Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 264/2025/NĐ-CP

Điều 9. Nguồn vốn của quỹ

Căn cứ: Điều 9, 264/2025/NĐ-CP — Nghị định 264/2025/NĐ-CP quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương

Tóm tắt

Điều 9 quy định nguồn vốn điều lệ của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia gồm vốn nhà nước cấp một lần tối thiểu 500 tỷ đồng và vốn góp của tổ chức, cá nhân; quy mô vốn điều lệ trong 5 năm đầu tối thiểu 2.000 tỷ đồng. Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương có vốn nhà nước cấp một lần với tỷ lệ do UBND cấp tỉnh quyết định và vốn góp khác. Các khoản tài trợ, viện trợ không tính vào vốn điều lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia: vốn nhà nước cấp từ dự toán chi đầu tư phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, cấp một lần khi thành lập, tối thiểu 500 tỷ đồng.
  • ▸Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia: vốn góp của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu có) theo pháp luật và Điều lệ quỹ.
  • ▸Quy mô vốn điều lệ Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia trong 5 năm đầu đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng.
  • ▸Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương: vốn nhà nước cấp từ dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương, cấp một lần khi thành lập, tỷ lệ do UBND cấp tỉnh quyết định.
  • ▸Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương: vốn góp từ tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu có) theo pháp luật và Điều lệ quỹ.
  • ▸Các khoản tài trợ, viện trợ trong nước và quốc tế, nguồn vốn hợp pháp khác không tính vào vốn điều lệ, phải hạch toán và quản lý riêng, sử dụng đúng mục đích.
  • ▸Phần vốn góp còn lại từ nhà đầu tư tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài đáp ứng điều kiện theo Điều lệ quỹ, thực hiện thông qua Hợp đồng góp vốn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức vốn ban đầu tối thiểu của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia là 2.000 tỷ đồng; thực tế 500 tỷ đồng là mức vốn ban đầu, còn 2.000 tỷ đồng là quy mô trong 5 năm đầu.
  • Cho rằng vốn nhà nước cấp cho Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được cấp nhiều lần; Điều 9 quy định cấp một lần ngay từ khi thành lập.
  • Nhầm các khoản tài trợ, viện trợ được tính vào vốn điều lệ của quỹ.

Giải thích

Điều 9 quy định nguồn vốn của quỹ đầu tư mạo hiểm. Đối với Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, vốn điều lệ gồm phần vốn nhà nước cấp từ dự toán chi đầu tư phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, cấp một lần ngay từ khi thành lập với mức vốn ban đầu tối thiểu 500 tỷ đồng; và phần vốn góp của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu có) theo pháp luật và Điều lệ quỹ. Quy mô vốn điều lệ của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia trong 5 năm đầu đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng. Đối với quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, vốn điều lệ gồm phần vốn nhà nước cấp từ dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương, cấp một lần khi thành lập với tỷ lệ do UBND cấp tỉnh quyết định; và phần vốn góp từ tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu có). Các khoản tài trợ, viện trợ trong nước và quốc tế, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác không tính vào vốn điều lệ, phải được hạch toán và quản lý riêng, sử dụng đúng mục đích. Phần vốn góp còn lại từ nhà đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài đáp ứng điều kiện theo Điều lệ quỹ và được thực hiện thông qua Hợp đồng góp vốn.
Nguyên văn Điều 9. Nguồn vốn của quỹ
1. Đối với Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, vốn điều lệ Quỹ bao gồm: a) Phần vốn nhà nước được cấp từ nguồn dự toán chi đầu tư phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện cấp một lần ngay từ khi thành lập Quỹ, với mức vốn ban đầu được cấp từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 500 tỷ đồng; b) Phần vốn góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ. 2. Quy mô vốn điều lệ của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được hình thành trong 5 năm đầu đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng, trên cơ sở vốn nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước và phần vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân. 3. Đối với quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, vốn điều lệ quỹ bao gồm: a) Phần vốn nhà nước được cấp từ nguồn dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương, thực hiện cấp một lần ngay từ khi thành lập quỹ, với tỷ lệ phần vốn ban đầu được cấp từ ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) Phần vốn góp từ các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ. 4. Việc góp vốn, bổ sung vào vốn điều lệ của quỹ, chuyển nhượng phần vốn góp, quản lý và sử dụng phần vốn nhà nước tại quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 5. Các khoản tài trợ, viện trợ trong nước và quốc tế, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác huy động được, không tính vào vốn điều lệ của quỹ, phải được hạch toán và quản lý riêng, sử dụng đúng mục đích theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ. 6. Phần vốn góp còn lại từ các nhà đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo Điều lệ quỹ và được thực hiện thông qua Hợp đồng góp vốn. 7. Việc sử dụng tài sản để góp vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.