Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 338/2025/NĐ-CP

Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

Căn cứ: Điều 9, 338/2025/NĐ-CP — Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Tóm tắt

Điều 9 quy định hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, gồm: phương án sử dụng vốn vay; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có); và giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng. Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên bao gồm danh sách người lao động và bản sao các giấy tờ chứng minh như giấy xác nhận khuyết tật, giấy tờ chứng minh dân tộc, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, v.v.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: phương án sử dụng vốn vay theo mẫu của Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • ▸Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có).
  • ▸Danh sách người lao động ghi rõ các trường hợp ưu tiên: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người chấp hành xong án phạt tù, người chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • ▸Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: giấy xác nhận khuyết tật, giấy tờ chứng minh dân tộc, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, v.v.
  • ▸Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên và giấy tờ bảo đảm tiền vay.
  • Cho rằng mọi hồ sơ đều phải có giấy tờ tài sản bảo đảm, thực tế chỉ khi vay trên 200 triệu đồng.

Giải thích

Điều 9 quy định hồ sơ vay vốn cho cơ sở sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ gồm ba nhóm chính: (1) phương án sử dụng vốn vay theo mẫu của Ngân hàng Chính sách xã hội; (2) giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay với lãi suất thấp hơn (nếu có), bao gồm danh sách người lao động ghi rõ các đối tượng ưu tiên và bản sao giấy tờ chứng minh như giấy xác nhận khuyết tật, giấy tờ chứng minh dân tộc, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, v.v.; (3) giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng. Lưu ý, danh sách người lao động phải theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
1. Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành. 2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có), bao gồm: a) Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.