Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

Căn cứ: Điều 10, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam. Trường hợp có ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế. Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ được tự chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia “đ”, ký hiệu quốc tế “VND”.
  • ▸Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế.
  • ▸Ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
  • ▸Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • ▸Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế.
  • ▸Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; nếu sử dụng đơn vị đo khác phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định.
  • ▸Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng đơn vị kế toán chủ yếu thu chi bằng ngoại tệ không cần thông báo cho cơ quan thuế.
  • Cho rằng khi lập báo cáo tài chính tại Việt Nam được giữ nguyên ngoại tệ.

Giải thích

Điều 10 quy định đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia “đ”, ký hiệu quốc tế “VND”. Khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ, đơn vị phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế; nếu ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì quy đổi qua một loại ngoại tệ có tỷ giá với Đồng Việt Nam. Trường hợp đơn vị chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam. Đơn vị hiện vật và thời gian lao động phải là đơn vị đo pháp định của Việt Nam, nếu dùng đơn vị khác phải quy đổi. Đơn vị kế toán được làm tròn số và sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính.
Nguyên văn Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam. Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp đơn vị kế toán sử dụng đơn vị đo khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính. 4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.