Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2021/TT-BGDĐT

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 9, 03/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập

Tóm tắt

Điều 9 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với giáo viên trung học cơ sở thuộc các hạng cũ chưa đáp ứng tiêu chuẩn của hạng mới. Cụ thể, giáo viên hạng III cũ chưa đạt trình độ chuẩn được giữ mã số cũ và hưởng lương loại A0 cho đến khi đạt chuẩn; giáo viên hạng II và hạng I cũ nếu chưa đủ tiêu chuẩn được bổ nhiệm xuống hạng thấp hơn nhưng sau khi đạt tiêu chuẩn sẽ được bổ nhiệm lại hạng cũ mà không cần thi/xét thăng hạng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) chưa đạt trình độ chuẩn được giữ nguyên mã số và hưởng lương loại A0 (hệ số 2,10 – 4,89).
  • ▸Khi đạt trình độ chuẩn, giáo viên hạng III cũ được bổ nhiệm vào hạng III mới (mã số V.07.04.32); nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn thì giữ đến khi nghỉ hưu.
  • ▸Giáo viên hạng II cũ (V.07.04.11) chưa đạt tiêu chuẩn hạng II mới (V.07.04.31) được bổ nhiệm vào hạng III mới (V.07.04.32) theo khoản 2 Điều 7.
  • ▸Sau khi đạt tiêu chuẩn hạng II mới, giáo viên đó được bổ nhiệm lại vào hạng II (V.07.04.31) không qua thi hoặc xét thăng hạng.
  • ▸Giáo viên hạng I cũ (V.07.04.10) chưa đạt tiêu chuẩn hạng I mới (V.07.04.30) được bổ nhiệm vào hạng II mới (V.07.04.31) theo khoản 2 Điều 7.
  • ▸Sau khi đạt tiêu chuẩn hạng I mới, giáo viên đó được bổ nhiệm lại vào hạng I (V.07.04.30) không qua thi hoặc xét thăng hạng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số hạng cũ và hạng mới: V.07.04.12 (hạng III cũ) khác V.07.04.32 (hạng III mới); V.07.04.11 (hạng II cũ) khác V.07.04.31 (hạng II mới); V.07.04.10 (hạng I cũ) khác V.07.04.30 (hạng I mới).
  • Tưởng rằng giáo viên hạng II cũ chưa đạt chuẩn bị giáng xuống hạng III và phải thi thăng hạng khi đạt chuẩn; thực tế được bổ nhiệm lại không qua thi/xét.
  • Cho rằng mọi giáo viên hạng III cũ đều phải nâng trình độ chuẩn; một số trường hợp không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn thì giữ nguyên đến khi nghỉ hưu.

Giải thích

Điều 9 giải quyết việc chuyển tiếp giữa hệ thống chức danh nghề nghiệp cũ và mới. Với giáo viên trung học cơ sở hạng III cũ (V.07.04.12) chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo Luật Giáo dục 2019, họ được giữ nguyên mã số và hưởng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ 2,10 đến 4,89). Khi đạt trình độ chuẩn, họ được bổ nhiệm vào hạng III mới (V.07.04.32); nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP thì giữ nguyên đến khi nghỉ hưu. Với giáo viên hạng II cũ (V.07.04.11) chưa đạt tiêu chuẩn hạng II mới (V.07.04.31), họ được bổ nhiệm vào hạng III mới (V.07.04.32) theo khoản 2 Điều 7; sau khi đạt tiêu chuẩn hạng II mới thì được bổ nhiệm trở lại hạng II mà không phải thi hoặc xét thăng hạng. Tương tự, giáo viên hạng I cũ (V.07.04.10) chưa đạt tiêu chuẩn hạng I mới (V.07.04.30) được bổ nhiệm vào hạng II mới (V.07.04.31), và sau khi đạt tiêu chuẩn hạng I mới thì được bổ nhiệm lại hạng I không qua thi/xét.
Nguyên văn Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 thì giữ nguyên mã số V.07.04.12 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số l ương 4,89) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn đượ c đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. 2. Trường hợp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) nên bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) thì được bổ nhiệm vào chức danh ngh ề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng. 3. Trường hợp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10) do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng I (mã số V.07.04.30) nên được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng I (mã số V.07.04.30) thì được b ổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.