Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2021/TT-BGDĐT

Điều 8. Cách xếp lương

Căn cứ: Điều 8, 03/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập

Tóm tắt

Điều 8 quy định việc áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP cho ba hạng giáo viên THCS: hạng III dùng hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 đến 4,98; hạng II dùng loại A2 nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38; hạng I dùng loại A2 nhóm A2.1 từ 4,4 đến 6,78. Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định pháp luật hiện hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hạng III (V.07.04.32): hệ số lương viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98.
  • ▸Hạng II (V.07.04.31): hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38.
  • ▸Hạng I (V.07.04.30): hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,4 đến 6,78.
  • ▸Xếp lương khi bổ nhiệm theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành.
  • ▸Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nhóm A2.1 và A2.2 giữa hạng I và hạng II.
  • Nhầm hệ số lương của hạng III là A2 thay vì A1.
  • Nhầm mốc hệ số lương giữa các hạng (ví dụ 4,00 của hạng II với 4,4 của hạng I).

Giải thích

Điều 8 quy định cách xếp lương cho giáo viên THCS được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp theo Thông tư 03/2021. Theo khoản 1, áp dụng bảng lương ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP với ba mức tương ứng: hạng III mã số V.07.04.32 áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98; hạng II mã số V.07.04.31 áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38; hạng I mã số V.07.04.30 áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,4 đến 6,78. Khoản 2 dẫn chiếu việc xếp lương khi bổ nhiệm theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành của pháp luật; khi thực hiện chính sách tiền lương mới thì xếp sang lương mới theo quy định của Chính phủ. Cần phân biệt rõ loại và nhóm hệ số lương giữa ba hạng để tránh nhầm lẫn.
Nguyên văn Điều 8. Cách xếp lương
1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền l ương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ s ố lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ N ội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.