Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2025/TT-BXD

Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 4, 17/2025/TT-BXD — Thông tư 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 4 quy định nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo Thông tư của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Đồng thời liệt kê các nhóm định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn ban hành kèm Thông tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo Thông tư quy định chi tiết của Bộ Xây dựng.
  • ▸Các định mức chi phí ban hành gồm: lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị.
  • ▸Bao gồm định mức lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị.
  • ▸Bao gồm định mức lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia.
  • ▸Bao gồm định mức lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị; phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • ▸Bao gồm định mức lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương; quản lý nghiệp vụ công tác lập đồ án; làm mô hình quy hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xã.
  • Bỏ sót định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập đồ án và làm mô hình quy hoạch.
  • Nhầm đối tượng áp dụng của quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật chỉ đối với thành phố trực thuộc Trung ương.

Giải thích

Điều 4 quy định về định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn. Khoản 1 dẫn chiếu nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng. Khoản 2 liệt kê các nhóm định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn được ban hành kèm Thông tư này, gồm: quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị; quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị; quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; quy hoạch phân khu khu vực đô thị; quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương; quản lý nghiệp vụ công tác lập đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn; làm mô hình quy hoạch. Cần nhớ đây là các nhóm định mức được ban hành, không phải là nội dung chi tiết của từng định mức.
Nguyên văn Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nội dung, sả n phẩm nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được quy đị nh tại Thông tư quy đị nh chi tiết m ột số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng. 2. Các định mức chi phí lập nhiệ m vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn ban hành tại Thông tư này gồm: a) Định mức chi phí lập nhiệm v ụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vự c được định hướng phát triển đô th ị, đặc khu trong hệ thống đô thị ; b) Định mức chi phí lập nhiệ m vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị; c) Định mức chi phí lập nhi ệm vụ, lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; d) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vự c đô thị; đ) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; e) Định mức chi phí lập nhi ệm vụ, lập quy hoạch chi ti ết khu vự c tại đô thị, nông thôn và khu chức năng; 52 CÔNG BÁO/Số 949 + 950/Ngày 21-7-2025 g) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương; h) Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn; i) Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.