Điều 8. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ: Điều 8, 17/2025/TT-BXD — Thông tư 17/2025/TT-BXD ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Tóm tắt
Điều 8 quy định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch gồm chi phí nhân công và các chi phí khác. Cách xác định dựa trên quy mô diện tích, dân số và định mức tại các Bảng số 1-6 Phụ lục 1; một số loại quy hoạch chuyên ngành, thiết kế đô thị riêng, quy hoạch khác thì lập dự toán theo Phụ lục 2 nhưng có giới hạn tối đa.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch gồm chi phí nhân công và các chi phí khác (mua tài liệu, văn phòng phẩm, phần mềm, khấu hao thiết bị, đi lại, lưu trú, hội nghị, hội thảo...).
- ▸Quy hoạch chung đô thị, khu vực định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị: dựa trên diện tích, mật độ dân số và định mức Bảng số 1 Phụ lục 1.
- ▸Quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị: dựa trên quy mô dân số và định mức Bảng số 2 Phụ lục 1.
- ▸Quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia: dựa trên diện tích và định mức Bảng số 3 Phụ lục 1.
- ▸Quy hoạch phân khu khu vực đô thị: dựa trên diện tích và định mức Bảng số 4 Phụ lục 1.
- ▸Quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao: dựa trên diện tích và định mức Bảng số 5 Phụ lục 1.
- ▸Quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng: dựa trên diện tích và định mức Bảng số 6 Phụ lục 1.
- ▸Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương: lập dự toán theo Phụ lục 2 nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ % tại Bảng số 7 Phụ lục 1 so với nhiệm vụ lập quy hoạch chung đô thị tương ứng.
- ▸Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng: lập dự toán nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích thiết kế đô thị.
- ▸Chi phí lập nhiệm vụ các loại quy hoạch khác: lập dự toán theo Phụ lục 2.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm căn cứ xác định giữa các loại quy hoạch (diện tích, dân số, mật độ dân số).
- Nhầm giới hạn tối đa của thiết kế đô thị riêng (1,5 lần) với các loại khác.
- Cho rằng mọi loại quy hoạch đều áp dụng định mức Bảng số 1-6; thực tế có loại lập dự toán theo Phụ lục 2.
Giải thích
Nguyên văn Điều 8. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.