Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Thông tư 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Bài học trong chủ đề
12 bài · 27 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, áp dụng cho hoạt động quy hoạch được quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để xác định, quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; đồng thời khuyến khích các chủ thể sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác áp dụng Thông tư.
- Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí Chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn phải tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích và quy mô dân số; phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ và yêu cầu chất lượng sản phẩm. Định mức chi phí tại Phụ lục số 1 là để tham khảo.
- Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 4 quy định nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo Thông tư của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Đồng thời liệt kê các nhóm định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn ban hành kèm Thông tư.
- Điều 5. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng định mức tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo Phụ lục số 2 hoặc theo quy định pháp luật liên quan. Chi phí theo định mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng; trường hợp quy mô nằm giữa hai quy mô thì dùng nội suy; quy mô nhỏ hơn nhỏ nhất thì lấy định mức nhỏ nhất; quy mô lớn hơn hoặc chưa có định mức thì lập dự toán.
- Điều 6. Xác định chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 6 quy định các thành phần chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn, cách xác định chi phí cho từng loại quy hoạch (theo định mức hoặc dự toán), hệ số điều chỉnh khi lập hồ sơ GIS và trường hợp thuê tư vấn nước ngoài.
- Điều 7. Xác định chi phí rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 7 quy định chi phí rà soát và điều chỉnh quy hoạch đô thị, nông thôn. Chi phí rà soát lập theo dự toán Phụ lục 2; chi phí điều chỉnh cục bộ tối đa 50% chi phí lập mới, điều chỉnh tổng thể trong phạm vi diện tích tối đa 80%, vượt diện tích và dân số tối đa 100% chi phí lập mới.
- Điều 8. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 8 quy định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch gồm chi phí nhân công và các chi phí khác. Cách xác định dựa trên quy mô diện tích, dân số và định mức tại các Bảng số 1-6 Phụ lục 1; một số loại quy hoạch chuyên ngành, thiết kế đô thị riêng, quy hoạch khác thì lập dự toán theo Phụ lục 2 nhưng có giới hạn tối đa.
- Điều 9. Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 9 quy định chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch là chi phí cho hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch. Chi phí này tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập quy hoạch, định mức tại Bảng số 8 Phụ lục 1; riêng quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương thì xác định bằng dự toán.
- Điều 10. Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 10 quy định về các khoản chi phí khác ngoài chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch và quản lý nghiệp vụ. Bao gồm chi phí làm mô hình quy hoạch, các công việc bổ sung như mua bản đồ, cắm mốc, phản biện, lấy ý kiến, công bố quy hoạch, thuê tư vấn thẩm tra dự toán, thi tuyển tư vấn và các công việc khác. Các chi phí này được xác định bằng dự toán hoặc theo quy định pháp luật khác; phí thẩm định quy hoạch theo quy định Bộ Tài chính.
- Điều 11. Quản lý chi phí hoạt động quy hoạch Điều 11 quy định trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch trong việc quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và các chi phí khác. Cơ quan này được thuê tư vấn đủ năng lực để lập, thẩm tra dự toán. Việc phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ, lập hoặc điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch tổng mặt bằng thì phê duyệt dự toán theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Điều 12. Quy định chuyển tiếp Điều 12 quy định xử lý chuyển tiếp cho các công việc quy hoạch đô thị và nông thôn đã đóng thầu hoặc ký kết hợp đồng thì thực hiện theo hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng đã ký. Đối với công việc đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán xem xét, quyết định áp dụng quy định tại Thông tư này.