Điều 9. Hệ số lao động khoa học của các chức danh
Căn cứ: Điều 9, 39/2025/TT-BKHCN — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tóm tắt
Điều 9 quy định hệ số lao động khoa học cho từng chức danh: chủ nhiệm nhiệm vụ 1,0; thư ký khoa học 0,3; thành viên chính 0,8; thành viên 0,4; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 0,2. Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc với các chức danh khác nhau; thù lao được tính theo hệ số của chức danh tương ứng và thời gian thực hiện.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hệ số lao động khoa học: Chủ nhiệm nhiệm vụ 1,0.
- ▸Hệ số lao động khoa học: Thư ký khoa học 0,3.
- ▸Hệ số lao động khoa học: Thành viên chính 0,8.
- ▸Hệ số lao động khoa học: Thành viên 0,4.
- ▸Hệ số lao động khoa học: Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 0,2.
- ▸Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc nghiên cứu với các chức danh khác nhau.
- ▸Thù lao của cá nhân trong nội dung, công việc nghiên cứu được tính theo hệ số lao động khoa học của chức danh tương ứng và thời gian cá nhân thực hiện nội dung, công việc nghiên cứu đó.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thứ tự hệ số giữa các chức danh (ví dụ thành viên chính 0,8 nhưng có thể nhớ nhầm thành 0,4).
- Cho rằng một cá nhân chỉ được giữ một chức danh trong một nhiệm vụ; Điều 9 cho phép tham gia nhiều nội dung, công việc với các chức danh khác nhau.
- Tính thù lao chỉ theo hệ số mà bỏ qua thời gian thực hiện nội dung, công việc nghiên cứu.
Giải thích
Nguyên văn Điều 9. Hệ số lao động khoa học của các chức danh
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.