh.

ĐIỀU 7 Xác định chi phí rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luậ t về quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Chi phí tư vấn rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng d ự toán theo hướng dẫn tạ i Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 3. Chi phí điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau: a) Trư ờng hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Căn c ứ nội dung công việc cần điều chỉnh để xác định chi phí bằng dự toán nhưng tố i đa không vượ t quá 50% chi phí lập quy hoạ ch mới tương ứng. b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể quy hoạ ch nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 80% của chi phí lậ p quy hoạch mới tương ứng. Trường hợp phạm vi điề u chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch tối đa không vượ t quá 100% của chi phí lậ p quy hoạch m ới tương ứng.

ĐIỀU 8 Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Chi phí lậ p nhiệm vụ quy hoạ ch đô thị và nông thôn bao gồ m: chi phí nhân công thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạ ch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệ u, số liệu, văn phòng phẩ m, phần mềm quy hoạ ch (nếu có), chi phí khấ u hao thiế t bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí hộ i nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nế u có)). 2. Chi phí lậ p nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn xác định như sau: a) Chi phí lậ p nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị , khu vự c được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, mật độ dân số của khu vực lập quy hoạch và đ ịnh mức chi phí tạ i Bảng số 1 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. b) Chi phí lậ p nhiệm vụ quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị xác định trên cơ sở quy mô dân số và định mức chi phí tại Bảng số 2 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. c) Chi phí lậ p nhiệm vụ quy hoạch chung khu kinh tế, khu du l ịch quố c gia xác định trên cơ sở quy mô diệ n tích quy hoạch và định mức chi phí tạ i Bảng số 3 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. d) Chi phí lập nhiệ m vụ quy hoạch phân khu khu vự c đô thị xác định trên cơ sở quy mô diệ n tích quy hoạch và định mức chi phí tạ i Bảng số 4 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. đ) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệ p ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và đ ịnh mức chi phí tại Bảng số 5 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. e) Chi phí lập nhiệm v ụ quy hoạch chi tiết khu vự c tại đô thị , nông thôn và khu chức năng xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và đ ịnh mức chi phí tại Bảng số 6 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. g) Chi phí lập nhiệ m vụ các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộ c Trung ương xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng số 7 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này so với nhiệm v ụ lập quy hoạch chung đô thị tương ứng. h) Chi phí lập nhiệ m vụ thiết kế đô thị riêng xác đị nh bằng dự toán nhưng không vượ t quá 1,5 lần mức chi phí lậ p nhiệm v ụ quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chứ c năng tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của thiết kế đô thị. i) Chi phí lập nhiệ m vụ quy hoạch của các loại quy hoạch khác được xác định bằng lập dự toán theo hướ ng dẫn tại Ph ụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

ĐIỀU 9 Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Chi phí quả n lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn là chi phí cho các hoạ t động của cơ quan quản lý quá trình lậ p quy hoạch như: chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, hội họp, công tác phí, vậ t tư, văn phòng phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quả n lý nghiệ p vụ lập quy hoạch theo quy định về quản lý thu và chế độ chi của pháp luật hiện hành. 2. Chi phí quản lý nghiệ p vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn tính theo tỷ lệ phần trăm (% ) so với chi phí lập quy hoạch. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ lập công tác quy hoạch được xác định tại Bảng số 8 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. Đối với quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương thì chi phí quản lý nghiệ p vụ công tác lậ p quy hoạch xác định bằng dự toán.

ĐIỀU 10 Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Chi phí làm mô hình quy hoạ ch xác định theo đị nh mức chi phí tạ i Bảng số 9 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và nhân vớ i diện tích của mô hình quy hoạch. 2. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lậ p quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều 6, Điều 8 và Điề u 9 Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau: a) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch (nếu có). b) Cắm mốc theo quy hoạ ch đô thị và nông thôn; c) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện quy hoạch ho ặc hội thảo chuyên đề phục vụ phản biện quy hoạch. d) Tổ chức lấy ý kiế n của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan. đ) Công bố quy hoạch được duyệt. e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩ m tra dự toán chi phí quy hoạch. g) Tổ chức thi tuyể n tổ chức tư vấn lập quy hoạ ch (nếu có). h) Các công việ c khác phụ c vụ lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn. 3. Các khoả n chi phí tạ i khoản 2 Điều này được xác định bằng dự toán hoặ c quy định pháp luậ t khác có liên quan. 4. Phí thẩ m định quy hoạch đô thị và nông thôn xác định theo quy định của Bộ Tài chính.

ĐIỀU 11 Quản lý chi phí hoạt động quy hoạch

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô th ị và nông thôn có trách nhiệ m quản lý tiế t kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đế n lập quy hoạch theo các quy định có liên quan. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đư ợc thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lự c kinh nghiệm để lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch. 2. Việc phê duyệt dự toán chi phí lậ p nhiệm vụ; dự toán chi phí lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. 3. Trường hợp Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dự ng tổ chức lập quy hoạch t ổng mặt bằ ng thì việc phê duyệt dự toán chi phí lậ p, điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng theo các quy định về quản lý chi phí đầ u tư xây dự ng hiện hành.

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

ĐIỀU 12 Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các công việc cho hoạ t động quy hoạch đô thị và nông thôn đã đóng thầu hoặc ký kết hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng đã ký. 2. Đối với các công việc cho hoạt động quy hoạ ch đô thị và nông thôn đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì cấp có thẩm quyền phê duyệ t dự toán xem xét, quyế t định việc áp dụng quy đị nh tại Thông tư này.

ĐIỀU 13 Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư số 20/2019 /TT-BXD ngày 31/ 12/2019 hướng dẫn xác định, quả n lý chi phí quy hoạ ch xây dự ng và quy hoạ ch đô thị và Thông tư số 02/2024/TT- BXD ngày 20 tháng 5 năm 2024 hướng dẫn xác định và quả n lý chi phí quy hoạ ch chi tiết theo quy trình rút gọ n của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. /.

Văn bản gốc

Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 583 KB

Mở PDF toàn màn hình ↗Tải tệp

Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.

Ôn thi theo văn bản này

Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức

27 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, áp dụng cho hoạt động quy hoạch được quy đị…

Học điều khoản ↗
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị…

Học điều khoản ↗
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí

Chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn phải tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích và quy mô dân số; phù hợp với nội dung, số lư…

Học điều khoản ↗
Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 4 quy định nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo Thông tư của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy …

Học điều khoản ↗
Điều 5. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn

Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng định mức tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo Phụ lục số 2 hoặc theo quy định phá…

Học điều khoản ↗
Kiểm tra nhanh toàn văn

Bộ 27 câu trắc nghiệm tạo từ nội dung văn bản đã đối chiếu nguồn, có đáp án và dẫn chiếu Điều.

Bắt đầu trắc nghiệm ↗

Xem đủ 12 bài học theo Điều của văn bản →

Văn bản & tài liệu liên quan

Kết nối theo văn bản sửa đổi – thay thế, căn cứ pháp lý của tin tuyển dụng và nội dung ôn thi

Văn bản liên quan

Chưa ghi nhận văn bản sửa đổi, thay thế. Xem các văn bản khác của cùng cơ quan ban hành.

Văn bản cùng cơ quan →

Cơ hội tuyển dụng

Chưa có tin tuyển dụng nào dẫn chiếu văn bản này. Tra cứu cơ hội công chức, viên chức đang nhận hồ sơ.

Tìm cơ hội tuyển dụng →

Tài liệu học tập

12 bài học tóm tắt theo Điều và 27 câu hỏi ôn tập gắn với văn bản.

Mở chủ đề ôn thi →

Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.