Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 264/2025/NĐ-CP

Điều 10. Cơ chế hoạt động của quỹ

Căn cứ: Điều 10, 264/2025/NĐ-CP — Nghị định 264/2025/NĐ-CP quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương

Tóm tắt

Điều 10 quy định chiến lược đầu tư theo chu kỳ, kế hoạch đầu tư hằng năm, nguyên tắc quản lý rủi ro với ngưỡng 50% vốn điều lệ, cơ chế bảo toàn vốn theo tổng thể danh mục, nguồn thu, khoản chi và xử lý khi tổn thất vượt ngưỡng. Quỹ quốc gia còn được đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật về đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chiến lược đầu tư từng chu kỳ gồm: mục tiêu, lĩnh vực; phương thức, đối tượng, ngưỡng rủi ro, nguyên tắc quản lý rủi ro; chu kỳ đầu tư.
  • ▸Chu kỳ đầu tư sử dụng vốn điều lệ tối đa 10 năm; trường hợp lưỡng dụng hoặc công nghệ chiến lược tối đa 15 năm.
  • ▸Hằng năm quỹ xây dựng, công bố kế hoạch đầu tư: dự toán, tiến độ cam kết, thoái vốn, quản lý rủi ro.
  • ▸Ngưỡng rủi ro: tổng tổn thất từ vốn điều lệ trong tổng thể danh mục và trong một chu kỳ không vượt quá 50% vốn điều lệ.
  • ▸Không bảo toàn vốn từng dự án; hiệu quả đánh giá trên tổng thể danh mục trong chu kỳ.
  • ▸Nguồn doanh thu gồm lợi nhuận đầu tư, lãi tiền gửi, tài trợ/viện trợ/đóng góp, thu thoái vốn, thanh lý tài sản và khoản thu hợp pháp khác.
  • ▸Chi hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tối đa 5% lợi nhuận sau thuế hằng năm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chu kỳ 10 năm áp dụng cho mọi trường hợp; thực tế lưỡng dụng/công nghệ chiến lược là 15 năm.
  • Cho rằng quỹ phải bảo toàn vốn từng dự án; Điều 10 khoản 5 nêu không áp dụng yêu cầu này.
  • Nhầm ngưỡng rủi ro 50% áp cho từng dự án; thực tế áp cho tổng thể danh mục và trong một chu kỳ.

