Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2021/TT-BGDĐT

Điều 10. Điều khoản áp dụng

Căn cứ: Điều 10, 03/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập

Tóm tắt

Điều 10 quy định các nội dung áp dụng như công nhận bằng tốt nghiệp đại học tương đương cử nhân, cách xác định thời gian giữ hạng đối với giáo viên có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng, công nhận chứng chỉ bồi dưỡng cũ, tiếp tục thực hiện chương trình bồi dưỡng cũ, yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng hạng III đối với giáo viên tuyển dụng sau ngày Thông tư có hiệu lực và việc quy đổi nhiệm vụ khi trường không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bằng tốt nghiệp đại học của giáo viên THCS được công nhận tương ứng với bằng cử nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
  • ▸Giáo viên có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn trình độ hạng II và có đủ 06 năm trở lên giữ hạng III (hoặc tương đương, không kể tập sự) tính đến hạn nộp hồ sơ thì được coi là đủ thời gian giữ hạng theo điểm k khoản 4 Điều 4.
  • ▸Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II ban hành kèm Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận tương đương chứng chỉ hạng I, hạng II của Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.
  • ▸Các chương trình bồi dưỡng theo Quyết định số 2513/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 2512/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2016 được tiếp tục thực hiện cho đến khi có chương trình thay thế.
  • ▸Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng hạng III theo điểm b khoản 3 Điều 3 chỉ áp dụng với giáo viên được tuyển dụng sau ngày Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực.
  • ▸Khi trường THCS công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo hạng, người đứng đầu trường báo cáo cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quyết định quy đổi sang nhiệm vụ khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bằng tốt nghiệp đại học và bằng cử nhân; Điều 10 công nhận bằng tốt nghiệp đại học tương ứng với bằng cử nhân.
  • Cho rằng mọi giáo viên hạng III đều phải có chứng chỉ bồi dưỡng hạng III; thực tế chỉ áp dụng với người được tuyển dụng sau ngày Thông tư có hiệu lực.
  • Hiểu sai về thời gian 06 năm: phải là thời gian giữ hạng III hoặc tương đương, không kể thời gian tập sự, và tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi/xét thăng hạng.

Giải thích

Điều 10 quy định các điều khoản áp dụng của Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT. Thứ nhất, bằng tốt nghiệp đại học của giáo viên trung học cơ sở được công nhận tương ứng với bằng cử nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4. Thứ hai, giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng lên hạng II (V.07.04.31) nếu đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn trình độ hạng II và có thời gian giữ hạng III (V.07.04.32) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên (không kể tập sự), tính đến hạn nộp hồ sơ, thì được xác định đủ thời gian giữ hạng theo điểm k khoản 4 Điều 4. Thứ ba, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II ban hành kèm Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận tương đương chứng chỉ tương ứng của Thông tư này. Thứ tư, các chương trình bồi dưỡng ban hành kèm Quyết định số 2513/QĐ-BGDĐT và 2512/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2016 được tiếp tục thực hiện cho đến khi có chương trình thay thế. Thứ năm, yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng hạng III chỉ áp dụng với giáo viên được tuyển dụng sau ngày Thông tư có hiệu lực. Thứ sáu, khi trường không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo hạng, người đứng đầu trường báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định quy đổi sang nhiệm vụ khác có liên quan.
Nguyên văn Điều 10. Điều khoản áp dụng
1. Giáo viên trung học cơ sở có bằng tốt nghiệp đại học thì được công nhận tương ứng với bằng cử nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này. 76 CÔNG BÁO/Số 307 + 308/Ngày 18-02-2021 2. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) nếu đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở hạng II và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ t ừ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm k khoản 4 Điều 4 Thông tư này. 3. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II quy định tại Thông tư liên tịch s ố 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận là tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II quy định tại Thông tư này. 4. Các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I, hạng II (ban hành kèm theo Quyết định số 2513/QĐ- BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2016; Quyết định số 2512/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) được tiếp tục thực hiện cho đến khi có các chương trình bồi dưỡng thay thế. 5. Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 6. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở mà trường trung học cơ sở công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường trung học cơ sở công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.