Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
Căn cứ: Điều 11, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Tóm tắt
Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt; nếu dùng tiếng nước ngoài trên chứng từ, sổ, báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải đồng thời dùng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Chữ số sử dụng là chữ số Ả-rập với quy định dấu chấm, dấu phẩy cụ thể; doanh nghiệp nước ngoài trong một số trường hợp được dùng dấu phẩy và dấu chấm ngược lại nhưng phải chú thích.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt.
- ▸Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
- ▸Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập.
- ▸Sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).
- ▸Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính.
- ▸Báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn quy tắc dấu chấm, dấu phẩy giữa trường hợp thông thường và trường hợp doanh nghiệp nước ngoài được áp dụng riêng.
- Cho rằng có thể chỉ dùng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán tại Việt Nam.
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.