Điều 10. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KHCN và ĐMST
Căn cứ: Điều 10, 39/2025/TT-BKHCN — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tóm tắt
Điều 10 quy định cách lập dự toán chi thù lao cho các chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học và nhóm chức danh. Các công thức tính thù lao dựa trên định mức thù lao tháng của chủ nhiệm, hệ số lao động khoa học và thời gian tham gia.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dự toán thù lao lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (chủ nhiệm, thư ký) hoặc nhóm chức danh (thành viên chính, thành viên, kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ).
- ▸Thù lao chủ nhiệm: TLCN = 1,0 x DMCN x 20% x T.
- ▸Thù lao thư ký khoa học: TLTK = 0,3 x DMCN x 20% x T.
- ▸Thù lao nhóm chức danh đủ tháng: TLNCD = HCD x DMCN x ΣtNCD.
- ▸Thù lao nhóm chức danh không đủ tháng: TLNCD = HCD x DMCN x (Σtn/26), với tn < 26.
- ▸DMCN là định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
- ▸HCD là hệ số lao động khoa học của chức danh theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm hệ số 0,3 của thư ký với 1,0 của chủ nhiệm.
- Quên nhân 20% trong công thức thù lao chủ nhiệm và thư ký.
- Nhầm DMCN với định mức của thư ký; thực tế DMCN luôn là định mức thù lao tháng của chủ nhiệm.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.