Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 338/2025/NĐ-CP

Điều 10. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động

Căn cứ: Điều 10, 338/2025/NĐ-CP — Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Tóm tắt

Điều 10 quy định hồ sơ vay vốn đối với người lao động, gồm phương án sử dụng vốn vay và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có). Các giấy tờ chứng minh bao gồm bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của một trong các loại giấy tờ như giấy tờ chứng minh dân tộc, cư trú, hộ nghèo; giấy xác nhận khuyết tật; giấy tờ chứng minh nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng; quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: phương án sử dụng vốn vay theo mẫu của Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • ▸Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có).
  • ▸Giấy tờ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.
  • ▸Các loại giấy tờ: chứng minh dân tộc, cư trú, hộ nghèo; giấy xác nhận khuyết tật; giấy tờ chứng minh nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng; quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • ▸Trường hợp có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và xác nhận thông tin theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các đối tượng ưu tiên và giấy tờ tương ứng.
  • Cho rằng chỉ cần bản photo, trong khi quy định yêu cầu bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

Giải thích

Điều 10 quy định hồ sơ vay vốn đối với người lao động. Hồ sơ gồm phương án sử dụng vốn vay theo mẫu của Ngân hàng Chính sách xã hội và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay với lãi suất thấp hơn (nếu có). Các giấy tờ này phải là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bao gồm: giấy tờ chứng minh dân tộc, cư trú và hộ nghèo; giấy xác nhận khuyết tật; giấy xác nhận khuyết tật hoặc quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng; quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng. Nếu người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và xác nhận thông tin theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Nguyên văn Điều 10. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động
1. Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành. 2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có) là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau: a) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo đối với người lao động thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội; b) Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; c) Giấy xác nhận khuyết tật hoặc quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú đối với người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội; d) Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng đối với người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.