Giải thích

Điều 10 quy định cơ chế hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm. Quỹ phải xây dựng chiến lược đầu tư cho từng chu kỳ, gồm mục tiêu, lĩnh vực, phương thức, đối tượng, ngưỡng rủi ro, nguyên tắc quản lý rủi ro và thời gian chu kỳ. Chu kỳ sử dụng vốn điều lệ không quá 10 năm; nếu khoản đầu tư có yếu tố lưỡng dụng hoặc liên quan công nghệ chiến lược thì không quá 15 năm. Hằng năm, quỹ xây dựng và công bố kế hoạch đầu tư, gồm dự toán, tiến độ cam kết, thoái vốn và quản lý rủi ro. Về rủi ro, tổng tổn thất từ vốn điều lệ trong tổng thể danh mục và trong một chu kỳ không vượt quá 50% vốn điều lệ. Quỹ không bảo toàn vốn từng dự án mà đánh giá hiệu quả trên tổng thể danh mục. Điều 10 còn liệt kê chi phí quản lý, nguồn doanh thu, khoản chi hoạt động, chi đầu tư và trách nhiệm cơ cấu lại vốn nhà nước nếu tổn thất vượt ngưỡng 50%. Quỹ quốc gia đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật về đầu tư.
Nguyên văn Điều 10. Cơ chế hoạt động của quỹ
1. Quỹ xây dựng chiến lược đầu tư cho từng chu kỳ đầu tư bao gồm nội dung chính sau: a) Mục tiêu, lĩnh vực đầu tư trên cơ sở nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; b) Phương thức, đối tượng đầu tư, ngưỡng rủi ro và nguyên tắc quản lý rủi ro; c) Chu kỳ đầu tư sử dụng vốn điều lệ với thời gian không quá 10 năm kể từ thời điểm có cam kết đầu tư, trường hợp khoản đầu tư có yếu tố lưỡng dụng (dân sự đồng thời với an ninh hoặc quốc phòng) hoặc liên quan tới công nghệ chiến lược thì thời gian của chu kỳ đầu tư không quá 15 năm. 2. Trên cơ sở chiến lược đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này, quỹ xây dựng, công bố kế hoạch đầu tư hằng năm, trong đó xác định dự toán và tiến độ thực hiện các cam kết đầu tư, phương án thoái vốn và quản lý rủi ro. 3. Thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh chiến lược đầu tư, kế hoạch đầu tư được thực hiện theo quy định của Điều lệ quỹ. 4. Nguyên tắc quản lý rủi ro: a) Tổng mức tổn thất phát sinh từ hoạt động đầu tư có sử dụng vốn điều lệ trong tổng thể danh mục đầu tư và trong một chu kỳ đầu tư được xác định cụ thể trong chiến lược đầu tư hoặc kế hoạch đầu tư và không vượt quá ngưỡng rủi ro 50% vốn điều lệ của quỹ. Phương pháp tính toán mức tổn thất và biện pháp quản lý rủi ro do quỹ quyết định trên cơ sở các chuẩn mực kế toán được phép áp dụng tại Việt Nam; b) Quỹ định kỳ thực hiện hoặc thuê tổ chức chuyên môn thực hiện đánh giá rủi ro trong hoạt động đầu tư, các loại rủi ro khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp; c) Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình rủi ro và quản lý rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính đối với Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương. 5. Quỹ không áp dụng yêu cầu bảo toàn vốn đối với từng dự án, nhiệm vụ, hoạt động đầu tư cụ thể. Hiệu quả đầu tư của quỹ được đánh giá trên cơ sở tổng thể danh mục đầu tư trong chu kỳ đầu tư. 6. Chi phí cho hoạt động quản lý, điều hành và các hoạt động khác của quỹ được bảo đảm từ khoản trích từ tổng vốn cam kết đầu tư và nguồn doanh thu của quỹ với tỷ lệ hợp lý được xác định theo quy định của Điều lệ quỹ. 7. Nguồn doanh thu của quỹ bao gồm: a) Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư theo Điều lệ quỹ; b) Lãi tiền gửi tại ngân hàng đối với nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi giữa các chu kỳ đầu tư, bao gồm cả vốn điều lệ và vốn huy động của quỹ; c) Khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; d) Thu từ hoạt động thoái vốn, thanh lý tài sản của quỹ; đ) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ quỹ. 8. Khoản chi hoạt động của quỹ bao gồm: a) Chi quản lý, điều hành và các hoạt động khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của quỹ; b) Chi hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia và địa phương với mức tối đa 5% lợi nhuận sau thuế hằng năm của quỹ; c) Chi trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầu tư mạo hiểm từ nguồn vốn hoạt động hằng năm của quỹ, bao gồm vốn điều lệ và vốn huy động, theo quy định của Điều lệ quỹ; d) Các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ quỹ. 9. Khoản chi đầu tư của quỹ bao gồm: a) Chi góp vốn thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; b) Chi mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; c) Chi góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác theo quy định của pháp luật. 10. Việc thoái vốn, phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ và trích lập các quỹ dự phòng rủi ro được quy định trong Điều lệ quỹ. 11. Trường hợp tổng mức tổn thất phát sinh từ hoạt động đầu tư sử dụng vốn điều lệ trong tổng thể danh mục đầu tư và trong một chu kỳ đầu tư vượt quá ngưỡng rủi ro 50% vốn điều lệ của quỹ, quỹ có trách nhiệm thực hiện cơ cấu lại phần vốn nhà nước tại quỹ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 12. Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia đầu tư ra nước ngoài thông qua hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 8 và nhận vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp từ tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.