Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2025/TT-BXD

Điều 5. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 5, 17/2025/TT-BXD — Thông tư 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác định bằng định mức tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo Phụ lục số 2 hoặc theo quy định pháp luật liên quan. Chi phí theo định mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng; trường hợp quy mô nằm giữa hai quy mô thì dùng nội suy; quy mô nhỏ hơn nhỏ nhất thì lấy định mức nhỏ nhất; quy mô lớn hơn hoặc chưa có định mức thì lập dự toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch xác định bằng định mức tại Phụ lục số 1 hoặc lập dự toán theo Phụ lục số 2 hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.
  • ▸Chi phí theo định mức chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; khi lập dự toán phải bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
  • ▸Quy mô nằm trong khoảng giữa hai quy mô tại Phụ lục số 1: áp dụng công thức nội suy.
  • ▸Quy mô nhỏ hơn quy mô nhỏ nhất quy định: lấy định mức của đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ nhất được quy định.
  • ▸Quy mô lớn hơn quy mô quy định, công việc chưa có định mức hoặc định mức chưa phù hợp: xác định chi phí bằng dự toán theo Phụ lục số 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chi phí theo định mức đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Nhầm quy mô nhỏ hơn quy mô nhỏ nhất thì cũng lập dự toán, trong khi Điều 5 khoản 4 cho lấy định mức nhỏ nhất.
  • Áp dụng sai công thức nội suy hoặc nhầm các ký hiệu G, N.
  • Bỏ sót trường hợp định mức quy định tại Thông tư chưa phù hợp thì xác định chi phí bằng dự toán.

Giải thích

Điều 5 quy định phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn. Khoản 1: chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch xác định bằng định mức chi phí tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 hoặc theo quy định pháp luật có liên quan. Khoản 2: chi phí xác định theo định mức tại Thông tư chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; khi xác định dự toán cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành. Khoản 3: trường hợp quy mô đồ án nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục số 1, định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) được xác định trên cơ sở định mức của cận trên và cận dưới theo công thức nội suy. Công thức: Nt = Nb - [(Nb - Na)/(Gb - Ga)] x (Gb - Gt). Khoản 4: quy mô nhỏ hơn quy mô nhỏ nhất quy định thì xác định bằng định mức của đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ nhất được quy định. Khoản 5: quy mô lớn hơn quy mô quy định hoặc công việc chưa có định mức hoặc định mức chưa phù hợp thì xác định chi phí bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2.
Nguyên văn Điều 5. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Chi phí lập nhiệm v ụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn xác đị nh bằng định mức chi phí tạ i Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này hoặc theo các quy đ ịnh pháp luật có liên quan. 2. Chi phí thự c hiện các công việc quy hoạch đô thị và nông thôn xác định theo định mức chi phí tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành. 3. Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoả ng giữ a hai quy mô quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí (hoặc t ỷ lệ %) của quy hoạch được xác định trên cơ sở định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của cận trên và cận dưới khoảng quy mô được quy định tại Thông tư theo công thứ c nội suy sau: N t = Nb - N b - Na x (G b - Gt) Gb - Ga Trong đó: - N t: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) cần tính, đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - G t: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch c ần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - G a: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cận dưới quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - G b: Quy mô dân số quy hoạch hoặ c diện tích quy hoạch cận trên quy mô c ần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - N a: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) quy hoạch tương ứng với G a; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - Nb: Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với G b; đơn vị tính: tri ệu đồng (hoặc tỷ lệ %). 4. Định mức chi phí quy hoạch đ ô thị và nông thôn của các đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này được xác định bằng đị nh mức của đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ nhất được quy đị nh. 5. Đối với các đồ án quy hoạch có quy mô lớn hơn quy mô được quy định hoặc các công việc quy hoạch chưa được quy định định mức hoặc định mức quy đị nh tại Thông tư này chưa phù hợ p thì xác đị nh chi phí bằ ng dự toán. Nội dung dự toán xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.